1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi học kỳ I Toán 8

4 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lý thuyết: 2 điểm Học sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 1: 2điểm a Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức.. b Cho tam giác ABC, gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC.

Trang 1

Lớp: ……… Thời gian làm bài: 120 phút

Điểm Lời phê

Nội dung đề

I Phần lý thuyết: (2 điểm)

Học sinh chọn một trong hai câu sau:

Câu 1: (2điểm)

a) Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức

b) Áp dụng: Làm tính nhân (x – 2) (3x2 + 5x + 1) Câu 2: (2điểm)

a) Phát biểu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác

b) Cho tam giác ABC, gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC Biết BC = 8cm Tính

độ dài MN

II/ Phần bài tập bắt buộc (8 điểm)

Bài 1: (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x3 + 2x2 + x b) x2 – 2xy + y2 - 4 Bài 2: (2 điểm) Thực hiện phép tính

) 2 28

x a

+ +

b

Bài 3: (1 điểm) Cho phân thức

1

x x x

+ a) Với giá trị nào của x thì giá trị của phân thức được xác định

b) Rút gọn phân thức

Bài 4: (1 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, vẽ đường trung tuyến AM Biết

AB = 3cm, AC = 4cm

a) Tính độ dài đường trung tuyến AM

b) Tính diện tích ∆ABC

Bài 5: (2 điểm) Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC,

CD, DA Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

Bài làm

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

Nội dung Biểu điểm

I/ Phần lý thuyết

Câu 1: - Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này

với từng hạng tử của đa thức kia cộng các tích lại với nhau

- Áp dụng: (x – 2) (3x2 + 5x + 1) = 3x3 + 5x2 + x – 6x2 - 10x - x

= 3x3 - x2 – 10x

0,5đ 0,5đ

Câu 2:

- Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh

của tam giác

- Tính chất: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng

nửa cạnh ấy

- Áp dụng:

x

8cm

N M

C B

A

Ta có: AM = MB (gt)

AN = NC (gt)

Do đó MN là đường trung bình của tam giác ABC

Nên MN = 1

2 BC = 1

2.8 = 4 cm

0,5đ 0,5đ

Vẽ hình đúng đạt 0,25đ

0,25đ 0,5đ

II/ Phần bài tập bắt buộc

Bài 1: a) x3 + 2x2 + x = x ( x2 + 2x +1 )

= x ( x + 1 )2

b) x2 – 2xy + y2 – 4 = ( x2 – 2xy + y2 ) - 4

= ( x – y )2 - 22

= ( x – y + 2) (x – y – 2)

x a

+ +

= (x 82)(4x−10x 5) (+ x x2)(4+28x 5)

= 8(x x− + +102)(4x x 5)28=(x 92)(4x+18x 5)

= (x 9(2)(4x+x2) 5)= 4x9 5

b

5( 2)3( 2) 4( 2)( 2)

=

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

Trang 3

Bài 3 : a) Để giá trị của phân thức được xác định khi

x +1 ≠0

x ≠ −1

b) 2 2 1 ( 1)2

0,25đ 0,25đ 0,5đ

Bài 4:

4

3 M C

B A

a) Ta cĩ: BC2 = AB2 + AC2 (định lý Pytago)

BC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

⇒ BC = 5 cm

Theo định lý về đường trung tuyến trong tam giác vuơng ta cĩ:

AM = 5 2,5

BC

cm

= = b) Ta cĩ: SABC = 1

2AB AC = 1

23.4 = 6 cm2

Vẽ hình đúng đạt 0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Bài 5:

H

G

F E

B A

Tứ giác EFGH là hình bình hành Vì

Ta có: AE = EB (gt)

AH = HD(gt)

⇒ EH là đường trung bình của ∆ ADB

Nên EH // DB và EH = DB

2

1 (1) Tương tự ta có GF là đường trung bình của ∆ BCD

Nên GF // DB và GF = DB

2

1 (2) Từ (1) và (2) suy ra

HE // GF ( // DB ) và HE = GF (= DB

2

1 )

Vẽ hình đúng đạt 0,5đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 26/09/2015, 16:03

w