1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi dia 11

5 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định mục tiêu kiểm tra - Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề của học kì II, Địa lí 11.. - Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS

Trang 1

Đề kiểm tra học kì II Địa lí 11 – chương trình chuẩn

1 Xác định mục tiêu kiểm tra

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề của học kì II, Địa lí 11

- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt

ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp;

- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của các chủ đề trong chương trình GDPT; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học; phát triển kĩ năng tự đánh giá cho HS;

- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể;

- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục

2 Xác định hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra tự luận

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Ở đề kiểm tra học kì II, Địa lí 11, chương trình chuẩn các chủ đề và nội dung được chọn kiểm tra với tổng số tiết là: 13 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Liên Bang Nga: 3 tiết (23%); Nhật Bản : 3 tiết (23%) ; Trung Quốc : 3 tiết (23%) ; Khu Vực Đông Nam Á : 4 tiết (31%) Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

Trang 2

Chủ đề (nội

dung)/mức độ nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp cấp độ cao Vận dụng

Liên Bang Nga: 3 tiết

(23%); - Trình bày những chiến lược kinh tế

mới và những thành tựu đạt được sau năm 2000 của Liên Bang Nga

20% tổng số điểm

=2,0điểm 100% tổng số điểm=2,0 điểm;

Nhật Bản : 3 tiết

(23%)

- Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm trên?

- Qua biểu đồ hãy nhận xét giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản từ năm 1990 – 2004

25% tổng số điểm

Trung Quốc : 3 tiết

(23%)

- Trình bày những đặc điểm dân cư của Trung Quốc

.- Chính sách dân

số đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào?

25% tổng số điểm

=2,5điểm 60% tổng số điểm= 1,5 điểm 40% tổng sốđiểm = 1 điểm

Đông Nam Á : 4 tiết

(31%) - Hiệp hội các nướcĐông Nam Á

(ASEAN) thành lập với mục tiêu chính nào? Hãy kể tên 11 nước Đông Nam Á

30% tổng số điểm

=3,0điểm 100 tổng số điểm =3 điểm

Tổng số điểm 10

Tổng số câu 04

6,5điểm;

65% tổng số điểm

1,0điểm;

10% tổng số điểm

2,5điểm;

25% tổng số điểm

Trang 3

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 11 NĂM HỌC 2010 - 2011 TRƯỜNG THPT THOẠI NGỌC HẦU MÔN: ĐỊA LÍ – giáo dục trung học phổ thông

Đề phụ Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 Trình bày những chiến lược kinh tế mới và những thành tựu đạt được sau năm

2000 của Liên Bang Nga (2,0 đ)

Câu 2 Cho bảng số liệu sau: (2,5 đ)

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản Qua các năm

Đơn vị: tỉ USD

a Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn từ năm

1990 đến năm 2004

b Qua biểu đồ hãy nhận xét giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản từ năm 1990 –

2004

Câu 3 Trình bày những đặc điểm dân cư của Trung Quốc Chính sách dân số đã tác

động đến dân số Trung Quốc như thế nào? (2,5đ)

Câu 4 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với mục tiêu chính nào?

Hãy kể tên 11 nước Đông Nam Á (3,0 đ)

Họ và tên thí sinh:……… .………

Số báo danh:

Trang 4

-Hết -ĐÁP ÁN

Câu 1 Chiến lược kinh tế mới:

- Đưa kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á

- Khôi phục lại vị trí cường quốc Những thành tựu:

- Vượt qua khủng hoảng, dần dần đi lên

- Sản lượng các ngành đều tăng

- Tăng trưởng kinh tế cao, thương mại xuất siêu

- Trả được nợ, dữ trữ ngoại tệ lớn, đời sống nhân dân được cải thiện

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2 - Vẽ biểu đồ cột, các loại biểu đồ khác không cho

điểm

- Nếu thiếu một trong các yêu cầu sau: (-0,25/phần) + Tên biểu đồ

+ Đơn vị % + Năm, khoảng cách năm + Ghi đại lượng mỗi cột + Ký hiệu

+ Chú thích

- Nhận xét:

+ Nhìn chung giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản tăng không đều qua các năm

• Từ 1990 – 2000 giá trị xuất nhập khẩu đều

tăng (dẫn chứng)

• Từ 2000 – 2001 giá trị xuất nhập khẩu đều

giảm ( dẫn chứng)

• Từ năm 2001 – 2004 giá trị xuất nhập khẩu

tăng (dẫn chưng + Nhật Bản là một nước xuất siêu

2,0

0,5

0,25

0,25

Câu 3 Dân cư:

- Dân số đông nhất thế giới (1,3 tỉ người) với trên

50 dân tộc, đông dân nhất là người Hán

- Thực hiện chính sách dân số cứng rắn (mỗi cặp

vợ chồng chỉ sinh 1 con), tỉ suất sinh giảm (0,6%/năm)

- Dân cư phân bố không không đều, 90% dân số sống ở phía đông Dân thành thị chiếm 37%

Chính sách dân số Trung Quốc:

- Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

1,5

0,5 0,5

0,5

1

0,5

Trang 5

- Làm mất cân bằng giới tính 0,5

Câu 4 Mục tiêu của ASEAN:

- Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên

- Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển

- Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác

- Mục tiêu chung: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển

11 nước Đông Nam Á:

: Bru nây, campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Mianma, Philippin, Singapo, Thái Lan, Việt Nam, Đông

Ti Mo

2,0

0,5 0,5

0,5 0,5

1,0

Ngày đăng: 25/09/2015, 07:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w