Các nghành có thứ hạng trên thế giới là về sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép ôtô.... Các trung tâm công nghiệp lớn: Ôxaca,Tôkiô, các trung tâm n
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐỊA HOC KÌ II
Nhật Bản
Diện tích: 378 nghìn km2
Dân số: 127.7 triệu người (năm 2005) Thủ đô: Tô-ki-ô
Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế.
I Điều kiện tự nhiên:
1 Vị trí địa lí:
o Nhật bản nằm ở vùng Đông Á gồm hàng ngàn đảo nhỏ và 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu
o Thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế biển
2 Điều kiện tự nhiên:
o Địa hình: đồi, núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, khó khăn trong việc phát triển nông nghiệp
o Khí hậu: nằm trong khu vực gió mùa
o Phía bắc: khí hậu ôn đới, mùa đông có băng tuyết rơi, lạnh
o Phía nam: ấm cận nhiệt đới, thuận lợi cho nhiều loại nông sản
o Sông ngòi: ngắn dốc, thuận lợi cho việc phat triển thủy năng khoảng 20 triệu Kw
o Khoáng sản: nghèo, khó khăn phát triển công nghiệp
II Dân cư:
Dân số đông đứng hàng thứ 8
Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp 0.1%
Dân số già:
Thiếu lực lượng lao động
Chi phí cao cho người già
Chú trọng đầu tư cho giáo dục
Người NB có tính cần cù,sáng tạo có tính kỹ thuật cao
III Tình hình phát triển kinh tế:
1950-1973:
o Nền kinh tế khôi phục, có sự nhảy vọt thần kì
o Nguyên nhân:
Công nghiệp chú trọng hiện đại hóa, tăng vốn, mua bằng sáng chế
Tập trung cao độ vào các nghành then chốt: điện lực, luyện kim, giao thông vận tải
Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng
1973 -1980:
o Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm (còn 2.6%)
o Nguyên nhân: khủng hoảng dầu mỏ.
1986 – 1990:
o Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng (5.3%)
o Nguyên nhân: NB điều chỉnh chiến lược kinh tế.
1990 -2005: nền kinh tế phát triển chậm lại.
Tính từ 2005, kinh tế NB trải qua nhiều bức thăng trầm nhưng vẫn là cường quốc kinh tế
đướng thứ hai sau Hoa Kì
Các nghành kinh tế và các vùng kih tế.
I Các ngành kinh tế:
1 Công Nghiệp:
Công nghiệp chiếm 31% trong GDP và đứng hàng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì
Trang 2 Các nghành có thứ hạng trên thế giới là về sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép ôtô
Các trung tâm công nghiệp lớn: Ôxaca,Tôkiô, các trung tâm nằm ở phía nam và Đông Nam
2 Dịch vụ:
Chiếm 68% GDP
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn
Thương mại: đứng hàng thứ 4 trên thế giới (sau Hoa Kì, Đức, TQ) Bạn hàng của các nước phát triển và đang phát triển
Tài chính: đứng đầu thế giới, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển FDI và ODA ngày càng phát triển
Giao thông vận tải biển: có vị trí quan trọng, đứng thứ 3 trên thế giới, cảng lớn là Oxaca, Icôhama
3 Nông nghiệp:
Chiếm 1% GDP
Diện tích đất trồng nhỏ chiếm 14%
Nền nông nghiệp hiệ đại hóa, thâm canh nâng suất cao
Lúa gạo chiếm 50%, tơ đứng đầu thế giới
Chăn nuôi tương đối phat triển, vật nuôi chính là bò,lợn, gà theo phương pháp tiên tiến trang trại
Sản lượng hải sản đánh bắt lớn
Nuôi trồng hai sản chú trọng phát triển
II Bốn vùng kinh tế gắn với 4 đảo lớn.
Hôn-su - Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất trong các vùng - tập
trung ở phần phía nam đảo
- Các trung tâm công nghiệp lớn: Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Na-gôi-a, Ki-ô-tô,
Ô-xa-ca, Cô-bê, tạo nên “chuỗi đô thị”
Kiu-xiu - Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt khai thác than và luyện thép Các trung tâm
công nghiệp lớn: Phu-cu-ô-ca, Na-ga-xa-ki
- Miền Đông Nam trông nhiều cây công nghiệp và rau quả
Xi-cô-cư - Khai thác quặng đồng
- Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế
Hô-cai-đô - Rừng bao phủ phần lớn diện tích Dân cư thưa thớt
- Công nghiệp: khai thác than đá, quặng sắt, luyện kim đen, khai thác và chế biến
gỗ, sản xuất giấy và bột xenlulô
- Các trung tâm công nghiệp lớn:Xap-pô-rô, Mu-rô-ran
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Diên tích: 9572.8 nghìn km2
Dân số: 1303.7 triệu người (năm 2005) Thủ đô: Bắc Kinh
Tự nhiên, dân cư và xã hội.
I Vị trí địa lí và lãnh thổ:
Diện tích lớn thứ 4 thế giới
Từ 200B – 530B, 730 Đ – 1350.Đ
Giáp 14 nước
Phía tây chủ yếu giáp núi dồi
Phía đông có đường bờ biển dài 9000km
Giáp Nhật, Hàn, ĐNA
Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa, quân sự với các nước
II Điều kiện tự nhiên:
Lấy kinh tuyến 1050 Đ chia TQ làm 2 miền:
Trang 3sản Than sắt, mangan, boxit, khí tự nhiên. Than, dầu, mỏ sắt.
Thuận lợi: địa hình đông bằng phát triển nông nghiệp, lượng nước dồi dào tập trung dân cư, khoáng sản phát
triển công nghiệp, đồng cỏ phat triển chăn nuôi
Khó khăn: miền Đông có lũ lụt, địa hình núi cao ở miền Tây khoa khăn phát triển kinh tế.
III Dân cư và xã hội:
1 Dân cư:
Dân số đứng đầu thế giới 9 chiếm 1/5 dân số thế giới)
Hơn 50 dân tộc ( Hán 90%, còn lại Tạng Hồi )
Dân số thành thị chiếm 37% số dân cả nước
Phân bố không đều, tập trung ở vùng ven biển Phía Đông có cá thành phố: Bắc Kinh, Thượng Hải
Chính sách dân số: mỗi gia đình chỉ có 1 con
Tích cực: giảm tỷ suất gia tăng tự nhiên chỉ còn 0.6%.
Tiêu cực mất cân bằng giới tính.
2 Xã hội:
Chú trọng đầu tư vào giáo dục => nguồn lao động có chất lượng
Truyền thống lao đọng cần cù có tính sáng tạo, nguồn nhân lực có chất lượng => tiền đề để phát triển kinh tế
Nền văn minh lâu đời để lại nhiều công trình kiến trúc vĩ đại
Kinh tế.
I Khái quát:
Chính sách cải thiện nhằm phát triển và ổn định kinh tế
Thay đổi cơ cấu kinh tế: giảm nông nghiệp, phát triển công nghiệp và dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới chiếm 8%
GDP/Người phát triển mạnh Năm 1985: 276 USD, năm 2004: 1269 USD
Đời sống nhân dân được cải thiện
II Các nghành kinh tế:
1 Công nghiệp:
Thay đổi quản lí kinh tế theo hướng giao quyền tự chủ cho cơ sở
Mở cửa tăng cường giao lưu, liên kết hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Hiện đại hóa các trang thiết bị của các nghành công nghiệp kĩ thuật cao
Các nghành thứ hạng thế giới: than, phân bón, sx điện
Các trung tâm công nghiệp ở phía đông: Thượng hải, Quảng Châu
2 Nông nghiệp:
Trao quyền sử dụng đất cho nông dân
Hiện đại hóa nông nghiệp
Miễn thuế nông nghiệp
Kết quả:
o Cơ cấu nông nghiệp được đa dạng
o Nghành trồng trọt thì chiếm ưu thế, cây lương thực giữ vai trò quan trọng
o Cây có sản lượng cao, đứng đầu thé giới: lương thực, bông, mía, thịt lợn,
Địa hình Đồng bằng châu thổ rộng ( ĐB Đông bắc, Hoa
Bắc, Hoa Trung ,Hoa Nam Núi cao sơn nguyên xen lẫn bồn địa.
Khí hậu Cận nhiệt ( phía nam) – ôn đới (phía Bắc)
Lượng mưa dồi dào
Ôn đới lục địa khắc nghiệt (hoang mạc
và bán hoang mạc)
Khí hậu núi cao
Sông Nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà Ít sông, chủ yếu sông nhỏ
Là nơi bắt nguồn của các con sông lớn ở phía Đông, nơi cá dòng chảy tạm thời
Trang 4 Nông nghiệp tập trung phía Đông: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
III Mối quan hệ Tung Quốc – Việt Nam.
Là mối quan hệ lâu đời đang mở rộng trên nhiều lĩnh vực với tình hữu nghị ổn định
Năm 1990 đến nay, hai nước phát triển quan hệ hợp tác theo phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Diện tích: 4.5 triệu km2 Dân số: 556.2 triệu người (năm 2005)
Tự nhiên, dân cư và xã hội.
I Tự nhiên:
1 Vị trí địa lí và lãnh thổ:
Nằm ở phía Đông Nam lục địa Á- Âu Gồm 11 quốc gia
Nằm ở khu vực nội chí tuyến
Tiếp giáp TBD, AĐD, AĐ, TQ, Băng la đét
Tiếp giáp với những nền văn minh lớn của thế giới
2 Đặc điểm tự nhiên.
Chia ĐNA làm 2 bộ phận: ĐNA lục địa và ĐNA hải đảo
Địa hình Đồi núi và đông bằng ven biển Quần đảo ít đồng bằng có núi lửa
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc của Mianma
và Bắc VN có mùa đông lạnh
Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Sông Dày nhiều sông lớn: Meekong, S.Hồng Ít sông, ngắn dốc
Biển Có bờ biển dài (trừ Lào) Bao bọc bởi biển TBD và AĐD
Khoáng sản Than, sắt, dầu mỏ, thiết, Dầu mỏ, than, thiếc, khí tự nhiên, đồng
3 Đánh giá điều kiện tự nhiên của ĐNA:
Thuận lợi:
o Quan hệ giao lưu với nước bằng đương biển
o Phát triển kinh tế biển
o Phát triển nghành nông nghiệp
o Phát triển công nghiệp do nhiều khoáng sản
o Phát triển lâm nghiệp do rừng
Khó khăn:
o Khó khăn do vận động của động đất, núi lửa, sông thần
o Làm cạn kiệt tài nguyên
II Dân cư và xã hội:
1 Dân cư:
Dân số đông
Tỷ suất gia tăng tự nhiên cao nhưng có xu hướng giảm dần
Dân số trẻ
Phân bố dân cư không đồng đều tập trung chủ yếu ở đồng bằng, đất đỏ badan, thưa thớt đồi núi Trình độ lao động còn thấp
2 Xã hội:
Đa dân tộc
Đa tôn giáo
Nhiều văn hóa, lịch sử nổi tiến của thế giới
Tiếp cận cả nền văn minh lớn thế giới: TQ, AĐ
Chính trị tương đối ổn định
Kinh tế
Trang 5I Cơ cấu kinh tế:
Đang có sự chuyển hướng rõ rệt, chủ yếu theo hướng rõ rệt, chủ yếu theo hướn tự nền kinh tế dựa vào nông nghiệp sang nền kinh tế dựa vào công nghiệp và dịch vụ
II Công nghiệp:
Đang phát triển theo hướng tăng cường liên doanh
Hiện đại hóa các trang thiết bị
Đào tạo nhân lực
Hướng đến xuất khẩu
Các nghành chính:
o Sx lắp ráp oto, xe máy, thiết bị điện tử
o Khai thác dầu khí
o Khai thác khoáng sản, dệt may, giầy da, các nghành tiểu thủ công nghiệp
o Điện chiếm 1/3 sản lượng điện tiêu dùng thế giới
III Dịch vụ:
Xu hướng:
o Cơ sở hạ tầng: giao thông vận tải, thông tin liên lạc được nâng cấp và hoàn thiện
o Hệ thống ngân hàng, tín dung ngày càng đa dạng
Mục đích: phục vụ đời sống của người dân.
IV Nông nghiệp:
Trồng lúa nước Khí hậu: nóng ẩm mưa
nhiều, đất phù sa màu
mở, sông ngòi dày đặc, nguồn lao động dồi dào
Nghành truyền thống trên toàn khu vực
Số lượng ngày càng tăng
VN, TL là nước xuất khẩu lúa lớn I thế giới
Indo, Việt, Thái
Cây công nghiệp Khí hậu: nhiệt đới nóng
ẩm
Đất đỏ badan
Nguồn nhân lực dồi dào
Cao su, ca phê, hồ tiêu,
Chăn nuôi đánh bắt và
nuôi trồng thủy hải sản Có nhiều đồng cỏ.Bờ biển dài, trừ Lào
Sông nước ngọt dày đặc
Có đàn trâu, bò lớn, TL, Miama, Việt
Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN).
I Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN:
Mục tiêu:
Ra đời 1967 tại Băng cốc (TL) gồm 5 nước : Thái, Indo, Malai, Philipin, Xingapo
Đến nay có thêm các thành viên gia nhập:
1984 Brunay
1995 Việt
1997 Mianma và Lào
1999 Campuchia
Đoàn kết và hợp tác vì 1 ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển
Cơ chế hợp tác ASEAN:
Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của ASEAN
II Thành tựu:
10/11 quốc gia là thành viên của ASEAN
GDP: 799,9 tỉ USD (2001)
Giá trị xuất khẩu:552.5 tỉ USD
Giá trị nhập khẩu: 492 tỉ USD
Tốc độ phát triển kinh tế khá cao
Đời sống người dân được cải thiện, bộ mặt quốc gia thay đổi nhanh, hệ thống cơ
sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa
Trang 6 Đô thị: Xingapo, Gia-các-ta, băng cốc, HCM dần tiến kịp trình độ đô thị của các nước tiên tiến
Chính trị: môi trường hòa bình ổn định
III Thách thức:
Trình độ phát triển giữa các quốc gia còn chênh lệch khá cao.( Xingapo: 25207 USD còn Campuchia:358 USD)
Nghèo đói còn nhiều
Đô thị hóa => các vấn đề phức tạp
Tôn giáo, dịch bệnh, tài nguyên, thất nghiệp, đều là những vấn đề thách thức lớn
IV Việt nam trong quá trình hội nhập ASEAN:
Việt Nam tham gia tất cả các hoạt động của các lĩnh vực: Văn hóa, khoa học-công nghệ, trật tự-an toàn xã hội
VN xuất khẩu gạo qua nhiều nước trong khu vực, nhập khẩu xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng đầu tư và hàng tiêu dùng
Tham gia ASEAn, VN có cơ hội phát triển rất lớn nhưng đồng thời cũng có nhiều thách thức phải vượt qua
THE END.