- Đĩa hình về 1 số phản ứng của nảtti và kim loại kiềm khác nếu có - Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, dụng cụ điều chế khi Clo, bình thu khí Clo, phễu thuỷtinh, tấm kính, muôi sắt.. T
Trang 1Bài 22 (1 tiết- tiết 34 )Kim loại kiềm
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Biết: Vị trí, cấu tạo nguyên tử, cấu tạo đơn chất, số oxi hoá, năng lợng ion hoá , một số ứng dụng
của kim loại kiềm trong sản xuất
Hiểu:
- Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tơng đối thấp, khối lợng riêng tơng đối nhỏ, độcứng nhỏ
- Tính chất hoá học đặc trựng của kim loại kiềm là tính khử mạnh
- Phơng pháp điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối khan hoặc hiđroxit nóng chảy
2 Kĩ năng
- Biết thực hiện các thao tác t duy logictheo trình tự:
Vị trí, cấu tạo nguyên tử → tính chất chung → phơng pháp điều chế
- Dự đoán tính chất chung và nguyên tắc điều chế kim loại kiềm, căn cứ vào vị trí, cấu tạo, thế điệncực chuẩn của kim loại kiềm
- Kiểm tra dự đoán băng cách nhờ lại kiến thức đã biết, khai thác các thông tin ở bài học qua kênhchữ, kênh hình, bảng số liệu, quan sát một số thí nghiệm, băng hình
- Rút ra kết luận về tính chất chung và nguyên tắc điều chế kim loại kiềm Viết đợc các PTHH dạngkhái quát với kim loại kiềm
II Chuẩn bị
1.Dụng cụ
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Bảng tóm tắt cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại kiềm phóng to
- Sơ đồ điện phân NaCl nóng chảy (điều chế natri), sơ đồ phản ứng xảy ra trên các điện cực và phảnứng điện phân
- Đĩa hình về 1 số phản ứng của nảtti và kim loại kiềm khác (nếu có)
- Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, dụng cụ điều chế khi Clo, bình thu khí Clo, phễu thuỷtinh, tấm kính, muôi sắt
- Quan sát bảng tuần hoàn, nêu vị trí nhóm kim
loại kiềm, đọc tên các nguyên tố trong nhóm
- Viết cấu hình electron của Na, Li, K và cho
biết đặc điểm của lớp electron ngoài cùng và
khả năng cho, nhận electron của nguyên tử
- Quan sát bảng trong SGK và cho biết năng
l-ợng ion hoá, thế điện cực chuẩn E0 , mạng tinh
thể của một số kim loại kiềm, rút ra nhận xét
- Suy đoán tính chất hoá học đặc trng của kim
loại kiềm
I Vị trí và cấu tạo
1 Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
HS; Tìm hiểu trong bảng tuần hoàn
2 Cấu tạo của kim loại kiềm
*Cấu tạo đơn chất: Các đơn chất có mang tinh thể lập phơng tâm khối, không bền.
* Số oxi hoá: Nguyên tử kim loại kiềm dễ dang tách 1e để trở thành ion dơng có điện tích 1 +.
Hoạt động 2 (khoảng 5 phút)
GV yêu cầu HS phát biểu, 2-3 HS nhận xét, bổ
sung và hoàn thiện
2 Tính chất vật lí
HS làm việc cá nhân
- Quan sát bảng tóm tắt cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại kiểm, mục nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lơng riêng, độ cứng, thể
* GV yêu cầu HS nghiên cứu tính chất hoá học
của kim loại kiểm theo quy trình sau:
Dự đoán tính chất hoá học → Kiểm tra dự đoán
→ Kết luận
* Chú ý: Không thực hiện phản ứng của kim
loại kiềm với axit vì phản ứng rất mãnh liệt,
3 Tính chất hoá học
HS làm việc cá nhân (hoặc theo nhóm) và thảo luận toàn lớp:
- Dự đoán tính chất hoá học của kim loại kiểm,
dựa vào những đặc điểm về vị trí, cấu tạo nguyên tử.
- Kiểm tra dự đoán: Đọc các thông tin trong bài
học, nhớ lại một số phản ứng đã biết về tác
Trang 2gây nổ.
* GV có thể cho nhóm HS quan sát một số thí
nghiệm: natri phản ứng với nớc (nhận biết sản
phẩm tạo thành bằng dung dịch phenolphltalein
và đốt chát khí H2); natri cháy trong khí Clo
(nhận biết sản phẩm tạo thành bằng dung dịch
AgNO3)
* Kết luận: Sau khi kiểm tra dự đoán, HS có kết
luận về tính chất đặc trng của kim loại kiềm
* GV tổ chức cho HS làm việc, tổ choc thảo
luận và GV hoàn thiện
dung của kim loại kiềm và phi kim, với dung dịch axit, với nớc Viết PTHH dới dạng tổng quát
1 Tác dụng với phi kim
MCl Cl
M
O M O
M
2 2
2 4
2
2 2
→ +
→ +
Đặc biệt: Na cháy trong oxi khô tạo thành peoxit Na 2 O 2 , chất này phản ứng với nớc tạo thành NaOH và H 2 O 2 có tính oxi hoá mạnh.
2 Tác dụng với axit
Khử dễ dàng ion H + trong dung dịch axit tạo thành khí H 2 Phản ứng mãnh liệt, gây nổ:
↑+
→
22
- Suy đoán phơng pháp chung điều chế kim loại
kiềm Xét chọn phơng pháp cụ thể có thể điều
chế kim loại trên cơ sở: phơng pháp chung điều
chế kim loại, tính chất đặc trng của kim loại
kiềm và lý thuyết về điện phân
- Kim loại: Phơng pháp điều chế kim loại kiềm
- HS nghiên cứu nội dung bài học
- Tóm tắt một số ứng dụng của kim loại kiềm.
- Tìm thêm thí dụ cụ thể khác.
2 Điều chế
- Quan sát hình 5.1 (GSK) để hiểu đợc quán trình điện phân NaCl nóng chảy điều chế natri Viết sơ đồ điện phân, phản ứng ở mỗi điện cực
* Điều chế kim loại Na:
- Nguyên liệu: NaCl tinh kiết
- Phơng pháp: Điện phân nóng chảy trong bình
Trang 32 Hãy viết PTHH biểu diễn các chuyển đồi sau (M : kim loại kiềm)
M M2O MOH M2CO3 MHCO3
3 Có thể điều chế kim loại Na bằng cách nào sau đây
A Điện phân dung dịch NaCl bão hoà
B Điện phân dung dịch NaOH
C Điện phân nóng chảy NaOH rắn
GV dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau, ra bài tập ở SGK và SBT
IV Hớng dẫn giải bài tập trong SGK
1 a) Bán kính nguyên tử tăng dần vì: số lợng electron tăng, lực hút giữa hạt nhân và nguyên tửgiảm
b) Năng lợng ion hoá giảm vì: số lợng electron tăng, số electron ngoài cùng đều là 2 electron nênlực hút giữa hạt nhân và electron ngoài cùng giảm, do đó năng lợng cần để tách e ra khỏi nguyên tửgiảm
c) Thế điện cực chuẩn E0 (M2+/M) giảm vì tính oxi hoá của các ion kim loại giảm, tính khử của cáckim loại tăng
d) Tính khử tăng vì E0 (M2+/M) giảm
2 a) Ba2+/Ba, Sr2+/Sr, Ca2+/Ca, Mg2+/ Mg, Be2+/ Be
b) He: 1s22 s2 Mg: 1s2 2s2 2p6 3s3
c) HS tự vẽ đồ thị và rút ra nhận xét
d) Kim loại kiềm thổ có số oxi hoá +2, nguyên tử dễ dàng tác 2e trong phản ứng hoá học
3 Năng lợng ion hoá ảnh hởng tới tính khử của nguyên tử kim loại kiềm thổ Năng lợng ion hoá củakim loại kiềm thổ nhỏ nên tính khử mạnh
Thế điện cực chuẩn E0 (M2+/M) ảnh hởng tới tính khử của kim loại kiềm thổ E0 (M2+/M) của kimloại kiềm thổ có giá trị nhỏ nên kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
4.b và d đúng
5 áp dụng phơng trình trạng thái
T
V P T
Trang 4- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều kim loại khác, giảm dần (180 o C
29 o C)
- Khối lợng riêng nhỏ, tăng dần (0,53 - 1,90g/cm 3 )
- Độ cứng nhỏ giảm dần(0,6 - 0,2) so với độ cứng của kim cơng là 10.
- Thế điện cực chuẩn E 0 có giá trị rất thấp.
*
Hoạt động của HS:
Kết luận:
- Kim loại kiềm có tính khử mạnh, do:
+ Chỉ có 1e ở phân lớp ns ngoài cùng, nặng lợng ion hoán I 1 rất nhỏ nên nguyên tử rất
dễ mất 1e: M M + + 1e
+ Thế điện cực chuẩn E 0 (M + /M) có giá trị âm, nhỏ.
+ Kim loại kiềm thể hiện tính khử khi phản ứng với phi kim, dung dịch axit và nớc + Khử đợc các phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
Kết luận:
Trang 5- Củng cố kiến thức về pin điện hoá và điện phân
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tợng xảy ra, kết luận
II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho 1 nhóm thực hành
1 Dụng cụ thí nghiệm
- Tấm bìa đậy miệng cốc thuỷ tinh có 2 lỗ tròn cắm điện graphit: 1
- Tấm bìa đậy miệng cốc thuỷ tinh có 2 lỗ dẹt cắm điện cực nh Zn, Cu, Pb: 2
- Biến thế kiêm chỉnh lu:
2 Hoá chất
- Dung dịch ZnSO4 1M
- Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch Pb (NO3 )2 1M
- Dung dịch NHNO3 (hoặc KCL) bão hoà
- Dung dịch CuSO4 loãng
III Gợi ý thực hành của học sinh
Nên chia số HS trong lớp ra từng nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 đến 5 HS để tiến hành thínghiệm
* Thí nghiệm 1 Suất điện động của các pin điện hoá Zn-Cu và Zn -Pb
a) Tiến hành Thí nghiệm nh SGK, GV lu ý:
- Chì và các hợp chất của chì rất độc khi ăn phải, HS phải rửa tay sạch sẽ sau khi thí nghiệm
- Có thể thay các dung dịch điện phân bằng các dung dịch khác, nh CuCl2, ZnCl2, Cu(NO3 ) 2,Zn(NO3 )2…
- Có thể thay các dung dịch bão hoà bằng các dung dịch khác, nh KCl
- Khi cần thiết, có thể dùng đoạn bấc đèn hoặc dùng bằng giấy lọc gấp lại (có chiều rộng 1cm), tẩm dung dịch muối NH4NO3 hoặc KCl để thay cầu muối ống thuỷ tinh
- Dung dịch điện li đợc pha phải có nồng độ mol chính xác
b) Quan sát và ghi số đo suất điện động của pin
- Khi dùng các điện cực Zn-Cu và các dung dịch ZnSO41M, CuSO4 1M, dung dịch cầu muốiKCl, suất điện động của pin khoảng 1,1 V
- Khi dùng các điện cực Zn -Pb và các dung dịch ZnSO41M, Pb (NO3 )2 1M, dung dịch cầumuối KCl, suất điện động của pin khoảng 0,6 V
Nhận xét:
- Suất điện động của pin điện hoá Zn-Cu lớn hơn của suất điện động của pin điện hoá Zn -Pb
- Yếu tố ảnh hởng đến suất điện động của pin điện hoá là bản chất cặp o xi hoá - khử của kimloại Ngoài ra còn phải tính đến nồng độ các dung dịch muối và nhiệt độ
* Thí nghiệm 2 Điện phân dung dịch CuSO 4 , các điện cực bằng graphit
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm nh hình 4.4 (bài 16,SGK), GV lu ý:
- Dùng Dung dịch CuSO4 loãng
- Có thể tận dụng lõi than của pin khô cũ đã rửa sạch thay điện cực graphit
- Có thể điều chỉnh dòng điện bằng cách tăng hiệu số điện thế nguồn điện chiều từ 1V đến 2V,3V, 6V
b) Quan sát hiện tợng xảy ra
- Trên anot xuất hiện các bọt khí
- Lớp vảy đồng bám ngày càng dầy trên catot
c Giải thích
Khi tạo nên 1 hiệu thế điện giữa hai điện cực, các ion SO42- di chuyển về anot, các ion Cu2+ dichuyển về catot
- ở catot: Các ion Cu2+ bị khử thành Cu (bám trên catot)
- ở anot: Phân tử H2O bị oxi hoá sinh ra khí oxi
Phơng trình điện phân dung dịch CuSO4
2CuSO4 + 2H2O điện phân 2 Cu + O2 + 2H2SO4
IV Nội dung tờng trình thí nghiệm
1. Họ và tên HS ……… lớp ………
2. Tên bài thực hành: Dãy điện hoá của kim loại, điều chế kim loại
3. Nội dung tờng trình:
Trang 6a) Trình bày cách lắp ráp và ghi suất điện động các pin điện hoá Zn - Cu và Zn - Pb So sáchsuất điện động của các pin điện hoá trên Nhận xét các yếu tố ảnh hởng đến suất điện động của pin
điện hoá
b) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch phân dung dịch CuSO4, các điệncực bằng graphit Nêu hiện tợng quan sát đợc và giải thích
Trang 7bài 26 (1 tiết- tiết 40)
nớc cứng
I Mục tiêu của bài học.
1 Kiến thức
Hiểu
- Nớc cứng có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
- Nớc có tính cứng tạm thời có chứa anion HCO- 3 và các cation Ca 2+, Mg2+
- Nớc có tính cứng vĩnh cửu có chứa anion Cl- ,SO2- 4 và các cation Ca 2+, Mg2+
- Phơng pháp kết tủa để làm mềm nớc
Biết
- Tác hại của nớc cứng: gây trở ngại cho đời sống và các ngành sản xuất
- Phơng pháp trao đổi ion để làm mềm nớc
2 Kỹ năng
- Phân biệt đợc nớc cứng có tính cứng tạm thời và nớc có tính cứng vĩnh cửu
- Biết cách xử lí nớc có tính cứng tạm thời và nớc có tính cứng vĩnh cửu bằng phơng pháp kếttủa
- Dung dịch Ca (HCO3)2, Mg (HCO3)2
- Nớc vội trong, Dung dịch xà phòng
- Dung dịch Na2CO3, Dung dịch CaCl2
- Nớc cất
III hoạt động dạy học
Mở bài: Trong thực tế, ở nhiều vùng, khi giặt quần áo bằng xà phong có rất ít bọt và vết bẩn trênquần áo sạch Trong đáy ấm đun nớc hoắc phích đựng nớc sôi thờng có cặn trắng Tại sao lại có hiệntợng này? Nội dung bài nớc cứng sẽ giúp chúng ta giải đáp
Hoạt động 1
Theo yêu cầu GV, HS đọc nội dung bài học và
trả lời câu hỏi:
- GV nêu vấn đề: để nghiên cứu tác hại
của nớc cứng nh thế nào, hãy nghiên cứu
thí nghiệm đối chứng sau đây.
ống nghiệm1
Đựng dungdịch
- Để tìm hiểu rõ hơn tác hại của nớc cứng GV
yêu cầu HS đọc và tóm tắt thông tin trong bài
học, trả lời câu hỏi
III Tác hại của nớc cứng
Nhận xét: Nếu giặt quần áo bằng nớc cứng thìkhông sạch
- Nớc cứng gây nhiều tác hại cho đời sống Thí dụ dùng nớc cứng để tắm giặt sẽ không sạch, làm quần áo chóng hỏng.
- Nớc cứng gây tác hại cho các ngành sản xuất Thí dụ: tạo cặn, lãng phí nhiên liệu, tắc đờng ống nớc nóng…
Hoạt động 3 (khoảng 20 phút)
GV nêu câu hỏi:
Làm thế nào để làm mềm nớc cứng?
IV các biện pháp làm mềm nớc cứng
1 Phơng pháp kết tủa
Trang 8GV nêu vấn đề:
- Từ khái niệm nớc cứng, nớc mềm, hãy
thử nêu nguyên tắc làm mềm nớc
- Từ tính chất của các chất cụ thể, thành
phần hoá học của nớc có tính cứng tạm thời và
vĩnh cửu, hãy thử nêu biện pháp cụ thể băng
- Đun sôi ống nghiệm 1, để nguội, gạn
lấy nớc lọc vào ống nghiệm 3
- Cho dung dịch xà phòng vào ống
nghiệm 2 và 3 rồi lắc mạnh Nêu hiện tợng,
- Nhỏ từ từ nớc vôi trong vào ống nghiệm
1 cho đến khi kết tủa hoàn toàn Lọc lấy phần
nớc trong vào ống nghiệm 3
- Cho dung dịch xà phòng vào ống
nghiệm 2 và 3 rồi lắc mạnh Nêu hiện tợng,
giải thích và rút ra biện pháp làm mềm nớc có
tính cứng tạm thời Viết PTHH (nếu đợc)
GV nêu câu hỏi: Nếu ding dung dịch
Na2CO3 thay cho nớc vôi trong có đợc không?
Hãy giải thích và viết PTHH Rú ra nhận xét
Để làm mềm nớc có tính cứng tạm
thời cần đun sôi nớc hoặc ding nớc vôi
trong hoặc dung dịch Na 2 CO 3 (vừa đủ) cho
vào nớc cứng trớc khi ding sẽ thu đợc nớc
dung dịch CaCl2 (hoặc CaSO4)
- Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 (hoặc
Na3PO4) vào ống nghiệm 1 Lọc lấy phần nớc
trong rồi cho vào ống nghiệm 3
- Cho một ít dung dịch xà phòng vào ống
nghiệm 2 và 3, lắc mạnh Nêu hiện tợng, giải
t CaCO3↓ + H2O + CO2↑
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 →2CaCO3↓+2 H2O
b) Làm mềm nớc có tính cứng vĩnh cửu
Ca2+ + CO32- →CaCO3↓
3 Ca2+ + 2 PO43- → Ca3 (PO4)2↓
2 Phơng pháp trao đổi ion
HS đọc nội dung bài học và tóm tắt nội dung.
- Dùng dung dịch Na2CO3 sẽ nhận biết đợc nớc có tính cứng vĩnh cửu, còn lại là nớc ma
3 Viết PTHH và tính khối lợng Na2CO3
Số mol Na2CO3 = số mol CaSO4 = 6.10-5 (mol); Khối lợng Na2CO3 = 636.10-5 gam = 6,36 mg
4 Viết các phơng trình điện li của các muối Chú ý 2 muối Ca (HCO3)2 và Mg(HCO3)2 phân lihoàn toàn, với khối lợng 54,4 mg/l, CaSO cũng phân li hoàn toàn
Trang 9Nồng độ mol Ca (HCO3)2: 162 .10 0,69.10 ( / )
5,
l mol
l mol
−
Nồng độ mol CaSO4: 136 .10 0,4.10 ( / )
4,
Trang 10Bài 30 (1 tiết- tiết 44)
Bài thực hành số 5 Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của Na, Mg, Al và hợp chất của Ai
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thao tác, quan sát và giải thích hiện tợng trong thí nghiệm
II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho 1 nhóm thực hành
- Cốc Thuỷ tinh 500ml: 3 - Na
- ống hình trụ có đế: 1 - Mg sợi hoặc băng dia
- ống nghiệm: 5 - Al lá
- Phễu thuỷ tinh cỡ nhỏ: 1 - Dung dịch CuSO4 đặc
- ống hút nhỏ giọt: 3 - Dung dịch Al2(SO4 )3 đặc
-Giá đế ống nghiệm: 1 - Dung dịch NaOH
- Đũa thuỷ tinh: 1 - Dung dịch H2SO3 hoặc HCl
- Kẹp kim loại: 1
III hoạt động thực hành của học sinh
Chia số HS trong lớp ra từng nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 đến 5 HS để tiến hành thínghiệm
Thí nghiệm 1 Phản ứng của Na, Mg, Al với nớc.
Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm a) và b) nh SGK đã viết
1)Na tác dụng với nớc ở nhiệt độ thờng
Hình 5.1
- Cần đặt ống hình trụ trong cốc thuỷ tinh 500ml Đổ nớc vào cốc cho đến khi mực nớc dânglên trong ống hình tru chỉ cách mép dới của nút cao su chứng 1 cm (hình 5.1.a) nhằm mục đích:+ Đảm bảo an toàn hơn do sự tạo thành hỗn hợp khí nổ (hiđrô mới tạo thành và oxi của khôngkhí có săn trong ống hình trụ) giảm đi nhiều
+ Tiết kiệm hoá chất
- ống đốt hiđro phải có đầu vuốt nhọn
- Để đơn giản hơn, ta có thể thực hiện phản ứng trong một ống nghiệm (hình 5.1.b) Đặt ốngnghiệm trên giá để ống nghiệm và rót nớc vào ống cho đến khi mực nớc cách mép dới nút cao suchừng 1cm
Dùng kẹp sắt cho vao ống ghiệm miếng Na bằng ẵ hạt ngô Một tay đậy nhanh miệng ốngbằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, tay kia đa que đóm đnag cháy gần đầu ống dẫn khí Cótiếng nổ bép và ngọn lửa hđrô cháy
2) Mg tác dụng với nớc ở nhiệt độ thờng
Thay kim loại Mg bằng kim loại Al, phản ứng hoá học xảy ra không rõ vì ở nhiệt độ thờng tuy
Al có thể khử đợc nớc giải phóng H2 nhng phản ứng nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tantrong nớc đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nớc
Thí nghiệm 2 Phản ứng của Al với dung dịch CuSO 4
a)Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
Thực hiện nh SGK, GV lu ý:
- Có thể nhúng lá Al vào dung dịch HCl loãng rồi rửa bằng nớc sạch để làm mất lớp Al2 O3 phủ ngoài lá nhôm
- Cần dung dịch CuSO4 đặc
- Có thể thực hiện phản ứng trong hõm nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm thực hành
b) Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích.
- Nhúng lá nhôm vào ống nghiệm dung dịch CuSO4 , không có phản ứng hoá học xảy ra vì trong không khí, bề mặt của Al đợc phủ kín bằng màng Al2 O3 rất mỏng nhng rất vững chắc
- Sau khi dung giấy áp đánh sạch lớp Al2 O3 phủ ngoài là Al ta nhúng lá Al vào dung dịch CuSO4, sau vài phút có lớp vảy màu đỏ bám trên mặt lá Al
Quá trình xảy ra theo phơng trình hoá học:
2Al + 3CuSO4 3 Cu + Al2 (SO4 )3
Thí nghiệm 3 Tính chất của Al(OH) 3
Trang 11a) Tiến hành thí nghiệm nh SGK, GV lu ý khi điều chế kết tủa Al(OH)3 từ dung dịch Al2 (SO4 )3 đặc
và dunh dịch NaOH, không dùng d NaOH
b) Quan sát hiện tợng xảy ra và kết luận
- - Khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl loãng vào Al(OH)3 chứa trong cốc nớc (1), Al(OH)3 tan, AlCl3 tạo thành và nớc:
Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3 H2O
- Khi nhỏ vài giọt dung dịch NaOH đặc vào vào Al(OH)3 chứa trong cốc nớc (2), Al(OH)3 cũng tan, tao thành Na [Al(OH)4]:
Al(OH)3 +OH- [Al(OH)4]
-Kết luận: Al(OH)3 là hợp chất có tính chất lỡng tính
IV Nội dung tờng trình thí nghiệm
4. Họ và tên HS lớp
5. Tên bài thực hành: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất
6. Nội dung tờng trình:
a) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, hiện tợng quan sát đợc, giải thích và viết phơng trìnhhoá học và kết luận của các thí nghiệm
b) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch phân dung dịch CuSO4, các điệncực bằng graphit Nêu hiện tợng quan sát đợc và giải thích
Thí nghiệm 1 Phản ứng của Na, Mg, Al với nớc
Thí nghiệm 2 Phản ứng của Al với dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 3 Tính chất của Al(OH)3
Trang 12Bài 34 (1 tiết- tiết 49)
hợp chất của Sắt
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Hiểu đợc những tính chất hoá học của hợp chất Fe (II) và Fe (III)
- Biết phơng pháp điều chế một số hợp chất Fe (II) và hợp chất Fe (III)
- Biết ứng dụng của hợp chất Fe (II) và Fe (III)
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH, đặc biệt là phản ứng oxi hoá-khử
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện và quan sát thí nghiệm
II Chuẩn bị
1 Giáo Viên:
Dung cụ, hoá chất
- Dung dịch muối sắt (II) vàsắt (III)
III hoạt động dạy học
- ở lớp 9 THCS, HS đã đợc biết tinhd chất một số hợp chất của sắt, nhng cha hệ thống và cha có khảnăg gải thích những tính chất này Dựa vào những hiểu biết ban đầu của HS , vận dụng kiến thức vềcấu tạo nguyên tử và bằng các thí nghiệm, cần cho HS dự đoàn khả năg phản ứng, sau đó chứngminh thông qua hoạt động thực hành thí nghiệm
- Các thí nghiệm xảy ra trong bài nhanh, thao tác đơn giản, hiện tợng dễ nhận biết và ít nguy hiểmnên cố gắng tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm để xây dựng bài học
Hoạt động 1 (10- 12 phút)
- GVnêu vấn đề: Sắt có những dạng oxi
hoá cơ bản nào? Từ đó suy ra hợp chất Sắt
(II) có khả năng thể hiện tính chất hoá học
ntn?
GV khẳng định: đúng là hợp chất Sắt (II)
có khả năng thể hiện tính oxi hoá và tính khử,
nhng ở đây đặc biệt quan tâm đến tính khử
Đó là tính chất hoá họcđặc trng của hợp chất
Sắt (II)
Làm thí nghiệm chứng minh tính khử của
hợp chất Sắt (II):
GV yêu cầu HS quan sát màu sắc dung
dịch muối sắt (II) và dung dịch muối sắt (III)
Thí nghiệm 1:
+ Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung
dịch muối sắt (II) Nhỏ vào đó vài giọt dung
dịch kiềm NaOH Quan sát trạng thái, màu
sắc chất tạo thành trong 1 phút (Có thể ding
đũa thuỷ tinh khuấy trộn chất trong ống
nghiệm để sự thay đổi màu xảy ra nhanh
hơn)
+ Chất vừa tạo thành là gì? tại sao có sự
chuyển mầu? Viết PTHH
Thí nghiệm 2:
+ Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung
dịch muối sắt (II) Nhỏ vào đó vài giọt dung
dịch axit H2SO4 loãng làm môi trờng Nhỏ
tong giọt dung dịch KMnO4 và lắc ống
nghiệm Quan sát hiện tợng
+ Tại sao có sự mất mầu của thuốc tím?
Chất gì đợc tạo thành? Viết PTHH
+ Số oxi hoá của Sắt tăng từ +2 đến +3 Khi đó hợp chất Sắt (II) thể hiện tính khử.
+ Số oxi hoá của Sắt giảm từ +2 đến 0 Khi đó hợp chất Sắt (II) thể hiện tính oxi hoá.
b) Oxit và hiđroxit sắt (II) có tính bazơ
HS tự viết các phơng trình phản ứng chứng minh tính bazơ.