b,c,d- Là chuyển động không đều.Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều 10ph - Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và tính đợc vận tốc trung bình của trục bánh
Trang 1- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động dạy học (5ph)
- GV giới thiệu chơng trình vật lý 8 gồm
2 chơng: Cơ học & Nhiệt học
- Trong chơng 1 ta cần tìm hiểu bao
nhiêu vấn đề? Đó là những vấn đề gì?
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay
đứng yên (13ph)
- Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển
động và vật đứng yên Tại sao nói vật đó
chuyển động (đứng yên)?
- GV: vị trí của vật đó so với gốc cây
thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển
động và vị trí không thay đổi chứng tỏ
vật đó đứng yên
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Khi nào vật chuyển động?
- HS nêu VD và trình bày lập luận vật trong VD đang CĐ (đứng yên): quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy to dần,
- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật đợc chọn làm mốc (v.mốc).
Thờng chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
Trang 2- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS
Nếu HS phát biểu còn thiếu (thời gian),
GV lấy 1 VD 1 vật lúc chuyển động, lúc
đứng yên để khắc sâu kết luận
- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển
động, vật đứng yên và chỉ rõ vật đợc
chọn làm mốc (trả lời câu C2&C3)
- Cây bên đờng đứng yên hay chuyển
động?
HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học (chuyển động).
- HS tìm VD vật chuyển động và vật
đứng yên trả lời câu C2 & C3
C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật vật đó đ-
ợc coi là đứng yên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính t ơng đối của chuyển động và
đứng yên (10ph)
- Cho HS quan sát H1.2(SGK) Yêu cầu
HS quan sát và trả lời C4,C5 &C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc nào?
-Từ ví dụ minh hoạ của C7.Yêu cầu HS
rút ra nhận xét
(Có thể làm TN với xe lăn,1 khúc gỗ ,
cho HS quan sát và nhận xét)
- GV nên quy ớc :Khi không nêu vật
mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc
là vật gắn với Trái Đất
- HS quan sát H1.2,thảo luận và trả lời C4,C5 &điền từ thích hợp vào C6:
(1) chuyển động đối với vật này
(2) đứng yên
- HS lấy VD minh hoạ (C7) từ đó rút ra NX: Trạng thái đứng yên hay chuyển
động của vật có tính chất tơng đối
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một
điểm mốc gắn với Trái đất Vì vậy coi Mặt trời CĐ khi lấy mốc là Trái đất.(Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ
và có khối lợng rất lớn nên coi Mặt trời
là đứng yên)
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động th ờng gặp (7ph)
- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật
chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm thí
nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang,
chuyển động của con lắc đơn, chuyển
động của kim đồng hồ qua đó HS quan
sát và mô tả lại các chuyển động đó
- Yêu cầu HS tìm các VD về các dạng
chuyển động
- HS quan sát và mô tả lại hình ảnh chuyển động của các vật đó
+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật chuyển động vạch ra
+ Gồm: chuyển động thẳng,chuyển
động cong,chuyển động tròn
- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (có thể tìm tiếp ở nhà)
Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả
lời câu C10
- Tổ chức cho HS thảo luận C10
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11
- HS trả lời và thảo luận câu C10 &C11C11: Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trờng hợp sai, ví dụ: chuyển động tròn quanh vật mốc
IV Củng cố
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
- Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
- Các dạng chuyển động thờng gặp?
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
Trang 3V H ớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 1.1-1.6 (SBT)
- Tìm hiểu mục: Có thể em cha biết.
- Đọc trớc bài 2 :Vận tốc
Ngày dạy:
Lớp
Tiết 2: Vận tốc A Mục tiêu - So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc) - Nắm đợc công thức tính vận tốc: v = t s và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc - Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng, thời gian của chuyển động B Chuẩn bị: - Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy C Tổ chức hoạt động dạy học: I.Tổ chức: II Kiểm tra: HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là đứng yên? Chữa bài tập 1.1 (SBT) HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT) 8A………
8B………
8C………
III Bài mới :
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- GV cho HS quan sát H2.1 và
hỏi:Trong các vận động viên chạy đua
đó, yếu tố nào trên đờng đua là giống
nhau, khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta
nhận biết vận động viên chạy
nhanh,chạy chậm?
- HS quan sát hình vẽ và đa ra dự đoán (không bắt buộc phải trả lời)
- Ghi đàu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (25ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng
2.1
- Hớng dẫn HS so sánh sự nhanh chậm
của chuyển động của các bạn trong
nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy
60m (bảng 2.1) và điền vào cột 4, cột 5
- HS đọc bảng 2.1
- Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2 và
điền vào cột 4, cột 5 trong bảng 2.1 C1: Cùng chạy một quãng đờng 60m nh nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
Trang 4- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động,
bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ
chuyển động nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi
bạn trong cùng một đơn vị thời gian)
Từ đó rút ra khái niệm vận tốc
- Yêu cầu HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời C3
- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ
hoặc xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô
chuyển động, kim của tốc kế cho biết
vận tốc của chuyển động
C2: HS ghi kết quả vào cột 5
- Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc trong một giây gọi là vận tốc.
- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự
nhanh, chậm của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vận tốc: v=
t s
Trong đó: v là vận tốc
s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đi hết q.đ đó
- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
- HS trả lời C4
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
+ Met trên giây (m/s) + Kilômet trên giờ (km/h)
- HS quan sát H2.2 và nắm đợc: Tốc kế
là dụng cụ đo độ lớn vận tốc
Hoạt động 3: Vận dụng (12ph)
- Hớng dẫn HS vận dụng trả lời C5: tóm
tắt đề bài Yêu cầu HS nêu đợc ý nghĩa
của các con số và so sánh Nếu HS
không đổi về cùng một đơn vị thì phân
tích cho HS thấy cha đủ khả năng s.s
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại
l-ợng nào đã biết,cha biết?Đơn vị đã
thống nhất cha ? áp dụng công thức
& C8 Yêu cầu HS dới lớp tự giải
- HS nêu ý nghĩa của các con số và tự so sánh(C5): Đổi về m/s hoặc đổi về đơn vị km/h
t = 40ph = 2/3h Từ: v =
t
s ⇒s = v.t
Trang 5- Cho HS so sánh kết quả với HS trên
bảng để nhận xét
Chú ý với HS: + đổi đơn vị
+ suy diễn công thức
v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s=? km đạp đi đợc là:
s = v.t = 12
3
2
= 8 (km) Đ/s: 8 km
IV Củng cố
- Độ lớn vận tốc cho biết điều gì?
- Công thức tính vận tốc?
- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số
đo vận tốc có thay đổi không?
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để
hệ thống lại kiến thức
V H ớng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 2.1-2.5 (SBT).
- Đọc trớc bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều
Ngày dạy:
Lớp
Tiết 3: Chuyển động đều- Chuyển động không đều A Mục tiêu - Kiến thức: + Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu đợc ví dụ về chuyển động đều và ch/ động không đều thờng gặp + Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian + Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng + Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài - Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều và không đều - Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm B Chuẩn Bỵ - Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và bảng 3.1(SGK) - Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây C Tổ chức hoạt động dạy học I Tổ chức I Kiểm tra HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Viết công thức tính vận tốc Chữa bài tập 2.3 (SBT) HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT) 8A………
8B………
8C………
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- GV: Vận tốc cho biết mức độ nhanh
Trang 6chậm của chuyển động Thực tế khi em
đạp xe có phải luôn nhanh hoặc luôn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều
(20ph)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về
chuyển động đều trong thực tế
+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví
dụ trong thực tế
- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn?
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả
lời và thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)
- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu hỏi GV yêu cầu
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gianVD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,của trái đất xung quanh mặt trời,
+ Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc thay đổi theo thời gianVD: Chuyển động của ô tô, xe máy,
- HS đọc C1 để nắm đợc cách làm TN
- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sát chuyển động của trục bánh xe và đánh dấu các quãng đờng mà nó lăn đợc sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên
AD & DF
- HS tự trả lời C1 Thảo luận theo nhóm
và thống nhất câu trả lời C1 & C2
C2: a- Là chuyển động đều
b,c,d- Là chuyển động không đều.Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển
động không đều (10ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và
tính đợc vận tốc trung bình của trục
bánh xe trên mỗi quãng đờng từ A-D
- GV: Vận tốc trung bình đợc tính bằng
biểu thức nào?
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trên các quãng đờng AB,BC,CD (trả lời C3)
vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s; vCD = 0,08m/s
- Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb =
t s
- C5: Giải
s1 = 120m Vận tốc trung bình của xe
s2 = 60m trên quãng đờng dốc là:
Trang 7Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
+
+ =
24 30
60 120
+
+ = 3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb = 3,3m/s
IV Củng cố; Yêu cầu HS đọcphần ghi nhớ và tìm hiểu phần Có thể em cha biết.
V H ớng dẵn - Học và làm bài tập 3.1- 3.2 (SBT) - Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực
Ngày dạy:
Lớp
A Mục tiêu
- Kiến thức: + Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
+ Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
II Kiểm tra (15ph)
Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn đờng sau dài 1,95 km ngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng
đờng
Dap an va bieu diem
III.Bài mới
Trang 8Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
GV: Một đầu tàu kéo các toa với một
lực 106N chạy theo hớng Bắc -Nam
Làm thế nào để biểu diễn đợc lực kéo
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi
- Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào
độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS làm TN nh hình 4.1 (hoạt động nhóm) để biết đợc nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển động và mô tả đợc hình 4.2
- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực
phụ thuộc vào 3 yếu tố này
- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ
+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trớc.
- Kí hiệu véc tơ lực: F.
- HS biểu diễn lực theo yêu cầu của GV
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực
trong câu C2.HS dới lớp biểu diễn vào
vở và nhận xét bài của HS trên bảng
GV hớng dẫn HS trao đổi lấy tỉ lệ xích
- HS lên bảng biểu diễn lực theo yêu cầu của GV
- HS cả lớp thảo luận, thống nhất câu C2
Trang 9sao cho thích hợp.
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để
thống nhất câu trả lời
- Trả lời và thảo luận C3:
a) F1 = 20N, phơng thẳng đứng, chiều ớng từ dới lên
h-b) F2 = 30N, phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải
- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để
II Kiểm tra
HS nêu đợc cách biểu diễn các lực
8A………
8B………
8C………
Trang 10III Bài mới III.Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
GV: - Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm
của hai lực P, Q khi vật đứng yên
- ĐVĐ: Lực tác dụng lên vật cân bằng
nhau nên vật đứng yên Vâỵ, nếu một
vật đang chuyển động mà chịu tác dụng
của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào
HS dự đoán câu trả lời theo suy nghĩ của mình và trả lời GV
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng (15ph)
Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về
quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên
bàn, các vật này đang đứng yên vì chịu
tác dụng của hai lực cân bằng
- Hớng dẫn HS tìm đợc hai lực tác dụng
lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân
bằng
- Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp về tác dụng
của hai lực cân bằng lên vật đang
chuyển động dựa trên cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc
+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật
đang đứng yên làm cho vật đứng yên
tức là không làm thay đổi vận tốc Vậy
khi vật đang chuyển động mà chỉ chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ thế
nào? (tiếp tục chuyển động nh cũ hay
đứng yên, hay chuyển động bị thay
C1: a, Tác dụng lên quyển sách có hai lực: trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn
b, Tác dụng lên quả cầu có hai lực: trọng lực P, lực căng T
c, Tác dụng lên quả bóng có hai lực: trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn
Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng Chúng có cùng điểm đặt, cùng phơng, cùng độ lớn nhng ngợc chiều
2 Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật đang chuyển động.
- HS suy nghi để tim câu trả lời theo ớng dận của GV
h-Hai lực cân bằng tác dụng lên vât đang chuyển động thì không làm thay đổi vận tốc của vật nên vật tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.
- Theo dõi thí nghiệm, suy nghĩ và trả lời C2, C3, C4
C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực: Trọng lực PA, sức căng T của dây, hai lực này cân bằng (do T = PB mà PB =
PA nên T cân bằng với PA)
C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này
Trang 11+ Hình 5.3c, d SGK: Quả cân A tiếp tục
chuyển động khi A' bị giữ lại
Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại
quáng đờng đi đợc trong các khoảng
thời gian 2s liên tiếp
- GV gọi 1 HS hoàn thành C5 HS khác
nhận xét và bổ xung nếu cần Cho HS
thảo luận để thống nhất câu trả lời
động Thí nghiệm cho biết kết quả chuyển động của A là thẳng đều
- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng tính toán
- HS thảo luận thống nhất câu trả lời để hoàn thành C5 C5:
Thời gian
t (s)
Quãng đờng đi đợc
s (cm)
Vận tốc v (cm/s)
Trong 2 giây đầu:
t 1 = 2 S1 = 9 v1 = 4,5
Trong 2 giây tiếp tiếp theo:
t 2 = 2
S2 = 9,5 v2 = 4,75
Trong 2 giây cuối:
t 3 = 2 S3 = 9 v3 = 4,5
Kết luận: Một vật đang chuyển động,
nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính (15ph)
- Tổ chức tình huống học tập và giúp HS
phát hiện quán tính, GV đa ra một số
hiện tợng về quán tính mà HS thờng
- Nhận biết đợc hiện tợng quán tính.Nhận xét: Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính.
Trang 12tính,đầu và ngời của búp bê chuyển
động cùng với xe nhng chân của búp bê cha chuyển động kịp nên búp bê ngã về phía sau;
C7.GiảI thích tơng tự nh c6,búp bê ngã
về phía trớc
C8.Nguyên nhân do quán tính nên vật vẫn còn chuyển động hoặc vẫn còn đứng yên
IV Củng cố
• Quỏn tớnh là tớnh chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của vật
• Khi cú lực tỏc dụng, vỡ cú quỏn tớnh nờn mọi vật khụng thể ngay lập tức đạt tới một tốc độ nhất định
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- GV giới thiệu mục: Có thể em cha biết
Trang 13- Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms.
- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II Kiểm tra
HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Hiện tợng gì xảy ra khi có lực cân bằng tác dụng lên vật? Chữa bài tập 5.5(SBT)
HS2: Chữa bài tập 5.6 (SBT)
8A………
8B………
8C………
III Bài mới III.Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
GV: - - Yêu cầu HS đọc tình huống
trong SGK và so sánh sự khác nhau giữa
tục bánh xe bò ngày xa với trục xe đạp
và trục bánh ô tô
- Sự phát minh ra ổ bi có ý nghĩa nh thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
- HS đọc tìng huống trong SGK và thấy
đợc sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xa với trục xe đạp và trục bánh ôtô vì có sự xuất hiện ổ bi
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát (18ph)
Trang 14Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả
lời câu hỏi: Fmstrợt xuất hiện ở đâu?
- Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
- Yêu cầu HS hãy tìm Fmscòn xuất hiện ở
đâu trong thực tế
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi: Fmslăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
sàn khi nào?
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma sát
lăn trong đời sống và trong kĩ thuật
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân
tích H6.1 để trả lời câu hỏi C3
- Yêu cầu HS đọc hóng dẫn thí nghiệm
và nêu cách tiến hành
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trờng
ở má phanh ép vào bánh xe
- NX: Lực ma sát trợt xuất hiện khi vật chuyển động trợt trên mặt vật khác.
- C1: Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của
đàn nhị, violon, với dây đàn;
2 Lực ma sát lăn
- HS đọc thông tin và trả lời: Fmslăn xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn
- C2: Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
Ma sát giữa các con lăn với mặt trợt(dịch chuyển các vật nặng, đầu cầu, ).NX: Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển đông lăn trên mặt vật khác
- C3: Cờng độ lực ma sát lăn nhỏ hơn ma sát trợt
- NX: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực kéo mà vật vẫn
đứng yên.
- C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển
động cùng với băng truyền nhờ ms nghỉTrong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con ngời mới đi lại đợc
hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật (10ph)
Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại tác
hại của ma sát và biện pháp làm giảm
ma sát đó
- GV chốt lại tác hại của ma sát và cách
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
1.Ma sát có hại
- C6: a Ma sát trợt làm mòn xích đĩa
Trang 15khắc phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 -
10 lần; dùng ổ bi giảm ma sát 20-30 lần
- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra đợc
c Ma sát trợt làm cản trở CĐ của thùng.Khắc phục: lắp bánh xe con lăn
- HS trả lời C9: T/ d của ổ bi: giảm ms sát
2 Ma sát có lợiC7: Cách làm tăng ma sát
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tợng
trong C8 và cho biết trong các hiện tợng
đó ma sát có ích hay có hại
III Vận dụng
- C8: a Vì ma sát nghỉ giữa sàn với chân ngời rất nhỏ⇒ ma sát có ích.
b Lực ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe bị quay trợt⇒ ma sát có ích
c Vì ma sát giữa mặt dờng với đế giày làm mòn đế⇒ ma sát có hại.
d Để tăng độ bám của lốp xe với mặt ờng⇒ ma sát có lợi
đ-IV Củng cố• Đặc điểm của lực ma sỏt nghỉ là:
- Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tỏc dụng lờn vật cú xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động
- Luụn cú tỏc dụng giữ vật ở trạng thỏi cõn bằng khi cú lực tỏc dụng lờn vật
• Nờu được vớ dụ về lực ma sỏt nghỉ (dựa vào đặc điểm của lực ma sỏt
• Lực ma sỏt lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trờn mặt một vật khỏc và cản lại chuyển động ấy
• Lực ma sỏt lăn nhỏ hơn lực ma sỏt trượt
• Lực ma sỏt trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trờn bề mặt một vật khỏc nú cú tỏc dụng cản trở chuyển động trượt của vật
• Lực ma sỏt cú thể cú hại hoặc cú ớch, lực ma sỏt lăn nhỏ hơn lực ma sỏt trượt
• Đối với ma sỏt cú hại thỡ ta cần làm giảm ma sỏt, vớ dụ như: Để giảm ma sỏt ở cỏc vũng bi của động cơ ta phải thường xuyờn và định kỡ tra dầu mỡ
• Đối ma sỏt cú lợi thỡ ta cần làm tăng ma sỏt, vớ dụ như: Khi ta viết bảng, ta phải làm tăng ma sỏt giữa phấn và bảng để khi viết khỏi bị trơn
- GV giới thiệu mục: Có thể em cha biết
V H ớng dẫn
- Học bài và làm bài tập 6.1- 6.5 (SBT)
Trang 16-Đọc trớc bài 7: áp suất.
Ngày dạy: Lớp
II Kiểm tra
HS1:Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT)
GV:Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn? - HS đa ra dự đoán
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực (10 p)
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả
lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã ép lên sàn nhà một lực F bằng trọng lợng P có phơng vuông góc với sàn nhà
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp
để thống nhất câu trả lời
Trang 17- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- Trọng lợng P có phải lúc nào cũng là
áp lực không? Vì sao?
a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đing tác dụng lên gỗ
- Trọng lợng P không vuông góc với diện tích bị ép thì không gọi là áp lực.Hoạt động 3: Nghiên cứu về áp suất (20ph)
- GVgợi ý: Kết quả tác dụng của áp lực
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc
nh thế nào và độ lớn áp lực và S bị ép?
- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực
phải làm nh thế nào? (ngợc lại)
- GV: Để xác định tác dụng của áp lực
lên mặt bị ép⇒ đa ra khái niệm áp suất.
- Yêu cầu HS đọc thông tin và rút ra đợc
- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm, quan sát và ghi kết quả vào bảng 7.1
- HS thảo luận để thống nhất kết luận.C3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
2 Công thức tính áp suất
- HS đọc thông tin và phát biểu khái niệm áp suất: áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
- Công thức: p =
S F
Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích S
- Đơn vị: F : N ; S : m2 ⇒ p : N/m2
1N/m2 = 1Pa (Paxcan)Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
Trang 18- Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc
làm tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ
b) Hóy so sỏnh ỏp suất của xe lờn mặt
đất với ỏp suất của một người cú trọng
lượng 650N cú diện tớch tiếp xỳc hai
2
S
P
=800000 (N/m2)NX: p1< p2
IV Củng cố- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
V H ớng dẫn - Học bài và làm bài tập 7.1- 7.6 (SBT).
- Đọc trớc bài 8: áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
Ngày dạy: Lớp
Tiết 8: áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
A.
Mục tiêu
Mụ tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của ỏp suất chất lỏng Nờu được ỏp suất
cú cựng trị số tại cỏc điểm ở cựng một độ cao trong lũng một chất lỏng Nờu được cỏc mặt thoỏng trong bỡnh thụng nhau chứa cựng một chất lỏng đứng yờn thỡ ở cựng độ cao
Mụ tả được cấu tạo của mỏy nộn thủy lực và nờu được nguyờn tắc hoạt động của mỏy này là truyền nguyờn vẹn độ tăng ỏp suất tới mọi nơi trong chất lỏng Vận dụng được cụng thức p = dh đối với ỏp suất trong lũng chất lỏng
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng,
1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh
Trang 19- Cả lớp: H8.6, H8.8 & H8.9 (SGK).
C
Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra
HS1: áp suất là gì? Công thức tính và đơn vị của áp suất?
Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất?
HS2:Chữa bài tập Một bỏnh xe xớch cú trọng lượng 45000N, diện tớch tiếp xỳc của cỏc bản xớch xe lờn mặt đất là 1,25m2
a) Tớnh ỏp suất của xe tỏc dụng lờn mặt đất
b) Hóy so sỏnh ỏp suất của xe lờn mặt đất với ỏp suất của một người cú trọng lượng 650N cú diện tớch tiếp xỳc hai bàn chõn lờn mặt đất là 180cm2
8A………
8B………
8C………
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
GV: - Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất
lớn? - HS đa ra dự đoán.- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng (15ph)
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì
chất lỏng có gây áp suất lên bình? Nếu
có thì có giống áp suất của chất rắn?
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu
rõ mục đích của thí nghiệm Yêu cầu
HS dự đoán hiện tợng, kiểm tra dự đoán
bằng thí nghiệm và trả lời câu C1, C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành
thí nghiệm, cho HS dự đoán hiện tợng
C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực và áp suất lên
Trang 20c Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây
ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành
bình và các vật ở trong lòng nó.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng (5ph)
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp
suất ở bài trớc để tính áp suất chất lỏng
=
S
h S
d .
= d.hVậy: p = d.h
Trong đó: p: áp suất ở đáy cột chất lỏngd: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m2)h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm cần tính áp suất lên mặt thoáng (m2)
- Đơn vị: Pa
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên
áp suất tại những điểm có cùng độ sâu
có độ lớn nh nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau (10ph)
- GV giới thiệu bình thông nhau Yêu
cầu HS so sánh pA ,pB và dự đoán nớc
chảy nh thế nào (C5)? Yêu cầu HS làm
thí nghiệm (với HSG: yêu cầu giải
thích)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả
thí nghiệm
3 Bình thông nhau
- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút
ra kết luận (Chọn từ thích hợp điền vào kết luận)
Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
Hoạt động 4: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS trả lời C6
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi
2 HS lên bảng chữa
GV chuẩn lại biểu thức và cách trình
bày của HS
- GV hớng dẫn HS trả lời C8: ấm và vòi
hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Yêu cầu HS quan sát H8.8 và giải
thích hoạt động của thiết bị này
III Vận dụng
- HS trả lời C6 & C7C7: Tóm tắt Giải
h =1,2m áp suất của nớc lên đáy
Trang 21phần trong suốt (ống đo mực chất lỏng
Tiết 9 : áp suất khí quyển
A Mục tiêu
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển Giải thích đợc thí nghiệm Torixeli và một số hiện tợng đơn giản Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang N/ m2
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển
- Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
II Kiểm tra
HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại lợng có trong công thức Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau
HS2: Chữa bài tập 8.4 (SBT)
8A………
8B………
8C………
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- GV làm thí nghiệm : Lộn ngợc một - HS quan sát thí nghiệm, theo dõi hiện
Trang 22cốc nớc đầy đợc đậy kín bằng một tờ
giấy không thấm nớc thì nớc có chảy ra
ngoài không? Vì sao lại có hiện tợng
đó?
tợng xảy ra và trả lời câu hỏi của GV
- HS đa ra dự đoán về nguyên nhân của hiện tợng xảy ra
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển ( 15ph)
Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu
một áp suất do trái đất sinh ra,áp suất đó
đó gọi là áp suất khí quyển
- GV giải thích sự tồn tại của lớp khí
quyển
- Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức đã
học để giải thích sự tồn tại của áp suất
khí quyển
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 (H9.2),
thí nghiệm 2 (H9.3), quan sát hiện tợng
thảo luận về kết quả và trả lời các câu
C1, C2 & C3
- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu HS
giải thích hiện tợng (trả lời câu C4)
1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS nghe và giải thích đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn km bao bọc quanh trái đất.
+ Không khí có trọng lợng nên trái đất
và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
- HS làm thí nghiệm 1 và 2, thảo luận kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏiC1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi.C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng lợng của cột nớc nên nớc không chảy ra khỏi ống
C3: áp suất không khí trong ống + áp suất cột chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nớc chảy ra ngoài
C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng 0, vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển (18ph)
- GV nói rõ cho HS vì sao không thể
dùng cách tính độ lớn áp suất chất lỏng
để tính áp suất khí quyển
- GV mô tả thí nghiệm Tôrixenli (Lu ý
HS thấy rằng phía trên cột Hg cao76 cm
là chân không
- Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm để
tính độ lớn của áp suất khí quyển bằng
cách trả lời các câu C5, C6, C7
2 Độ lớn của áp suất khí
quyểnC12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định đợc chính xác và trọng lợng riêng của không khí thay đổi theo độ cao
a Thí nghiệm Tôrixenli
- HS nắm đợc cách tiến hành TN
b Độ lớn của áp suất khí quyển
Trang 23- Nói áp suất khí quyển 76cm Hg có
nghĩa là thế nào? (C10)
C5: áp suất tại A và B bằng nhau vì hai
điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng
C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lợng của cột thuỷ ngân cao 76 cm
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9, C11
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống
nhất câu trả lời
IV Củng cố
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
- áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào?
- GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết
V H ớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 9.1- 9.6 (SBT)
- Ôn tập các kiến thức đã học để kiểm tra 1 tiết
Trang 24
Ngày dạy: Lớp
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập
Trang 25Câu 2 : Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn vị của từng đại lợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của một vật là 1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N
Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N
Câu 6 : Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế nào vào vật? Giải thích hiện ợng: Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột
t-rẽ phải, ngời ngồi trên xe lại bị nghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích các đại ợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các đại ợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất lỏng? Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Hoạt động 2: Chữa một số bài tậpBài tập:Một ngời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 25s.Xuống hết dốc xe lăn tiếp đoạn đờng dài 60m trong 20s.Tính vận tốc trung bình của ngời đi xe trên mỗi đoạn đờng và trên cả quãng đờng?
Trang 26vtb = ++ =12025++2060 =
2 1
2 1
t t
S S
4(m/s) Đáp số: 4,8m/s; 3m/s ; 4m/s
Xét 2 điểm A; B trong 2 nhánh nằm trong cùng một mắt phẳng nằm ngang
trùng với mặt phân các giữa xăng và nớc biển
Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Về nhà ôn tập tiếp để giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Về nhà ôn tập tiếp để giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày dạy: Lớp
Tiết 11: Kiểm tra
A Yêu cầu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
B Mục tiêu
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và vận dụng về: chuyển động, đứng yên, chuyển động đều, chuyển động không đều, vận tốc của chuyển động đều và chuyển
động không đều, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất gây
ra bởi chất rắn, chất lỏng và áp suất khí quyển
h2h
BA
h1
h1
Trang 27C Ma trận thiết kế đề kiểm tra
C7a:0,5C7b:0,5
C10:1
3,5
D Thành lập câu hỏi theo ma trận
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
1 Một ô tô chở khách đang chạy trên đờng Câu mô tả nào sau đây là sai?
A Ô tô đang đứng yên so với hành khách trên xe
B Ô tô đang chuyển động so với mặt đờng
C Hành khách đang đứng yên so với ô tô
D Hành khách đang chuyển động so với ngời lái xe
2 Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A Quãng đờng chuyển động dài hay ngắn
B Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm
C Thời gian chuyển động dài hay ngắn
D Cho biết cả quãng đờng, thời gian và sự nhanh, chậm của chuyển động
3 Chuyển động nào dới đây là chuyển động đều?
A Chuyển động của ô tô khi khởi hành
B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
C Chuyển động của một điểm ở đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định
D Chuyển động của tàu hoả khi vào ga
Trang 284 72 km/ h tơng ứng với bao nhiêu m/s ?
A.15 m/s B 20 m/s C 25 m/s D 30 m/s
5 Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 Biết
F2 = 15N Điều nào sau đây đúng nhất?
C Đột ngột rẽ sang phải D Đột ngột rẽ sang trái
7 Trong các phơng án sau, phơng án nào có thể làm giảm lực ma sát ?
A Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc B Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc D Tăng diện tích mặt tiếp xúc
8 Một vật nặng đợc đợc trên mặt sàn nằm ngang áp suất do vật gây ra trên mặt sàn phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Độ nhám của bề mặt tiếp xúc B Thể tích của vật
C Chất liệu làm nên vật D Trọng lợng của vật
II Hãy viết câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau
9 Một viên bi sắt đợc treo bằng một sợi dây không giãn (Hvẽ)
Hãy biểu diễn các lực tác dụnglên viên bi Biết trọng lợng của viên
bi là 2 N
Nhận xét gì về các lực đó ?
10 Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn?
11 Nói áp suất khí quyển bằng 76 cm Hg có nghĩa là thế nào?
12.Một người đi xe mỏy trờn đoạn đường ABC Biết trờn đoạn đường AB người đú
đi với vận tốc 16km/h, trong thời gian t1 = 15 phỳt; trờn đoạn đường BC người đú
đi với vận tốc 24km/h, trong thời gian t2 = 25 phỳt Vận tốc trung bỡnh của người
đú trờn đoạn đường ABC ?
E Đáp án và biểu điểm
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng tr ớc ph ơng án trả lời đúng : 4 điểm
Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm
1.D 2.B 3.C 4.B 5.A 6.A 7.C 8.D
II Hãy viết câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau : 6 điểm
9 1 điểm: Vẽ đúng (0,5 điểm) ; nhận xét đúng (0,5 điểm)
Trang 2912 / 8
14 12 / 5 4 / 1
10 4 2
1
2
t t
+
(1 điểm)
-Thu bài và nhận xét giờ
- Hớng dẫn về nhà : Xem trớc bài: Lực đẩy Ac - si – mét
Ngày dạy: Lớp
Tiết 12: Lực đẩy Ac - si - mét
A.
Mục tiêu
Mụ tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-một
Vận dụng được cụng thức về lực ẩy Ác-si-một F = V.d
Tiến hành được thớ nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-một
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 3ph)
- - Khi kéo nớc từ dới giếng lên, có
nhận xét gì khi gàu còn gập trong nớc
và khi lên khỏi mặt nớc?
Tại sao lại có hiện tợng đó ?
- HS trả lời câu hỏi của GV theo suy nghĩ chủ quan của mình
- HS đa ra dự đoán về nguyên nhân của hiện tợng xảy ra
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (15.)
Trang 30- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
câu C1 và phát dụng cụ cho HS
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm rồi lần lợt trả lời các câu C1, C2
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
THMT:Mọi vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng nh thế nào?
1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Trả lời câu C1, C2 Thảo luận để thống nhất câu trả lời và rút ra kết luận
Kết luận: Một vật nhúng trong chất
lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên theo phơng thẳng
đứng gọi là lực đẩy Acsimét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acimét (15ph)
- GV kể cho HS nghe truyền thuyết về
Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự
đoán độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng
lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm
Trang 31- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra, yêu
cầu HS quan sát
1 Đo lực đẩy Ac-si-một:
Đo trọng lượng P của vật khi đặt vật
- Từ thí nghiệm HS, HS trả lời câu C3Khi nhúng vật chìm trong bình tràn, thể tích nớc tràn ra bằng thể tích của vật Vật bị nớc tác dụng lực đẩy từ đới lên số chỉ của lực kế là: P2= P1- FA.Khi đổ nớc
từ B sang A lực kế chỉ P1, chứng tỏ FA có
độ lớn bằng trọng lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
c Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét
F A = d.V d: là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/ m 3 )
V: là thể tích của phần chát lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )
Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
- Hớng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa
thu thập đợc giải thích các hiện tợng ở câu
C4, C5, C6
III Vận dụng
- HS trả lời lần lợt trả lời các câu C4, C5, C6 Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C5: FAn= d.Vn ; FAt= d.Vt
Mà Vn = Vt nên FAn = FAt
Lực đẩy Acsimét tác dụng lên hai thỏi
có độ lớn bằng nhau C6: dnớc= 10 000N/ m3
ddầu = 8000 N/ m3
Trang 32- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
Vớ dụ: Một vật cú khối lượng 682,5g làm
bằng chất cú khối lượng riờng 10,5g/cm3
được nhỳng hoàn toàn trong nước Cho
trọng lượng riờng của nước là 10000N/m3
Lực đẩy Ác-si-một tỏc dụng lờn vật là bao
d= 10000N/m3.F=?
Thể tích của vật là:
Từ:m=V.D -> V= 65 3
5 , 10
5 , 682
cm D
m
=
=->V=0,000065m3
Lực đẩy Ac si met tác dụng lên vât là
F = V d = 0,000065 10000 = 0,65N
IV Củng cố
- Chất lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó một lực có phơng, chiều
nh thế nào?
- Công thức tính lực đẩy Acimét? Đơn vị? Lực đẩy Acimét phụ thuộc gì?
- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng còn đợc áp dụng cả với chất khí
Trang 33Ngày dạy: Lớp
Tiết 13: Thực hành và kiểm tra thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
A Mục tiêu
- Viết đợc công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ; FA= d.V Nêu đợc tên và đơn vị đo các đại lợng có trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet
- Thái độ nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
II Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Phân phối dụng cụ thí nghiệm (5ph)
- GV phân phối dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm HS - Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 2: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành (5ph)
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm - HS nắm đợc mục tiêu của bài thực hành và dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu hỏi (8ph
-Yêu cầu HS viết công thức tính lực đẩy
Acsimet
Nêu đợc tên và đơn vị của các đơn vị
- HS viết công thức tính lực đẩy Acsimet
FA = d.V
d : trọng lợng riêng của chất lỏng(N/m3)
V : thể tích của phần chất lỏng của bị
Trang 34• Nờu cỏc được cỏc bước tiến hành thớ
nghiệm và tiến hành được thớ nghiệm
để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-một, cụ thể
theo cỏc bước sau:
vật chiếm chỗ (m3)
- HS nêu phơng án thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy Acsimet (Có thể đa ra nhiều phơng án)
1 Đo lực đẩy Ac-si-một:
Đo trọng lượng P của vật khi đặt vật trong khụng khớ
Đo hợp lực F của vật khi treo và nhỳng chỡm vật trong nước (F = - F’ =
P – FA, F là hợp lực của trọng lượng P
và lực đẩy Ac-xi-một FA; F’ là lực của lực kế tỏc dụng lờn vật.)
Tớnh lực đẩy Ac-si-một FA = P - Fcủa chất lỏng cú thể tớch bằng thể tớch của vật
2 Đo trọng lượng P N của phần nước
Hoạt động 4: Tiến hành đo (12ph
- Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo
trọng lợng của vật và hợp lực của trọng
l-ợng và lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật
khi nhúng chìm trong nớc (đo 3 lần)
- Yêu cầu HS xác định trọng lợng phần
n-ớc bị vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
- GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm
Xác định : P1 : trọng lợng cốc nhựa
P2 : trọng lợng cốc và nớc
PN = P2- P1
- Ghi kết quả vào báo cáo
Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo (8ph)
- Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành
báo cáo TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo
và rút ra kết luận
Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn
đến sai số và khi thao tác cần phải chú ý
gì?
- HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét
về kết quả đo và kết luận
- Rút ra đợc nguyên nhân dẫn đến sai số
và những điểm cần chú ý khi thao tác thí nghiệm
Trang 35Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống.
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
- Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yêu thích môn học
II Kiểm tra
- Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lực nào? Lực
đẩy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào?
8A………
8B………
8C………
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
(Có thể giải thích theo sự hiểu biết của bản thân )
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện để vật nổi, vật chìm (12 ph)
Trang 36- GV hớng dẫn, theo dõi và giúp đỡ HS
trả lời C1
- Tổ chức cho HS thảo luận chung ở
lớp để thống nhất câu trả lời
- GV treo H12.1, hớng dẫn HS trả lời
C2 Gọi 3 HS lên bảng biểu biễn véc tơ
lực ứng với 3 trờng hợp
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
• Một vật nhỳng trong lũng chất lỏng
chịu hai lực tỏc dụng là trọng lượng
(P) của vật và lực đẩy Ác-si-một (FA)
- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HS lên bảng vẽ theo hớng dẫn của GV
-
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
P > FA P = FA P < FA
a) Vật sẽ chìm xuống đáy bìnhb) Vật sẽ đứng yên(lơ lửng trong chất lỏng
c) Vật sẽ nổi lên mặt thoáng
• Khi vật nổi trờn mặt chất lỏng thỡ lực đẩy Ác-si–một được tớnh bằng biểu thức:
FA = d.V, trong đú, V là thể tớch của phần vật chỡm trong chất lỏng, d là trọng lượng riờng của chất lỏng
Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng (10ph)
Trang 37- GV làm thí nghiệm: Thả một miếng
gỗ vào cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ
chìm xuống rồi buông tay
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng, trả lời
câu C34, C4, C5 Thảo luận nhóm rồi
đại diện nhóm trình bày
GV thông báo: Khi vật nổi : FA > P , khi
lên mặt thoáng thể tích phần vật chìm
trong nớc giảm nên FA giảm (P = FA2)
- HS quan sát thí nghiệm: Miếng gỗ nổi lên trên mặt thoáng của chất lỏng
- HS thảo luận, đại diện nhóm lên trả lời C3, C4, C5
C7:Tại sao bi thép lại chìm?
C8:Tại sao bi thép lại nổi trong thuỷ
Trang 38+ Vật nổi lờn trờn mặt chất lỏng nếu
dv < dl
IV Củng cố
- Nhúng vật vào trong chất lỏng thì có thể xảy ra những trờng hợp nào
với vật? So sánh P và FA?
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?
- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết và giải thích khi nào tàu nổi
lên, khi nào tàu chìm xuống ?
V H ớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 12.1- 12.7 (SBT)
- Đọc trớc bài 13: Công cơ học
Ngày dạy: Lớp
Trang 39C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm? Chữa bài tập 12.6 (SBT) 8A………
8B………
8C………
III Bài mới
Hoạt động trợ giúp của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS trả lời C1, phân tích các
câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại
kết luận sau khi HS đã trả lời
THMT:Công cơ học phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
1 Khi nào có công cơ học?
a) Nhận xét
- HS quan sát H13.1 và H13.2, lắng nghe thông báo của GV
- HS trả lời câu C1C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời
b) Kết luận
- HS trả lời C2 và ghi vở phần kết luận+ Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời+ Công cơ học là công của lực gọi tắt là công
Hoạt động 3: Củng cố kiến thứC về công cơ học (8ph)
- GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm
- GV cho HS thảo luận chung cả lớp về
câu trả lời từng trờng hợp của mỗi nhóm
xem đúng hay sai
c) Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận tìm câu trả lời cho C3, C4 Cử đại diện nhóm trả lời Thảo luận cả lớp để thống nhất phơng án đúng
Hoạt động 4: Tìm hiểu công thức tính công (6ph)
Trang 40A là công của lực F
F là lực tác dụng vào vật (N)
S là quãng đờng vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị: Jun (J) 1J = 1 N.m
- Chú ý: + Nếu vật chuyển dời không theo phơng của lực tác dụng (hợp 1 góc α)
A = F.S.cos α+ Nếu vật chuyển dời theo phơng vuông góc với của lực thì công của lực đó bằng 0
Hoạt động 5: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập (10ph)
- GV lần lợt nêu các bài tập C5, C6
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt đề
bài và nêu phơng pháp làm Gọi 2 HS lên
bảng thực hiện
- Vớ dụ:
1 Một vật cú khối lượng 500g, rơi từ độ
cao 20dm xuống đất Tớnh cụng của
trọng lực?
2 Một đầu mỏy xe lửa kộo cỏc toa bằng
lực F = 7500N Tớnh cụng của lực kộo khi
cỏc toa xe chuyển động được quóng
đường s = 8km Phân tích câu trả lời của
m = 2kg Trọng lợng của quả
h = 6 m dừa là:
A = ?J P = 10.m = 20N Công của trọng lực là:
A = P.h = 120 J ĐS: 120JYêu cầu học sinh ghi ví dụ và về nhà làm bài tập