CÁC THƯỜNG QUI PHÒNG LÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM1_ Theo dõi, giám sát phát hiện sớm trẻ và thầy cô/nhân viên mắc bệnh 2_ Làm sạch/vệ sinh/khử khuẩn trường theo thường qui 3_ Kiểm soát và thực
Trang 1PHÒNG CHỐNG BỆNH NHIỄM TRÙNG DO TIẾP XÚC
TRONG MÔI TRƯỜNG MẦM NON
TTYTDP TPHCM
Trang 2CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
1_ Các bệnh tiêu chảy
Đường lây : đường phân - miệng
Phương cách lây truyền : ăn uống thức ăn bị nhiễm bẩn
Bệnh đặc trưng : ngộ độc thức ăn, tả, kiết lỵ, tiêu chảy do rotavirus, tay chân miệng
Trang 3CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2_ Các bệnh hô hấp
Đường lây : lây qua mũi, miệng, mắt
Phương cách lây truyền :
• giọt nhỏ (droplets) : hạt nhỏ dưới 5 μ bắn trực tiếp vào miệng mũi mắt khi người bệnh ho, hắt hơi trong khoảng các gần 1 m
• gián tiếp (formit) : bàn tay nhiễm bẩn đưa vào miệng mũi mắt (bàn tay nhiễm bẩn từ cầm, đụng, chạm vào các bề mặt như
đồ đạt/vật dụng/đồ chơi/sàn nhà đã nhiễm bẩn từ chất tiết mũi họng do người bệnh bắn vào môi trường)
• không khí (airborn) : hít phải các hạt nhỏ dưới 5 μ lơ lững
trong không khí
Trang 4CÁC THƯỜNG QUI PHÒNG LÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1_ Theo dõi, giám sát phát hiện sớm trẻ và thầy cô/nhân viên mắc bệnh
2_ Làm sạch/vệ sinh/khử khuẩn trường theo thường qui
3_ Kiểm soát và thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
4_ Tiêm chủng phòng bệnh truyền nhiễm đã có vaccin phòng ngừa 5_ Hậu cần cung ứng và tổ chức bảo vệ trẻ và thầy cô/nhân viên
6_ Tổ chức và giám sát việc thực hiện các hoạt động phòng lây bệnh trong môi trường học đường
7_ Theo dõi/quản lý các bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở trẻ 8_ Thông báo ngay cho y tế cơ sở (trạm y tế phường xã) khi phát hiện trẻ mắc những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
Trang 51_ PHÁT HIỆN SỚM TRẺ MẮC BỆNH
phát hiện sớm trẻ mắc bệnh để trẻ được nghỉ học - đi khám bệnh
là biện pháp cơ bản hạn chế lây bệnh trong lớp học/trường học
• Phụ huynh : chủ động cho trẻ ở nhà không đi học - đưa trẻ đi khám bệnh và thông báo cho trường
• Thầy cô : theo dõi phát hiện sớm các biểu hiện nghi trẻ mắc bệnh để đưa trẻ đến phòng y tế, thông báo cho phụ huynh đưa trẻ về nhà - đi khám bệnh
• Thầy cô/nhân viên : ở nhà, tạm nghỉ khi đang chăm sóc người trong gia đình đang mắc bệnh truyền nhiễm
chăm sóc & theo dõi sức khỏe trẻ
Trang 6CÁC DẤU HIỆU CHỈ ĐIỂM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Biếng ăn, mệt mõi
Thay đổi hành vi : lờ đờ, khóc thét/kích động
Sốt ≥ 38°C, nhức đầu
Da tái hoặc nổi ban
Mắt đỏ hoặc vàng nhẹ
Rối loạn thính giác
Tiêu chảy, ói mữa, đau bụng
Phân có đàm/máu, phân đen
Sổ mũi, ho, đau họng, khó thở
Đau lưng/chân/tay …
Thầy cô
• Theo dõi, phát hiện
• Thông báo cho phụ huynh đưa trẻ về nhà, đi khám
bệnh
Trang 7CÁC TRƯỜNG HỢP TRẺ TẠM NGHỈ HỌC DO BỆNH
Sức khỏe không tốt để học và sinh họat bình thường
Cần sự chăm sóc mà y tế nhà trường không thực hiện
Trang 82_ LÀM SẠCH – VỆ SINH – KHỬ KHUẨN
Làm sạch : Loại bỏ đất, bụi, chất hữu cơ bằng nước và xà phòng hoặc các chất lau nhà giảm mầm bệnh
Vệ sinh : Dùng hóa chất làm giảm mầm bệnh đạt ngưỡng
an toàn (áp dụng đối với thực phẩm, đồ chơi và học cụ)
Khử trùng : Dùng hóa chất tiêu diệt mầm bệnh nhưng
không loại trừ bào tử (spore)
Vệ sinh
Vệ sinh :
là 1 hình thức khử trùng
nồng độ clor dùng trong vệ sinh thường thấp hơn khử
trùng nhiều lần (thường sử dụng # 0.05% clo hoạt tính)
Trang 9KHI CÓ DỊCH BỆNHKHỬ TRÙNG MỖI NGÀY : VẬT DỤNG-ĐỒ CHƠI-MÔI TRƯỜNG
Dung dịch khử trùng : Cloramine B, Hypoclorit natri (Nước javel)
Nồng độ clor hoạt tính sử dụng để khử trùng
• 0.05 - 0.1 % (2 - 4 gam cloramin B trong 1 lít nước) : khử trùng môi trường nguy cơ nhiễm bẩn thấp - khu vực, nhà ở không có ca bệnh :
kết hợp lau chùi, vệ sinh làm sạch mỗi ngày và khử trùng mỗi tuần.
• 0.1 - 0,5 % (4 - 20 gam cloramin B trong 1 lít nước) : khử trùng môi trường nguy cơ nhiễm bẩn nhiều - khu vực, nhà ở có ca bệnh : vệ
sinh - khử khuẩn mỗi ngày
4 gam cloramin B # 1 muỗng cà phê
• Lưu ý : Nếu có chất tiết/máu người bệnh thải ra môi trường cần phải
xử lý khử trùng ngay trước khi khử trùng bề mặt
Trang 10bàn chải, cây lau nhà …) Sau khi sử dụng X X
Sàn nhà, hành lang Mỗi ngày và khi bị bẩn X X
Các bề mặt tiếp xúc với chất
tiết, máu, đàm nhớt Thực hiện ngay khi bịnhiễm bẩn X X
QUY ĐỊNH LÀM SẠCH – VỆ SINH – KHỬ TRÙNG
KHI CÓ DỊCH BỆNH
Trang 11Vật dụng / khu vực Tần suất Làm
sạch
Khử trùng
Vệ sinh
Các bề mặt ở bếp ăn Trước và sau khi chuẩn bị thức ăn, giữa lúc
chuẩn bị thực phẩm sống và chín
Trang 12 Làm sạch*, vệ sinh** hàng ngày kết hợp khử trùng 1 lần trong tuần : các bề mặt, vật dụng, đồ chơi, học cụ, các đồ vật thường tiếp xúc, sàn nhà, hành lang…
Khử trùng nhà vệ sinh mỗi ngày
(*) lau chùi với nước và xà phòng hoặc chất lau nhà khác
có trên thị trường
(**) lau chùi với hóa chất khử trùng: nồng độ clor 0.05%
QUY ĐỊNH LÀM SẠCH – VỆ SINH – KHỬ TRÙNG
KHI KHÔNG CÓ DỊCH BỆNH
Trang 14CÁC BƯỚC KHỬ TRÙNG
BỀ MẶT ĐỒ ĐẠC - VẬT DỤNG - MÔI TRƯỜNG
1_ Làm sạch: loại bỏ đất bụi, chất hữu cơ, mầm bệnh
Lau chùi, cọ rửa với:
• 10 - 20 phút sau lau lại bằng nước sạch, sau đó lau khô
Ghi chú : Hiệu quả khử trùng sẽ bị ảnh hưởng nếu các bề mặt
không được làm sạch trước khi khử trùng.
• Bề mặt, vật dụng, môi trường nhiễm đất, bụi, chất hữ cơ phải được làm sạch bằng nước và xà phòng trước khi khử trùng
• Xử lý trước các vết máu, đàm nhớt, chất tiết của người bệnh trước khi khử trùng bề mặt, vật dụng, môi trường bằng giấy tẩm dung dịch 1% clor hoạt tính, sau đó cho vào túi xử lý.
Trang 15HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG CHỨA CLO
- Natri hypoclorit (nước javel) và Cloramin B là 2 loại hóa
chất thường dùng để khử trùng bề mặt (vật dụng & môi
trường) trong lãnh vực y tế và gia dụng
- Khi hòa tan với nước, các hóa chất này sẽ giải phóng 1
lượng clo hoạt tính có tác dụng khử trùng
- Tùy theo nhà sản xuất : hóa chất khử trùng thành phẩm có hàm lượng clo hoạt tính khác nhau, ví dụ
• Cloramin B (dạng bột): nồng độ 25%
• Nước javel (dạng dung dịch): 5% hoặc 3% …
phải xem trên nhản để biết hàm lượng (nồng độ) clo gốc của sản phẩm
Trang 16HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG CHỨA CLO
-Tùy theo mục đích, cách thức khử trùng, sự đề kháng của
mầm bệnh, clo hoạt tính có trong dung dịch khử trùng đã pha
có nồng độ khác nhau
Ví dụ : nồng độ clo hoạt tính cần thiết cho
• Vệ sinh dụng cụ/ môi trường : 0.05%
• Khử trùng bề mặt vật dụng/môi trường : 0.1% đến 1%
- Vì vậy trong việc pha dung dịch khử trùng, cần phải tính toán
đủ khối lượng hóa chất cần thiết để đạt được dung dịch có
nồng độ clo hoạt tính muốn sử dụng
tính khối lượng/thể tích hóa chất sử dụng cho khử trùng từ
• nồng độ clo gốc của sản phẩm
• nồng độ clo cần cho khử khuẩn
Trang 17(5 muỗng cà phê) 1 phần nước javel (+) 9 phần nước
1% 40 gram/1 lít nước 1 phần nước javel
(+) 4 phần nước
2 % 80 gram/1 lít nước 1 phần nước javel
(+) 1,5 phần nước
Trang 18PHA DUNG DỊCH KHỬ TRÙNG CHẤT KHỬ TRÙNG Ở DẠNG BỘT (VD : CLORAMIN B)
1_ Xem nồng độ gốc bột khử trùng (vd : cloramine B, nồng độ clor hoạt tính 25%)
2_ Xác định nồng độ clor họat tính của dung dịch khử trùng muốn pha (vd : dd khử trùng muốn pha có 1% clor hoạt tính)
3_ Tính lượng cloramine B cần pha để có 1 lít dd khử trùng có
1% clor họat tính
Lượng cloramine B thêm vào trong 1 lít nước là : 40 gram
Nồng độ gốc (25%)
Nồng độ phải pha (1%)
X 1.000 - = 40 gram
dd cloramine 5% (50 gram trong 1 lít nước) # dd cloramin có 1,25% clor họat tính
Trang 19PHA DUNG DỊCH KHỬ TRÙNG
CHẤT KHỬ TRÙNG Ở DẠNG DUNG DỊCH
3_ Tính lượng nước cần pha thêm
Vd : với 1 lít dd nước javel 5% để có dd cần pha 0.5% : số lít nước cần là 9 lít
Nồng độ gốc (5%)Nồng độ phải pha (0.5%) - _ 1 = 9 1 phần javel9 phần nước
Trang 204_ TIÊM CHỦNG VACCIN PHÒNG BỆNH
tiêm vaccin phòng bệnh để không mắc bệnh không là người lây bệnh cho người khác rất ý nghĩa trong môi trường học đường
các bệnh truyền nhiễm đã có vaccin
• nhà trường tạo điều kiện để thầy cô/nhân viên được tiêm Vx
• phụ huynh nên đến cơ sở y tế để được tư vấn tiêm Vx cho trẻ
Trang 21 Cải thiện điều kiện vệ sinh
• Cung ứng đủ hóa chất và các dụng cụ cho vệ sinh-khử trùng
• nhà ăn/nhà vệ sinh : vòi nước & xà phòng, khăn lau
• bố trí thêm vòi nước & xà phòng : những nơi thích hợp để học sinh có thể rửa tay khi cần
• có sẳn khẩu trang & dung dịch alcol sát khuẩn nhanh bàn tay ở lớp học/nơi làm việc để sử dụng ngay khi phát hiện người mắc
5_ HẬU CẦN & BẢO VỆ TRẺ VÀ THẦY CÔ/NHÂN VIÊN
Cải thiện môi trường học tập : thông khí-thoáng gió
• lớp học/phòng họp : mở cửa, cửa sổ
• điều hòa/lớp học : mở cửa, cửa sổ khi không sử dụng, vệ sinh hàng tuần các bộ phận lọc điều hòa
Trang 22 Sắp xếp lại điều kiện sinh họat & học tập
Trường học trong điều kiện thực tế cần có sắp xếp lại,định hướng
• tạo khoảng cách an toàn, hạn chế mặt đối mặt
lớp học/phòng họp/nhà ăn-căng tin : sắp xếp lại bàn ghế dãn ra
bố trí cách ngồi : theo 1 hướng, hoặc nếu đối diện ngồi so
le hạn chế mặt đối mặt
• giản tập trung
so le về thời gian : lúc ra chơi, khi ra về …
tập trung : không quá đông trong sinh hoạt/giải trí để giử khoảng cách > 1 m
5_ HẬU CẦN & BẢO VỆ TRẺ VÀ THẦY CÔ/NHÂN VIÊN
Trang 236_ TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG BỆNH
• Tổ chức buổi huấn luyện cho thầy cô về bệnh truyền nhiễm và cách phát hiện trẻ bệnh, các hóa chất khử khuẩn và cách làm sạch/vệ sinh/khử khuẩn môi trường (phối hợp với trạm y tế)
• Triển khai góc vệ sinh-khử khuẩn để giới thiệu cho phụ huynh
• Tổ chức thao diễn cách pha dung dịch khử trùng cho các mục đích khác nhau, cách lau chùi/vệ sinh/khử khuẩn
• Tổ chức 1 bộ phận có lịch theo dõi/giám sát hoạt động làm
sạch/vệ sinh/khử khuẩn tại lớp học và vệ sinh trường lớp
Trang 247_ THEO DÕI-QUẢN LÝ TRẺ MẮC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
số ngày nghỉ
• Trẻ nghỉ bệnh : tìm hiểu có phải bệnh truyền nhiễm không?
• Nếu là bệnh truyền nhiễm : đó là bệnh gì? Bệnh truyền nhiễm được ghi nhận qua chẩn đoán khi đi khám bệnh (Bv, phòng khám …)
• Khi trẻ đi học trở lại : giáo viên chủ nhiệm lớp ghi nhận các thông tin qua phụ huynh và ghi vào sổ quản lý bệnh
• Trường tổng hợp : báo cáo mỗi tháng về TTYTDP QH hàng tháng
(trước ngày 10 tháng kế tiếp) qua e.mail theo mẫu exel cài sẳn
Trang 258_ THÔNG BÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM
NỘI DUNG THÔNG BÁO CHO Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG
Nguy cơ dịch bộc phát trong trường/lớp học
≥ 2 ca bệnh liên tiếp trong 1 lớp học trong vòng 7-14 ngày
có ≥ ≥ 1 ca bệnh/lớp trong ≥ ≥ 2 lớp trong vòng 14 ngày
Danh mục bệnh truyền nhiễm nguy hiễm cần báo cáo ngay khi có chẩn đoán : tả, dịch hạch, viêm màng não não mô cầu, viêm não do virus, viêm phổi cấp nặng do vius, bệnh tử vong không rõ nguyên nhân, ngộ độc thức ăn …
Danh mục bệnh truyền nhiễm phải nghĩ học quản lý trẻ
mắc bệnh truyền nhiễm
Trang 26Stt Bệnh Đường lây
truyền Thời gian cách ly Các dấu hiệu và triệu chứng chính
1 Tả Ăn uống XN âm tính 3 lần Tiêu chảy xối xảphân trắng, tanh hôi
2 Dịch hạch Bọ chét
3 Bạch hầu Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ XN âm tính 2 lần Màng giả trắng ở họng, hầugây nghẹt thở
4 Ho gà Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ 14 ngày sau khởi phát Ho cơn kéo dài, ói mửa sau cơn ho
5 Quai bị Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ
Không khí
9 ngày sau sưng hạch Sưng tuyến nước bọt 2 bên hoặc 1 bên
6 SXH Muỗi vằn 7 ngày sau
khởi phát Sốt cao đột ngột, xuất huyết da, niêm mạcDANH MỤC QUẢN LÝ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Trang 27Stt Bệnh Đường lây truyền Thời gian
cách ly Các dấu hiệu và triệu chứng chính
7 Sởi Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ
Không khí
5 ngày sau phát ban
Ban đỏ toàn thân Viêm long hô hấp Dấu koplic (+)
8 Rubella Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ
Không khí
7 ngày sau phát ban Ban đỏ toàn thânSưng hạch cổ và sau gáy
9 Thủy đậu Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ
Không khí
Khi lành các nốt đậu Nổi bóng nước nhiều ở thân
Trang 28DANH MỤC QUẢN LÝ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Stt Bệnh Đường lây truyền Thời gian
cách ly Các dấu hiệu và triệu chứng chính
12 Tay chân
miệng Vật dụng nhiễmGiọt nhỏ
Không khí
Các mụn nước lành hẳn Loét miệngMụn nước ở bàn tay, bàn
chân, mông, đầu gối …
13 Não mô cầu Vật dụng nhiễm
Giọt nhỏ
Đến khi lành bệnh
Trang 29BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Do Enterovirus : Coxsackie A 16, EV 71 hoặc vài loại EV khác
Bệnh chủ yếu ở trẻ dưới 10 tuổi, đặc biệt ở trẻ dưới 4 tuổi
Trang 30BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Triệu chứng đặc hiệu :
Sốt : sốt nhẹ, người mệt mỏi
Đau họng : biếng ăn
Nổi ban có bóng nước: 1-2 ngày sau khởi phát
ở miệng : nướu, lưỡi và mặt trong má xuất hiện những chấm đỏ, tiến triển thành bóng nước và vỡ ra thành vết loét
ở da : chấm đỏ nổi cộm hay phẳng, một số có bóng nước
ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, đôi khi ở gối
Tay chân miệng do Coxsackie A 16 :
nhẹ, khỏi bệnh sau 7 - 10 ngày
biến chứng viêm màng não: hiếm gặp
Tay chân miệng do EV 71 : có thể gây viêm não, viêm màng
não, viêm cơ tim
Viêm não, viêm cơ tim bệnh rất nặng gây nhiều tử vong ở trẻ
Trang 31• Các dấu hiệu báo nặng của viêm màng não do virus
– Khó ngủ, quấy khóc, run chi, giật mình
– Đứng không vững, đi loạng choạng
• Hãy đưa trẻ đến ngay bệnh viện khi trẻ
– Sốt cao, bỏ ăn, bỏ bú
– Biếng chơi, li bì, ngủ nhiều
– Lừ đừ, vẻ mặt không lanh lợi
– Bứt rứt, hoảng hốt
THEO DÕI CÁC BIỂU HIỆN THẦN KINH CỦA BỆNH TCM
Trang 32TRIỆU CHỨNG Ở MIỆNG (Hình ảnh của BV NĐ1)
•Tăng tiết nước bọt
•Lở miệng
•Vết loét đỏ hay bóng nước
Vòm khẩu cái, nướu, lưỡi, niêm mạc má
Đường kính 2 – 3 mm
Trang 33TRIỆU CHỨNG Ở CHÂN, TAY, MÔNG, GỐI
(Hình ảnh / BV NĐ1)
Kích thước : 2 – 10 mm
Hình bầu dục, nổi cộm hay ẩn dưới
da trên nền hồng ban, không đau
Khi bóng nước khô, để lại vết thâm
da, không loét
Trang 34ĐỊNH NGHĨA CA BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
Có ít nhất 2 trong số 4 dấu hiệu/triêu chứng sau đây
1_ Sổ mũi-chảy nước mũi 2_ Đau họng
3_ Ho 4_ Sốt
CÚM # CẢM CÚM
- Sốt > 37,8 0 C
- Ho hoặc đau họng
Trang 36PHƯƠNG CÁCH
LÂY BỆNH CÚM
Ngỏ vào : mũi, miệng, mắt
Lây truyền : chủ yếu
gần với người bệnh (1-2 m)
trực tiếp tiếp xúc các giọt nhỏ
dịch tiết đường hô hấp bắn ra
khi nói chuyện, ho, hắt hơi
• Trực tiếp : tiếp qua da như
ôm, hôn, bắt tay
các vật dụng nhiễm bẩn từ dịch
tiết đường hô hấp của người
bệnh
2 m
Trang 37• Che miệng và mũi mỗi khi ho, hắt hơi :
bằng khăn giấy
hoặc bằng tay
và bỏ khăn giấy vào thùng rác, rửa tay ngay sau đó
• Rửa tay thường xuyên :
• Tránh đưa tay : vào miệng, mũi, mắt
• Tránh tiếp xúc gần < 2 m : với người bệnh đường hô hấp
• Ăn uống, nghĩ ngơi hợp lý - thể dục- không hút thuốc
• Không khác nhổ bừa bải
MỌI NGƯỜI PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
Trang 38NGƯỜI MẮC BỆNH ĐƯỜNG HƠ HẤP PHỊNG BỆNH CHO CỘNG ĐỒNG
Hạn chế bài xuất dịch tiết đường mũi họng ra môi trường mỗi khi ho hắt hơi
Dùng khăn giấy che miệng-mũi
& vất bỏ khăn giấy vào thùng rác gần nhất
Nếu không có khăn : dùng tay che miệng và mũi
Rữa tay sau khi : ho hắt hơi, khi tiếp xúc với chất tiết mũi họng hoặc vật dụng nhiễm bẩn
Hạn chế tiếp xúc với người khác : nếu có giữ khoảng cách >
2 m khi tiếp xúc với người khác hoặc mang khẩu trang
Hạn chế khi đi đến chổ đông người : nếu có thì nên đeo khẩu trang & ngồi cách người khác > 2 m
Không nên bắt tay với người khác, không sử dụng điện thọai công cộng, không dùng chung khăn với người trong gia đình