a Bỏ qua lực cản của không khí.. Hãy xác định độ cao cực đại mà vật đạt được và vận tốc của vật lúc chạm đất?. b Nếu biết lực cản của không khí tác dụng lên vật trong quá trình chuyển độ
Trang 1SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
MÔN: VÂT LÍ LỚP 10
Thời gian làm bài 60 phút
Câu 1.(3 điểm) Ném một vật nhỏ chuyển động thẳng đứng lên cao từ vị trí có độ cao h0 = 1,8m, với vận tốc ban đầu v0 = 8m/s Lấy g = 10m/s2
a) Bỏ qua lực cản của không khí Hãy xác định độ cao cực đại mà vật đạt được và vận tốc của vật lúc chạm đất?
b) Nếu biết lực cản của không khí tác dụng lên vật trong quá trình chuyển động là không đổi và bằng 10% trọng lượng của vật Hãy tính độ cao cực đại và vận tốc lúc chạm đất của vật khi đó?
Câu 2.(3 điểm) Một xilanh chứa một chất khí lý tưởng, ở trạng thái ban đầu có thể tích V1 = 2lít, nhiệt
độ t1 = 70C, áp suất p1 = 1,4.105Pa Đun nóng xilanh cho chất khí nhận một nhiệt lượng Q = 85J và nhiệt độ tăng lên t2 = 770C Quá trình biến đổi trạng thái trên được biểu diễn bởi đồ thị sau:
a) Chất khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái gì? biểu diễn quá trình
này trên hệ tọa độ (p,V)?
b) Tính thể tích V2 của khí ở nhiệt độ t2?
c) Tính độ biến thiên nội năng ∆U của chất khí trong cả quá trình?
Câu 3.(2điểm) Một thanh đồng hình trụ, tiết diện S = 3,0 mm2, ở t0 = 200C
dài l0 = 1,500m Tính chiều dài của thanh đồng trong trường hợp:
a) Dùng thanh đồng trên treo vật trọng lượng 4720N Biết suất đàn hồi của đồng là E = 1,18.1011Pa? b) Tăng nhiệt độ của thanh đồng lên 1000C Biết hệ số nở nhiệt của đồng α = 17.10-6K-1
Câu 4.(2điểm) Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 30N/m, vật nặng m = 200g có thể chuyển
động không ma sát trên mặt nằm ngang Cho một viên bi khối lượng m’ = 100g chuyển động với vận tốc v = 3m/s hướng dọc trục của lò xo, tới va chạm với vật m đang đứng yên ở vị trí cân bằng, sau va chạm viên bi dính chặt vào vật và cùng chuyển động Tính vận tốc của hai vật và độ biến dạng cực đại của lò xo sau va chạm?
===HẾT===
GV soạn: Hoàng Văn Phương
(2) (1)
V
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC KÌ II – MÔN VẬT LÍ 10
Câu 1
(3đ)
a) + Nêu được cơ năng bảo toàn, chọn gốc thế ở mặt đất
+ AD đl BTCN cho 2 vị trí: ban đầu(v0, h0) và VT ( v = 0, hmax )
=> hmax = h0 + v0 /2g = =5(m)
+ AD đl BTCN cho 2 vị trí: ban đầu(v0, h0) và VT ( vD , h = 0 )
=> 2
0 2 0 10( / )
D
v = v + gh = = m s
b) + AD định lí động năng cho quá trình chuyển động đi lên:
- 0,5mv0 = - (Fc+ P)(hm – h0) = - 1,1mg(hm – h0)
=> hm = h0 + v0 /(2.1,1)g = = 4,7(m)
+ AD định lí động năng cho quá trình chuyển động đi xuống :
- 0,5mvĐ2 = (-Fc+ P)hm = - 0,9mghm
=> v D = 2.0,9.gh m = 9, 2( / )= m s
1 1 0,5 0,5
Câu 2
(3đ)
a) + Quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tăng
+ Đồ thị trên tọa độ (p, V)
b) + AD đinh luật Gay- luy- sắc
V1/ T1 = V2/ T2 => V2 = V1.T2 / T1 = = 2,5lít
c) + Công của chất khí thực hiện
A’= p(V2 – V1) = 1,4.105 0,5.10-3 = 70 J
+ AD nguyên lí I:
∆U = Q + A = Q – A’ = 85 – 70 = 15J
0,5 0,5 1 0,5 0,5
Câu 3
(2đ)
a) + Độ cứng: k = ES/l0 = = 2,36.105 N/m
+ Độ dài l = l0 + F/k = = 1,500 + 0,020 = 1,520m
b) Chiều dài ở 1000C: l = l0(1+ α∆t ) = 1,5.(1+17.10-6.80) = 1,502 m
0,5 0,5 1
Câu 4
(2đ)
+ AD định luật bảo toàn động lương: m’v = (m+m’)v0
=> vận tốc hai vật sau va chạm: v0 = m’v/(m+m’) = = 1m/s
+ AD định luật bảo toàn cơ năng cho hệ lò xo, vật m và m’ tại hai vị trí:
ban đầu( x1 = 0, v0), vị trí lò xo biến dạng cực đại (x2 = ∆lmax, v2 = 0)
0,5(m+m’)v0 = 0,5k.∆l2
max
=> lmax m m'.v0 0,1m 10cm
k
+
1
1
GV soạn: Hoàng Văn Phương
(2) (1)
P