Tiến trình Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức Cho học sinh nhắc lại một số kiến thức về tổng tích hai số tự nhiên và kí hiệu các phép toán ?1,
Trang 1Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Soạn : 15/8/2008
Dạy : 18/8/2008
Tiết 1 TẬP HỢP, PHÂN TỬ CỦA TẬP HỢP
I.Mục tiêu bài học:
-Giúp học sinh nắm được các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp Biết cách viết tập hợp, cho tập hợp
-Sử dụng kí hiệu ∈ , ∉ ,xác định được phần tử ∈ hay ∉ tập hợp
-Xây dựng tính đoàn kết, tinh thân hợp tác trong học tập Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan
II Phương tiện dạy học:
-GV :Thước, bảng phụ
-HS :Xem trước bài học, bảng nhóm
III Tiến trình:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Một số VD về tập
hợp
-GV lấy một số VD về tập hợp:
tập hợp học sinh lớp 6a, ; tập
hợp các số tự nhiên;…
-GV cho học sinh lấy một số
VD tại chỗ
VD tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 5 gồm những số nào?
-GV Để tiện cho việc viết, thể
hiện, tính toán người ta thường
kí hiệu tập hợp bởi các chữ cái
in hoa: A,B,C…
Hoạt động 2: Cách viết, kí
hiệu, khái niệm
-GV lấy VD và minh hoạ cách
ghi một tập hợp ⇒các khái
niệm
Tương tự : các chữ cái a,b,c gọi
là gì của tập hợp B?
Kí hiệu ∈ đọc là “ thuộc
∉ đọc là không thuộc
1.Các ví dụ
(Sgk/4)
2 Các viết , các kí hiệu
VD: Tập hợp A các số tự nhiê nhỏ hơn 5:
Ta viết: A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4} Hay : A = {1 ; 0 ; 3 ; 4 ; 2};….VD: Tập hợp B các chữ cái a,b,c
Ta viết:
B = {a,b,c}hayB ={c,a.b}…
- Các số 0,1,2,3,4 gọi là các
phần tử của tập hợp A;
cá chữ cái a,b,c gọi là
các phần tử của tập hợp
B
Kí hiệu: 1∈A đọc là 1
Trang 2GV : Chú ý cho học sinh cách
ghi một tập hợp, ghi các phần
tử trong khi ghi tập hợp
-Nếu ghi : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 2 ; 4} được
không? Vì sao?
Như vậỳ khi ghi tập hợp mỗi
phần tử được ghi như thế nào?
( mấy lần)
- A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4} có thể ghi bằng
cách nào khác?
-Ở đây x =?
Tập hợp A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5
-Không vì hai phần tử
2 trùng nhau-Một lần
Khi đó cách ghi : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4}
ta gọi là liệt kê các phần tử của
tập hợp
Khi ghi : A = {x∈N |x< 4} ta gọi
là cách ghi : Chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử là x ∈và
x<5
⇒ Muốn ghi ( viết ) một tập
hợp ta có thể ghi như thế nào?
GV minh hoạ bằng hình vẽ:
?1, ?2 GV cho học sinh thảo
luận nhóm(5’) sau đó yêu cầu
nhận xét dựa trên các bảng
thảo luận nhóm trên bảng
Hoạt động 3: Củng cố
Cho 3 học sinh lện làm trên
bảng bài 1,2,3/6/Sgk
-Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử
Tóm lại:
Để ghi một tập hợp, thường có hai cách ghi:-Liệt kê các phần tử của tập hợp
-Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 31) 12 ∈ A 16 ∉ A2) T =
{T,O,A,N,H,C}3) x ∉A ; y ∈B ; b ∈A; b∉B
3) x ∉A ; y ∈B ; b ∈A;
b∉B
Hoạt động 4: Dặn dò:
-Về nhà tự lấy một số VD về tập hợp và xác định vài phần tử thuộc và không thuôïc tập hợp
-Xem kĩ lại lí thuyết
-Xem trước bài 2 tiết sau học
? Tập hợp N* là tập hợp như thế nào?
? Tập N* và tập N có gì khác nhau?
?Nếu a<b trên tia số a như thê nào với b về vị trí?
??Số liền trước của a, số liền sau của a như thế nào với a?
?Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tư
Soạn :16/8/2008
Dạy :19/8/2008
Tiết 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu bài học
-Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp sô tự nhiên, biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập N và tập N* , biết sử dụng kí hiệu ≤, ≥, biết viết số liền trước, số liền sau, số tự nhiên liền trứơc của một số tự nhiên
-Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu, kĩ năng biểu diễn,so sánh
II Phương tiện dạy học
-GV :Thước, bảng phụ
-HS :Bảng nhóm, thước
III Tiến trình:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
?1)Có mấy cách viết một tập
hợp?
Là những cách nào?
Có hai cách đó là:
-Liệt kê các phaần tử của tập hợp
-Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử
A = {15 ; 26} ; B= {1 ,a, b}
Trang 4?2) Làm bài tập 4/6/Sgk?
Hoạt động 2:Phân biệt sự
khác nhau giữa tập N và tập
N *
-Các số tự nhiên gồm những
số nào ?
-Lúc này ta kí hiệu tập hợp
các số tự nhiên là N
⇒ Tập hợp N ghi như thế nào?
⇒ Tập hợp N gọi là tập hợp
gì?
-Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là gì?
-GV Minh hoạ biểu diển các
số tự nhiên trên tia số
-Vậy tập hợp {1;2;3;4;5;6;… } có
phải là tập hợp các số tự nhiên?
GV⇒ Tập hợp N*
Ta thấy mỗi số tự nhiên được
biểu diễn bởi mấy điểm trên
tia số ?
Hoạt động 3:Thứ tự trong N
-Nhìn trên tia số Giữa hai số tự
nhiên khác nhau ta luôn có kết
luận gì? Và có kết luận gì về
vị trí của chúng trên tia số?
- Khi viết a ≤ b hay ≥ tb hiểu
như thế nào?
- Nếu có a < ; b < c ⇒ Kl gì?
VD?
-Tìm số tự nhiên nhỏ hơn 5?
⇒ Số liền trước
-Tìm số tự nhiên lớn hơn 5?
⇒ Số liền sau
-Số nhỏ nhất của tập hợp N?
Tập hợp N có bao nhiêu phần
Các phần tử của tập hợp N
Bởi một điểm
“<” hoặc “ > “Số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn trên tia số
a < b hoặc a = b; a> b hoặc a= b
a < c
là số 4là số 6
1 Tập hợp N và tập hợp
N *
*Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N và
N = { 0;1;2;3;4;5;… }Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là các phần tử của tập hợp N
*Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số:
{ { { { { {
0 1 2 3 4 5-Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
-Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
* Số liền trước, số liền sau:
(Sgk/7)
*Số 0 là số tự niên nhỏ
Trang 5Với số tự nhiên a ⇒ liền
trứơc của a là?
Liền sau của a là?
-Tìm số liền trước của số 0?
Hoạt động 4 : Củng cố
? Gv ghi đề trên bảng phụ
cho học sinh tìm tại chỗ
Là a – 1Là a + 1
Hoạt động 5: Dặn dò – Về nhà xem lại cách biểu diễn một số tự nhiên trên tia số,
vàchú ý các khoảng chia tia sớ phải bằng nhau
BTVN:6 b,c; 7b,c; 8;9;10/7,8/Sgk Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học: ?Ta thường dùng bao nhiêu chữ số để ghi một số tự nhiên? Lớp , hàng …
Soạn :16/8/2008
Dạy :20/8/2008
Tiết 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ
thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị mỗi chữ số thay đổi theo vị trí
- Biết đọc và viết số La Mã không quá 30, thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong viẹc ghi số và tính toán
- Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bnảg nhóm, thước
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Bài cũ
Trang 6Bài 7c SGK/8
Ở các lớp cấp I chúng ta đã
biết dùng các chữ số để ghi
một số bất kì
Hoạt động 2: Số và chữ số
Vậy để viết một số tự nhiên
bất kì ta thường dùng bao
nhiêu chữ số ? đó là các chữ
số nào ?
VD ?
Khi ta viết các số tự nhiên có
từ 5 chữ số trở lên ta thường
ghi tách ra như thế nào ? Từ
đâu qua đâu ?
( Để tìm số tram, số chục,……
ta tính từ chữ số hàng tương
ứng sang bên trái)
Hoạt động 3: Hệ thập phân
Hệ thập phân là hệ ghi số
như thế nào ?
Mỗi chữ số ở một vị trí khác
nhau thì giá trị của nó như
thế nào ?
? Cho học sinh trả lời tại chỗ
Ngoài các ghi số như trên ta
còn có cách ghi số nào khác
Tách thành từng nhóm
ba chữ số từ phải sang trái
3443455
3, 4, 5, 2
- Cũng khác nhau
a 999
b 987
1 Số và chữ số
- Ta thường dùng muời chữ số để ghi bất kì một số tự nhiên nào
VD Số 123, 2587, 123456, ……
Chú ý: < Sgk/ 9 >
2 Hệ thập phân
* Trong hệ thập phân cứ muời dơn vị ở một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.
VD : 333 = 300 + 30 + 3
ab = a 10 + b abc = a 100 + b 10 + cChú ý : Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số
Kí hiệu : abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số
?
Trang 7không ?
Hoạt động 4: Số La Mã
GV : Giới thiệu sơ lược về số
La Mã và các kí hiệu ghi số
La mã
- Sử dụng bảng phụ và giới
thiệu cho học sinh các thêm
số để có các số La Mã từ 11
đế 30
- Các chữ số I, X có thể được
viết mấy lần một lúc ?
Ta thấy cách ghi số theo hệ
La Mã như thế nào ?
Cho học sinh đọc phần “ Có
thể em chưa biết”
Hoạt động 5: Củng cố
-GV treo bảng phụ bài 11 cho
học sinh lên điền
-Cho học sinh thực hiện bài
13 Sgk/10
Cách ghi số La Mã
Ba lầnKhông thuận tiện
Hoạt động 6: Dăïn dò
- Về học kĩ lí thuyết, xem lại cách ghi số, phân biệt được số và chữ số
- Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học
? Số phần tử của một tập hợp là gì
? Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử
? Tập hợp con của một tập hợp là một tập hợp là một tập hợp như thế nào
- BTVN : 12, 14, 15
Ngày 18/8/2008
Kí duyệt:
Trang 8Ngày soạn : 22/8/2008
Ngày dạy :25/82008
Tiết 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một , hai, nhiều, có vô số hoặc không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai rập hợp bằng nhau
- Biết tìm số phần tử , biết các xác định một tập hợp có phải là một tập hợp con của một tập hợp đã cho
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Thước, bảng phụ
- HS : Bảng nhóm
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Bài cũ
* Viết tập hợp A các số tự
nhiên nhỏ hơn 5 ?
-Tập hợp A có bao nhiêu
phần tử?
VD: B = { a } Có mấy phần
tử ?
VD: Tập hợp C các số tự
nhiên nhỏ hơn 0 có bao
=> Kết luận gì về số phần
tử của tập hợp ?
Hoạt động 2 : Số phần tử
?1 Cho học trả lời tại chỗ
?2 Cho một số học sinh trả
lời tại chỗ
A = { 0; 1; 2; 3; 4 }
Có 5 phần tửCó một phần tửKhông có phần tử nào
Là số phần tử có trong tập hợp đó
Có vô số phần tử
Học sinh thực hiện tại chỗ
1.Số phần tử của một tập hợp
Nhận xét: Một tập hợp có
thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử hoặc không có
Trang 9=> Tập hợp rỗng
=> Kí hiệu
Vậy tập hợp rỗng là một
tập hợp như thế nào ?
VD : B = { 0; 1; 2; 3; 4 }
A = { 0; 1; 2 }
Có nhận xét gì về các phần
tử của tập hợp A với tập
hợp B ?
=> Tập hợp con
Hoạt động 3: Thế nào là
tập hợp con?
GV minh họa bằng hình vẽ
• • A
• • • B
Vậy tập hợp con của một
tập hợp là một tập hợp như
thế nào ?
VD Tập hợp HS nữ lớp 6C
là tập hợp con của tập hợp
nào ?
?3 Học sinh thảo luận
nhóm
Ta thấy tập hợp A và tập
hợp B có số phần tử và các
phần tử như thế nào ?
=> Hai tập hợp bằng nhau
Không có số tự nhiên nào để x+ 5 = 2
Là tập hợp không có phần tử nào
Các phần tử của A đều có trong tập hợp B
Là một tập hợp mà các phần tử đều thuộc tập hợp kia
- Tập hợp con của tập hợp học sinh ớp 6C
có số phần tử bằng nhau, các phần tử giống nhau
phần tử nào.
?1 D = { 0 } có một phần tử
E = {Bút, thước} có hai phần tử
Kí hiệu là: A ⊂ B Đọc là A là tập hợp con của tập hợp
B hoặc A chứa trong B hoặc
B chứa A
?3 M⊂A , M⊂B , A⊂B, B
⊂A
Chú ý: Hai tập hợp có các
phần tử của tập hợp này đề thuộc tập hợp kia và ngược lại các phần tử của tập hợp kia đề thuộc tập hợp này gọi là hai tập hợp bằng
Trang 10Hoạt động 4: Củng cố
Bài 16 : Cho 4 học sinh lên
b B = { 0 } có một phần tử
c C = N có vô số phần tử
D =∅ không có phần tử nào
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Chú ý : Kí hiệu { } là tập hợp ; 15 Là phần tử
- Chuẩn bị bài tập, coi lại lý thuyết tiết sau luyện tập
I Mục tiêu bài học
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức về tập hợp tập, hợp con, số phần tử của tập hợp, tập hợp bằng nhau và vận dụng vào bài tập
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các kí hiệu ∈,∉,⊂, nhận dạng, xác định
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực
II Phương tiện dạy học.
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Bài cũ
Cho hai học sinh làm bài
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 20 GV ghi trong bảng
Không vì A có một phần tử là 0
Học sinh thực hiện
B = 0; 1; 2; 3; 4 }
Ta có B ⊂ A
a 15 ∈ A; b { 15}
⊂ A
Trang 11phụ cho học sinh lên thực
hiện
Bài 21 Yêu cầu học sinh
thực hiện và ghi công thức
tổng quát
Bài 22 GV ghi bảng phụ
cho học sinh trả lời tại chỗ
Bài 23 cho học sinh thảo
luận nhóm
Bài 24 Theo bài ra ta có
kết luận gì về quan hệ
giữa các tập hợp này với
tập hợp N ?
Hoạt động 3 : Củng cố :
Kết hợp trong luyện tập
Bài 25 Sgk/14 Cho học
sinh nghiên cức SGK Và
trả lời
- Bốn nước nào có
diện tích lớn nhất ?
- Ba nước nào có diện
- Xigapo, Bru-nây, Camphuchia
b c { 15, 24 } ⊂ A
Bài 21 Sgk/13
B = {10; 11; 99} có 99 – 10 + 1 = 89 phần tử
{a, ,b } có b - a + 1 Phần tử
Bài 23 Sgk/14
D = { 21; 23; 99 } có
( 99 – 21 ) : 2 = 40 phần tử
E = { 32; 34; ,96 } có
(96 – 32 ) : 2 = 33 Phần tử
Bài 24 Sgk / 14
Ta có
A = { 0; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 }
B = { 0; 2; 4; 6; 8; }N* = {1;2;3;4;5; 6; }
A ⊂ N
B ⊂ N
N* ⊂ N
Trang 12Hoạt động 4 : Dặn dò
- Về xem kĩ lý thuyết đa· học và các bài tập đã làm
- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học
?1 Tổng, tích hai số tự nhiên là số gì ?
?2 Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có tính chất gì ?
BTVN : Bài 29 – 38 SBT
Soạn:24/8/2008
Dạy :27/8/2008
Tiết 6 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu bài học
-Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các sốtự nhiên Nắm vững tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết pháp biểu và viết CTTQ các tính chất đó
-Biết vận dụng các tính chất đó vào bài tập Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác và kĩ năng nhận dạng trong giải toán
-Xây dựng ý thức học tập tụ giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại
kiến thức
Cho học sinh nhắc lại một
số kiến thức về tổng tích
hai số tự nhiên và kí hiệu
các phép toán
?1, ?2 Cho học sinh thảo
luận nhóm và điền trong
bảng phụ
Ở tiểu học các em đã biết
các tính chất nào của
phép cộng và pháp nhân
Hoạt động 2 : Tính chất
-GV treo bảng phụ ghi
các tính chất cho học sinh
pháp biểu bằng lời
?1 17; 21; 49; 0; 60;
0; 48; 15
?2 0; 0Giao hoán, kết hợp,
1.Nhắc lại kiến thức
< SGK >
2 Tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
a.Giao hoán
a + b = b + a
a b = b a
b Kết hợp
Trang 13Hoạt động 3 : Thảo luận
nhóm
Hoạt động 4: Củng cố
Cho học sinh nhắc lại các
tính chất dưới dạng lời
Học sinh làm
học sinh nhắc lại phần lời các tính chất
( a + b) + c = a + ( b + c)( a b ) c = a ( b c)
* Pháp biểu < SGK / 16 >
?3 Tính nhanha.46 +17+ 54 = (46 + 54) + 17
= 100 + 17 = 117
b 4 37 25 = (4 25 ) 37 = 100 37 = 3700
86+357+14=(86+14)+357 = 100 + 357 = 457
b 72+69+128=(72+128)+69 = 200 + 69 = 269c
28 64 + 28 36
= 38 ( 64 + 36 )
= 38 100
= 3800
Trang 14Hoạt động 5 : Dặn dò
- Về xem kĩ lại các tính chất của phép nhân và phép cộng chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Chuẩn bị máy tính loại Casio 500Ms ; Casio f(x) 500A
Tiết 7 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- Củng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân thông qua bài tập
- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt, chính xác các CTTQ của tính chất vào bài tập
- Xây dựng tính tự giác, tích cực trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, máy tính
- HS: Bảng nhóm, Máy tính
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện tập
Yêu cầu một học sinh lên
trình bày theo tính chất phân
học sinh lên thực hiện
1117
Trang 15Cho học sinh lên làm
Câu c: Từ 20 đến 30 có bao
nhiêu số?
Nếu ta nhóm thành từng cặp
số đầu với số cuối cứ như
thế còn lại số nào ?
Bài 32 Cho học sinh thảo
luận nhóm
Bài 33 Muốn tìm số kế tiếp
của dãy số ta làm như thế
nào ?
Gv: Giới thiệu sớ lược về
máy tính và một số phím
chức năng thông dụng cho
học sinh thực hiện
Hoạt động 2: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Ba học sinh lên thực hiện
11 sốSố 25
Học sinh thảo luận nhóm, trính bày, nhận xét, bổ sung
Học sinh tìm và trả lời tại chỗ
Học sinh thực hành và đọc kết quả
50 + 50 + 50 + 50 +50 + 25
= 275
Bài 32 Sgk/17
a 996 + 45 = 996 + 4 + 41 = ( 996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041
b 37 + 198 = 35 + 2 + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
Bài 33 Sgk/17
Bốn số hạng liên tiếp của dãy là:
13, 21, 34, 55 Ta được dãy số
1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55………
Hoạt động 3: Dặn dò
- Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa
- Chuẩn bị trước bài luyện tập 2 tiết sau luyện tập
- BTVN: Bài 43 đến bài 49 Sbt/ 8,9
Soạn :07/9/2008
Trang 16Dạy : 09/9/2008
Tiết 8 LUYỆN TẬP 2
I Mục tiêu bài học
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về phép cộng và phép nhân
- Rèn kĩ năng áp dụng, tính toán linh hoạt chính xác
- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- Máy tính
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện tập
Cho học sinh thực hiện
b 25 12 = 25 (10 + 2 ) = 25 10 + 25 2 = 250 + 50 = 300
34 11 = 34 ( 10 + 1) = 34 10 + 34 11 = 340 + 34 = 374
47 101 = 47 ( 100 + 1 ) = 47 100 + 47 1 = 4700 + 47 = 4747
Bài 37 Sgk/ 20
Áp dụng tính chất
a ( b – c)= a.c –a.b
a 16 19 = 16 (20 – 1 ) =16 20 - 16 1 = 320 - 16 = 304
b 46 99 = 46 ( 100 – 1) = 46 100 – 46 1 = 4600 – 46 = 4554
c 35 98 = 35 (100 – 2 )
Trang 17Bài 38 Gv giới thiệu cho
học nút nhân cho học sinh
thực hành
Trên máy tính và so sánh
kết quả
Bài 40
Tổng số ngày trong hai
tuần là bao nhiêu ngày ?
=> ab = ?
Mà cd = ?
=> abcd = ?
Hoạt động 2 : Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
100 – 1
100 – 2
14281428
= 35 100 – 35 2 = 3500 – 70 = 3430
Bài 38 Sgk / 20
a 375 376 = 141000
b 624 625 = 390000
c 13 81 125= 226395
Bài 40 Sgk / 20
Tổng số ngày trong hai tuần là
2 7 = 14
=> ab = 14Mà cd = 2 ab
=> cd = 28Vậy abcd = 1428
Hoạt động 3 : Dặn dò
- Về xem lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học
? Khi nào thì phép trừ a – b thực hiện dược?
? Khi nào thì phép chia a : b thực hiện được ?
- BTVN : Bài 50 đến bài 57 Sbt/9, 10
Soạn : 07/9/2008
Dạy : 13/9/2008
Tiết 9 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu được khi nào thì kết quả của phép trừ, phép chia là một số tự nhiên
- Nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ và phép chia hết, chia có dư
- Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực, tự giác, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải bài tập Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Thước, bảng phụ
- HS : Bảng nhóm
Trang 18III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
Thực hiện phép tính
12 – 3 ; 12 - 13
* Vậy khi nào thì phép "-"
a – b thực hiện được và
phép chia a : b thực hiện
được chúng ta sẽ nghiên cứu
bài học hôm nay
Hoạt động 2: Phép trừ
phần nào của phép chia
Vậy khi nào thì có phép
a- b = x
Khi có số x sao cho x+b = a
= 4số bị chia, số chia, thương
khi có số tự nhiên x sao cho x b = a
=> Không có số tự nhiên x nào để 6 + x = 5Tổng quát: < Sgk >
Hay : Nếu có b + x = a
b là b ≠ 0
Trang 19=> 14 : 2 gọi là phép chia gì
?
14 : 5 gọi là phép chia gì ?
Khi r = 0 ta có phép chia
nào ?
?3 Học sinh thảo luận
Hoạt động 4: Củng cố
Cho học sinh đọc bảng ghi
Một số học sinh nhắc lại
b Phép chia có dư
Tổng quát: < Sgk/ 22 >
Hay :
* q là thương, r là số dư
- Khi r = 0 ta có phép chia hết
a : b
?3 600 : 17 = 365dư 5
1312 : 32 = 40 dư 0
15 : 0 Không thực hiện được
Ghi nhớ : < Sgk / 22 >
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Về xem lại lý thuyết và các điều kiện của phép trừ, phép chia, chia hết, chia có
dư ,tiết sau luyện tập
Tiết 10 LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu bài học
Với a, b ∈ n ta luôn tìm được q, r ∈ N sao cho :
a = b q + r ( 0 ≤ r
<b)
Trang 20- Củng cố các kiến thức về phép trừ và phép chia
- Rèn luyện kĩ nang tính toán, biến đổi và vận dụng kiến thức vào bài tập
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực
II Phương tiện dạy học
- GV : Máy tính
- HS : Máy tính
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài 47
Yêu cầu ba học sinh thực
hiện
Bài 48
98 còn thiếu bao nhiêu thì
tròn trăm? => thêm ? bớt ?
Thêm ? bớt ?
Bài 49
96 thêm ? tròn trăm ? =>
thêm vào hai số bao
= 133b.46 + 29 = ( 46 + 4) + (29 – 4) = 50 + 25
= 75
Bài 49Sgk/24
a 321–96 = (321+ 4)– (96 + 4) = 325 – 100
= 225
b 1354 - 997 = (1354+3) - (997+3)
= 1357 – 1000
Trang 21Thêm vào bao nhiêu ?
Bài50
Cho học sinh sử dụng máy
tính thực hiện và đọc kết
quả
Sử dụng các số từ 1 đến 9
diền vào các ô để được
tổng các hàng, các cột, các
đường chéo đều bằng
nhau ?
Hoạt động 2: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Thêm 3
Học sinh thực hiện trên máy tính và đọc kết quả
Học sinh thực hiện tại chỗ và lên điền
Hoạt động 3 : Dặn dò
- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm chuẩn bị tiết sau luyện tập
- BTVN : bài 52 đế bài 54 Sgk/ 25 Máy tính cá nhân
Soạn : 14/9/2008
Dạy :16/9/2008
Tiết 11 LUYỆN TẬP 2
I Mục tiêu bài học
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phép toán
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng các tính chất vào bài tập Kĩ năng sử dụng máy tính
- Xây dụng ý thức học tập tự giác, tích cực, tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, máy tính
- HS: Bảng nhóm, máy tính
Trang 22GV cho HS làm bài 52 a,b,c
Hoạt động 2: Chữa bài tập.
Làm thế nào để tìm được số
vở loại I mà bạn Tâm có thể
mua được?
Vậy bạn Tâm mua được bao
nhiêu vở loại II ?
Mỗi toa chở được bao nhiêu
khách?
Tổng cộng có bao nhiêu
khách ?
Vậy làm như thế nào để tìm
ra số toa cần phải có ?
Vậy cần bao nhiêu toa ?
Cho học sinh thực hiện
Bài 52 Sgk/25
a 14 50 = ( 14 : 2 ) (50 2) = 7 100 = 700
16 25 = ( 16 : 4) (25 4) = 4 100 = 400b.2100 :50 = (2100 2) :(50 4) = 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56
c 132 : 12 = ( 120 + 12 ) :12 =120 : 12 + 12 :12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = ( 80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 :8 = 10 + 2 = 12
Bài 53 Sgk/ 25
Tóm tắt: Có 21000 đồng Vở loại I: 2000 đồng/ quyển Vở loại II: 1500 đồng/ quyển
a Ta có 21000 : 2000 = 10 dư 1000
Vậy bạn Tâm mua được nhiều nhất số vở loại I là: 10 quyển
b Ta có 21000 : 1500 = 14Vậy bạn Tâm mua được 14 quyển vở loại II
Bài 54 Sgk/25
Số khách mỗi toa trở được là :
12 8 = 96 ( Khách)
Vì 1000 : 96 = 10 dư 40( Khách) nên cần có ít nhất
11 toa để trở hết số khách
Trang 23Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
1530 : 34 = 45 (m)
Hoạt động 4: Dặn dò :
- Về học kĩ lý thyết và bài tập
- chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học
? Lũy thừa bậc n của a là gì?
? Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ?
BTVN : 62,63,64,65,66,76,78 Sbt/10,11,12 Ngày soạn: 14/9/2008
Ngày dạy: 17/9/2008
Tiết 12 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm được định nghĩa và phân biệt được cơ số và số số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Học sinh có kĩ năng viết gọn tích của nhiều thừa số bằng nhau bằng kí hiệu lũy thừa, biết tính giá trị của lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Học sinh thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, Bảng một số giá trị của lũy thừa
- Bảng nhóm
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
a+a+a+a = ?
được viết gọn là 4a
Vậy nếu có bài toán a.a.a.a
ta có thể viết gọn như thế
nào thầy cùng các em nghiên
cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Định nghĩa
Ta viết gọn 2.2.2 = 23
Có nghĩa là ba thừa số 2
nhân với nhau ta viết gọn là
Trang 24Khi đó a4 gọi là một lũy thừa
và đọc là a mũ 4 hay a lũy
thừ 4 hay lũy thừa bậc 4 của
a
Vậy lũy thừa bậc n của a là
gì ?
Ta thấy lũy thừa thực ra là
bài toán nào ?
Phép nhân nhiều thừa số
bàng nhau gọi là phép nâng
lên lũy thừa
Cho học sinh thực hiện ?1 tại
chỗ và điền trong bảng phụ
Hoạt động 3: Nhân hai lũy
thừa
Theo định nghĩa ta có thể
viết 22 và 22 như thế nào ?
HS trả lời tại chỗ
Tương tự cho học sinh thực
hiện tại chỗ
Vậy ta có CTTT ?
Ta thấy khi nhân hai lũy thừa
cùng cơ số thì cơ số như thế
nào và số mũ như thế nào ?
GV sử dụng bảng phụ cho
học sinh lên điền
Học sinh phát biểu và nhắc lại
Nhân nhiều thừa số bàng nhau
a 72 : cơ số là 7, số mũ là 2 giá trị là 49
b 2, 3, 8 ; c 34 , 243
= 2 2 2 và 2 2
học sinh trả lời
Cơ số giữ nguyên, số mũ bằng tổng hai số mũ
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
thừa
a4 đọc là a mũ bốn hay a lũy thừa bốn hoặc lũy thừa bậc bốn của a
Định nghĩa:< Sgk / 26>
Hay :
Trong đó:
a n là một lũy thừa
a là cơ số
n là số mũ
?1
Chú ý :
a2 gọi là a bình phương
a3 gọi là a lập phươngQuy ước : a1 = a
2 Nhân hai lũy thừa cùng
Trang 25Hoạt động 4: Củng cố
Cho học sinh thảo luận nhóm
Hoạt động 5: dặn dò
- Về học kĩ lý thuyết, chú ý cách biến đổi xuôi, ngược các công thức lũy thừa
- BTVN :Bài 57 đến bài 60 Sgk/27, 28
- Tiết sau luyện tập
Ngày 15 tháng 9 năm 2008
Kí duyệt:
Ngày soạn :16/9/2008
Ngày dạy :23/9/2008
Tiết 13 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- Củng cố và khắc sâu định nghĩa lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Kĩ năng áp dụng, tính toán nhanh, chính xác, linh hoạt
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực trong học tập, pháp triển tư duy phân tích
II Phương tiện dạy học
-GV: Bảng phụ
- HS: Làm bài tập về nhà
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
- Lũy thừa bậc n của a là gì?
- Muốn nhân hai lũy thừa
Học sinh pháp biểu, nhận xét, bổ sung
Trang 26cùng cơ số ta làm như thế
nào?
Hoạt động 2: Luyện tập
Cho 2 học sinh lên thực hiện
Cho học sinh thực hiện bằng
máy và đọc kết quả
Tổng quát 10n = 1 và bao
nhiêu số 0 ?
=> 1000 = ?
1000000 = ?
GV treo bảng phụ cho học
sinh trả lời tại chỗ
Cho học sinh thảo luận
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Học sinh thực hiện, nhận xét, bổ sung
n số 0
104
106
Học sinh trả lời tại chỗ
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về coi lại lý thuyết và các dạng bài tập đã chữa
- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học
? Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào ?
BTVN: Bài 86 đến bài 91 Sbt/13
Trang 27Ngày soạn : 16/9/2008
Ngày dạy : 26/9/2008
Tiết 14 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số và vận dụng được công thức đó và quy ước a0 = 1
- Biết chia hai lũy thừa cùng cơ số và có kĩ năng khi áp dụng
- Xây dựng ý thức học tập nghêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng nhóm
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Ta có 53 54 = 57
=> 57 : 54 = ?
=> 57 : 53 = ?
Đây là bài toán gì ?
Có nhận xét gì về lũy thừa
Vậy khi chia hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm như thế
3 Chú ý :
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
a m : a n = a m – n với a≠ 0,
m≥n
Trang 28của các hàng ?
?3 Cho học sinh lên viết
Hoạt động 3: Củng cố
Cho ba học sinh lên thực
hiện
GV treo bảng phụ cho học
sinh lên điền
103; 102 ; 101
Học sinh lên điền trong bảng phụ
Học sinh thực hiện
Học sinh lên điền
= 5.102 + 3.10
1+8.100
b abcd = a.103+b.102+c.101 + d.100
3 Bài tập Bài 67Sgk/30
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về học thuộc ba cong thức về lũy thừa
- Xem trước bài 9 tiết sau học
? thứ tự thực hiện các phép tính được thực hiện như thế nào
BTVN : Bài 68, 70, 71, 72 Sgk/ 30,
Soạn :25/9/2008
Dạy :29/9/2008
Tiết 15 THƯ Ù TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I Mục tiêu bài học:
-Học sinh nắm được thứ tự thực hiện các phép toán
-Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tích cực, tự giác trong học tập
II Phương tiện dạy học
-GV:Bảng phụ
Trang 29-HS: Bảng nhóm
III Tiến trình:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Bài cũ
-Viết hai công thức tích,
thương hai lũy thừa cùng cơ
số
-Chúng ta đã biết thứ tự
thực hiện các phép toán
như thế nào?
-Để nghiên cứu kĩ hơn thứ
tự thực hiện các phép tóan
thầy cùng các em nghiên
cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2:Nhắc lại biểu
-Trong biểu thức ngoài các
phép toán còn có các dấu
Thực hiện từ phép toán nào
đến phép toán nào?
Yêu cầu học sinh thực hiện
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước rồi đến nhân chia cuối cùng đến cộng và trừ
a 62 : 4 3 + 2 52
= 36 : 4 3 + 2 25 = 9 3 + 50 = 27 + 50
= 77
1.Nhắc lại biểu thức
VD: 5+2 -3; 12 :4 +5 ; 32 … gọi là các biểu thức
Chú ý:< Sgk/31 >
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
a Đối với biểu thức không có ngoặc:
* Chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia
= 3
b Đối với biểu thức có dấu
Trang 30Cho học sinh thảo luận
nhóm và trình bày
Cho học sinh thực hiện
nhóm và trình bày
Vậy thứ tự thực hiện các
phép toán không có ngoặc
ta thực hiện như thế nào?
Còn với các bài toán có
= 124Học sinh nhận xét, bổ sung
Lũy thừa đến nhân chia đến
Từ trong ra ngoài, từ (…) đến […] đến {…}
12 – 4
ngoặcVD: 100 :{2 [52 – (35 – 8)]}
= 100 :{2 [52 – 27]} = 100 :{2 25}
= 100 : 50 = 2
?1
?2
a (6x – 39) : 3 = 201 6x – 39 = 201 3 6x – 39 = 603 6x = 603 + 39 6x = 642
x = 102 : 3
x = 34Tổng quát:< sgk /32 >
Bài tập:
73 sgk/32
d 80 – [ 130 – (12 – 4)2 ] = 80 – [ 130 – ( 8)2 ] = 80 – [ 130 – 64 ] = 80 – 66 = 14
Trang 31-Về coi lại các kiến thức đã học và các dạng bài tập đã học tiết sau luyện tập-BTVN:73 – 77 sgk/32
Ngày 22 tháng 9 năm 2008
Kí duyệt:
Soạn ngày:25/9/2008
Dạy ngày:03/10/2008
Tiết 16 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học :
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép toán, các kiến thức về nhân chia, lũy thừa
- Kĩ năng vận dụng chính xác linh hoạt, chính xác, kĩ năng biến đổi tính toán
- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc tự giác, tích cực
II Phương tiện dạy học :
- GV : Bảng phụ, máy tính
- HS : Bảng nhóm, Máy tính
III Tiến trình :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
-Nêu thứ tự thực hiện các
phép tính ?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Áp dụng tính chất nào để
tính nhanh hơn?
Thực hiện phép tính nào
trước? và thực hiện như thế
( ) => [ ] => { }
Phân phối của phép nhân của phép nhân đối với phép cộng
35 7 trong ( ) trước thực hiện từ trong ra ngoài
Bài 77sgk/32
a 27 75 +25 27 - 150 = 27.(75 + 25) – 150 = 27 100 – 150 = 2700 – 150 = 250b.12:{390:[500–(125 +
35 7) ]}
= 12 :{390 :[500 – (125 +
45 )]}
= 12 :{390 :[500 – 370]} = 12 :{390 :130}
Trang 32Ta thực hiện phép tính nào
trước?
Yêu cầu hai học sinh lên
tính, cho nhận xét bổ sung
-1500.2 là số tiền mua loại
Vậy giá tiền của gói phong
bì là bao nhiêu?
Ta thực hiện phép tính nào
trước?
Yêu cầu 3 học sinh lên
thực hiện
Cho học sinh thực hiện
Trong bài toán này đâu là
Đâu là số hạng chưa biết?
Đâu là thừa số chưa biết?
Hoạt động 3 : Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Học sinh lên thực hiện, nhận xét bổ sung
Bài 81sgk/33
a (274 +318) 6 = 592.6 = 3552
b 34.29+14.35 = 986+490 =1476
c 49.62–32.51 =3038-1632 =1406
Bài82sgk/33
Ta có 34 – 33 = 81 – 27 = 54Vậy các cộng đồng dân tộc Việt Nam có 54 dân tộc
Bài 74sgk/32
c 96 – 3(x +1) = 42 3(x + 1) = 96 – 42 3(x + 1) = 54
x + 1 = 54 : 3
x + 1 = 9
x = 9 – 1
x = 8
Trang 33GV: treo bảng phụ ghi bài
80sgk/33 cho học sinh trả
lời tại chỗ
12x – 33 = 9 27 12x – 33 = 243 12x = 243 + 33 12x = 276
x = 276 : 12
x = 23
Hoạt động 4: Dặn dò
Về xem kĩ bài học và lý thuyết đã học
Chuẩn bị trước bài 10 tiết sau học
?1 Khi nào thì (a + b) chia hết cho m?
?2 Khi nào thì (a + b + c) chia hết cho m?
?3 Nếu b, c chia hết cho m nhưng a không chia hết cho m thì (a + b) và ( a + b +c ) có chia hết cho m?
BTVN: từ bài 104 đến bài 109 Sbt/15
Soạn ngày:25/9/2008
Dạy ngày:06/10/2008
Tiết : 17 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính
- Kĩ năng áp dụng, tính toán, biến đổi nhanh chính xác, logíc
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực
II Phương tiện dạy học
-GV: Bảng phụ, htước
-HS :
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Tập hợp con của một tập
hợp là một tập hợp như thế
nào?
Cho học sinh thực hiện
Mọi phần tử của tập hợp đó phải thuộc tập hợp đó
Bài 1: Cho tập hợp
A = {1,2,a,b,c}
Trong các tập hợp sau tập hợp nào là tập hợp con của tập
hợp A
B = { 1,2,3,c} ; C = {1,2}
D = {2,b,c} ; H = { þ} Giải
Trang 34Ta có thể nhóm số nào để
thực hiện cho dễ
Cho học sinh thực hiện
Nhóm cặp số nào để nhân
dễ?
Thừa số chưa biết là gì?
Số bị trừ là gì ?
Số trừ là số nào?
Cho 3 học sinh thực hiện
74 : 72 = ?
23.22 =?
42 =?
Cho học sinh thực hiện
Ta thực hiện các phép tính
168 với 132
25.4 và 5.16học sinh thực hiện
b 5 25 4 16 = (25.4) (5.16) = 100.80 = 8000
c 32.46 + 32.54 = 32(46 +54) = 32 100 = 3200
d 15( 4 + 20) = 15 4 + 15 20 = 60 + 300
= 3600Bài 3: Tìm x biết
a 74 : 72 = 72 = 49
b 23 22 : 42 = 8 4 : 16 = 32 : 16 = 2
Bài 5 : Thực hiện các phép tính sau
a 20 - {35 -[100 : (7 8 -51)]}
Trang 35nào trước?
Cho học simh thực hiện
Hoạt động 2 : Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
= 20 – {35 – [ 100 : ( 56 – 51) ]}
= 20 – {35 – [ 100 : 5]} = 20 – { 35 - 20}
= 20 – 15 =15
b 150:{25 [12 - (20 :5 + 6)]} = 150 : {25 [12 - ( 4 + 6)]} = 150 : { 25 [ 12 – 10]} = 150 : { 25 2}
= 150 : 50 = 3
Hoạt động 3: Dặn dò
Về xem kĩ lý thuyết, bài tập các dạng chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
Soạn ngày:26/10/2008
Dạy ngày: 07/10/2008
Tiết 18: KIỂM TRA 45’
MÔN : SỐ HỌC
I Mục tiêu bài học
- Kiểm tra kiến thức về tập hợp và các phép toán trong N thông qua hệ thống bài tập
- Có kĩ năng cộng trừ nhân chia các số tự nhiên và phép toán luỹ thừa đơn giản, thứ tự thực hiện các phép tính
- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tính tự giác, trung thực trong kiểm tra
II Phương tiện dạy học
- GV: Đề kiểm tra, đáp án
- HS: Máy tính, ôn tập các kiến thức đã học
III Tiến trình
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4Đ)
Câu 1: Trong các tập hợp sau tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp
Trang 36Câu 4:( 1Đ) Điền vào chỗ trống
A ={ 1; 2; 3; a} có …… phần tử B = { 2 ; s ;a; h ;4;3} có …… phần tử
Câu 5: ( 0,5 )Biểu thức 62 62 : 63 Viết dưới dạng một lũy thừa là
Câu 4: Cho tập hợp A = { x ∈ N | x < 5 } ( 1.5đ)
a Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê các phần tử
b Viết ba tập hợp con của tập hợp A
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A Trắc nghiệm: mổi câu đúng được 0,5 Điểm
Câu 1: a Câu 2: c Câu 3: b Câu 4: a)4 ; b) 6 Câu 5: C Câu 6: S;Đ ; S
B Tự luận:
Câu 1:
a Biến đổi đúng mỗi bước và được kết quả x = 3 được 0,25 đ
b Biến đổi đúng các bước được 0,5đ Tìm được x = 17 được 0,25 đ
Câu 2: Tính đúng mỗi câu được 0,5 đ
Câu 3:
a Biến đổi và tính đúng các bước và được kết quả: 5 được 1đ
b Biến đổi và tính đúng kết quả là: 2700 được 0,5 đ
Câu 4: a A = { 0, 1, 2, 3, 4 } 0,75 đ
b Viết đúng cả ba tập hợp con được 0,75 đ
Trang 37Tiết 19 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số chia hết cho một số mà không cần tính
đến giá trị của tổng, của hiệu Biết sử dụng kí hiệu ,
- Rèn kĩ năng tính toán vận dụng nhanh, chính xác
- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng nhóm
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Tìm số dư trong các phép
- Phép chia 20 :5 và 20 :2
ta gọi là phép chia gì?
- Còn phép chia 23 :5 và
23 : 2 gọi là phép chia gì?
Ta nói 20 chia hết cho 5
và 2 kí hiệu như thế nào?
Và 23 không chia hết cho
5 và 2 kí hiệu như thế
Trang 3832 4? 16 4?
Xét (32 + 16) 4?
Vậy ta có thể suy ra tính
chất tổng quát nào?
Hoạt động 3: Tính chất 1
Chú ý có một số trường
hợp ta có thể ghi a + b
m
32 – 16 m?
Các số 15 ; 25 ; 30 đều
chia hết cho 5
Vậy (15 + 25 + 30 ) m?
Ta ⇒ kết luận nào?
Hoạt động 4: Tính chất 2
?2 Cho học sinh thảo luận
nhóm
24 5?; 20 5?
⇒( 24 + 5) 5?
Với một tổng nhiều số
cùng chia hết cho một số
trong đó có một số không
chia hết cho số đó thì ta
có kết luận như thế nào?
( 16 + 15 + 20 + 14) 5?
Nghĩa là chỉ có một số
hạng không chia hết thì
tổng không chia hết
23 5 ; 23 2Có
Có
Có
Có Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng nột số thì tổng của chúng cũng chia hết cho số đó
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét bổ sung
Và đưa ra công thức tổng quát
Hay :
*Nếu a m và b m
Nếu a m và b m ( a + b ) m (m# 0)
Trang 39?3 cho học sinh thảo luận
nhóm
?4Cho học sinh lấy một
số ví dụ tại chỗ
Hoạt động 5: Củng cố
Khi nào thì tổng hai số
chia hết cho một số?
Khi nào thì tổng các số
hạng không chia hết cho
một số ?
Bài 83sgk/35
Cho hai học sinh lên làm
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày nhận xét bổ sung
Khi hai số cùng chiahết cho số đó
Khi có một số hạng không chia hết cho số đó
⇒(a - b) m
* Nếu a m , b m và c
m ⇒ ( a +b +c) m
?3(80 + 16) 8; (80 – 16 ) 880+ 12) 8 ; (80 -12) 8(32 +40 + 24) 8
( 32 + 40 +12 ) 8
4 Bài tập
bài 83sgk/35a.Vì 48và56 cùng chia hết cho 8
⇒(48 +56) 8
b Vì 17 8 ⇒( 80 + 17) 8
Hoạt động 6: Dặn dò
-Về xem kĩ lí thuyết và các dạng bài tậptiết sau luyện tập
- BTVN : Từ bài 84 đến bài 88sg
Soạn ngày: 30/9/2008
Dạy ngày : 13/10/2008
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 và hiểu được cơ sở của dấu
hiệu đó
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để nhanh chóng xác định được một số, một tổng, một hiệu có chia hết cho 2, cho 5 hay không
- Rèn kĩ năng tính toán, biến đổi, chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu
hiệu chia hết cho 2 và cho 5 Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh
thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
Trang 40- HS : Bảng nhóm, thước
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
1.Khi nào thì tổng a + b
m ?
2 Viết số 43 * dưới dạng
tổng của hàng chục và hàng
đơn vị
* Vậy các số 20, 30, 610,
1240 ta có thể viết thành
tích của hàng chục với 10
như thế nào?
Ta thấy các số nào như thế
nào với 2 và 5 ?
Vậy những số như thế nào
thì chia hết cho cả 2 và 5 ?
Để hiểu rõ hơn khi nào thì
một số chia hết cho 2, chia
hết cho 5 và khi nào thì
chia hết cho cả 2 và 5 thầy
cùng các em nghiên cức bài
học hôm nay
Hoạt động 2 : Số nào chia
hết cho 2 và 5
Vậy từ VD trên hay rút ra
nhận xát tổng quát về các
số chia hết cho 2 và chia
Đều chia hết cho 2 và 5Những số có chữ số tận cùng là 0
Học sinh nhắc lại vài lần
1 Nhận xét mở đầu
VD:
* 20 = 2 10 = 2 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 30 = 3 10 = 3 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 610 = 61 10 = 61 2 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 1240 = 124 10 = 124 2 5Chia hết cho 2, cho 5
Nhận xét :
“Các số có số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5”
2 Dấu hiệu chia hết cho 2 Tổng quát:Các số có chữ số tận cùng là
chữ số chẵn thì chia hết cho
2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2