VĂN BẢN: NGẮM TRĂNG Vọng nguyệt ĐI ĐƯỜNG Tẩu lộ Trích “Nhật ký trong tù” của Chủ tịch HỒ CHÍ MINH... Niềm vui lớn nhất của Bác trong bài thơ là Bác trực tiếp lãnh đạo cuộc Cách mạng,
Trang 1KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ GIÁO!
Trang 2GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
NHÓM THỰC HIỆN: TỔ VĂN TRƯỜNG THCS DANG KANG
Trang 3 VĂN BẢN:
NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)
ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ)
Trích “Nhật ký trong tù” của Chủ tịch HỒ CHÍ MINH.
Trang 5 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1/
Ở Pác Bó cuộc sống của Bác vô
cùng gian khổ, nhưng vì sao Bác cảm thấy cuộc sống ở đó “thật là sang”?
Trang 6Niềm vui lớn nhất của Bác trong bài thơ là Bác trực tiếp lãnh đạo cuộc Cách mạng, Bác còn rất vui
vì Người tin chắc rằng thời cơ
giải phóng dân tộc đang tới gần
và điều Bác chiến đấu suốt đời để đạt tới đang trở thành hiện thực.
Trang 7 Câu 2/ Em hiểu gì về Bác qua bài thơ: “Tức cảnh Pác Bó”?
Trang 8 Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung
dung của Bác Hồ trong cuộc sống
Cách mạng đầy gian khó Với người làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.
Trang 9GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Trang 10NGẮM TRĂNG
(Vọng nguyệt)
Phiên âm
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thư lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt, Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Dịch thơ (bản dịch của Nam Trân)
Trong tù không rựơu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hửng hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
NGẮM TRĂNG
(Vọng nguyệt)
Phiên âm
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thư lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt, Nguyệt tòng song khích khán thi gia
Dịch thơ (bản dịch của Nam Trân)
Trong tù không rựơu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hửng hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Trang 11Hồ Chí Minh (1890 -1969)
Trang 132/ Đọc văn bản: Ngắm trăng.
3/ Từ khó: (sgk)
trăng:
Trang 14 Trong nhà tù Tưởng Giới Thạch thiếu thốn đủ điều: Không rượu, không hoa Bác dùng 2 lần từ “không” nghĩa là
khẳng định không hề có rượu và hoa
cho sự thưởng ngoạn của con người ở đây
*Như vậy: ngắm trăng trong hoàn cảnh
tù ngục, Bác không hề vướng bận bởi
nhưngc gánh nặng về vật chất nên tâm hồn vẫn tự do ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp
Trang 15 2 Những điều sẵn có trong cuộc ngắm trăng:
“Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế
nào?
Câu thơ dịch theo kiểu câu trần thuật,
phiên âm và dịch nghĩa theo kiểu câu
nghi vấn Vừa dùng để hỏi, vừa dùng để bộc lộ cảm xúc tâm hồn của Bác trước cảnh đẹp đêm trăng
Trang 16 “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt nhà tù, chủ động đến với thiên nhiên Đó là một tình yêu thiên
nhiên đến độ quên mình, quên đi thân phận tù đày
Phép nhân hóa: trăng nhòm Gợi tả
trăng như có tâm hồn, trở nên sinh
động, gần gũi thân thiết với con người
động, gần gũi thân thiết với con người
Trang 17 Ở đây đối xứng về ý giữa hai câu, hai vế: Một bên người ngắm trăng/ Một bên trăng ngắm người.
Tạo sự cân đối của bức tranh, tôn lên vẻ đẹp của trăng và người, đồng thời làm toát lên sự hài hòa,
nhịp nhàng giữa con người và thiên nhiên.
Trang 18 Tóm lại:
Trong cảnh ngộ tù ngục con người
vẫn tự do rung cảm trước cái đẹp, thể hiện sự hòa quyện giữa con
người với thiên nhiên Hơn thế nữa còn cho thấy sức mạnh tinh thần kỳ diệu của người tù-chiến sĩ-thi sĩ Hồ Chí Minh.
Trang 191 Cái không có trong cuộc ngắm trăng:
2 Những điều sẵn có trong cuộc ngắm trăng: III Tổng kết:
Sau khi học bài thơ,em cảm
Trang 20ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ)
Phiên âm:
Tẩu lộ tài trí tẩu lộ nan, Trùng sang chi ngoại hựu trùng sang; Trùng sang đăng đáo cao phong hậu,
Vạn lí dư đồ cố niệm gian.
Dịch thơ
Đi đường mới biết gian lao, Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đên tận cùng,
Trang 21 III/ Đọc văn bản: Đi đường,
1 Kết cấu bài thơ:
Bài thơ tứ tuyệt Đường luật có kết cấu theo trình tự:
câu khai)
Trang 22 2.Tìm hiểu nội dung:
Câu khai đề: Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
(Có đi đường mới biết đi đường khó)
Việc lặp từ “tẩu lộ” nhấn mạnh việc đi đường rất gian nan và chỉ có người đi đường mới
cảm nhận thấm thía nổi vất vả gian nan đó.
Con đường cách mạng, con đường đầy gian nan thử thách.
Câu thừa đề: Trùng san chi ngoại hựu trùng san (Hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác)
Nghệ thuật điệp ngữ nhằm nhấn mạnh nỗi gian lao vất vả của người đi đường, cũng như con đường Cách mạng, con đường đời.
Trang 24 Câu chuyển:
Trùng sang đăng đáo cao phong hậu
(Núi cao lên đến tận cùng)
. Mọi gian lao đều đã kết thúc, lùi về phía sau.
Có trải qua chặng đường gian nan thì mới tới đích Càng nhiều gian lao thì càng gần tới đích, thắng lợi càng lớn.
Câu hợp đề:
Vạn lí dư đồ cố niệm gian
(Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non)
Từ việc đi đường gian lao vất vả, đến đây người tù bổng trở thành du khách ung dung say đắm thưởng ngoạn cảnh đẹp của thiên nhiên bao la, rộng lớn
Trang 25Bài thơ còn mang ý nghĩa tư tưởng về chân
lí đường đời:
thắng lợi vẻ vang.
* Ý nghĩa :
Trang 27CÁC EM VỀ NHÀ:
Đọc lại bài thơ và tìm thêm trong NKTT một bài thơ có nội dung tư tưởng như Bài “Đi Đường” ?