Bài mới: Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Gv: treo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát rồi rút ra cách sắp xếp Hs: suy nghỉ trả
Trang 1Tiết 37: Axit cacbonic và muối cacbonat
10 -1- 11
A Mục đích:
Kiến thức: Học sinh biết đợc:
- Axit cacbonic là axit yếu không bền
- Muối cacbonat có những tính chất của muối nh :tác dụng với axit, với muối, với dd kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic
- Muối cacbonat có những ứng dụng trong sản xuất, đời sống
Kỉ năng:
- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat
- Biết quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân huỷ của muối cacbonat
B Chuẩn bị :
- Dụng cụ: - Hoá chất:
- ống nghiệm :6 cái - Dung dịch:NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3
- Kẹp gỗ :2 cái Ca(OH)2, CaCl2
- Nêu tính chất hoá học của các oxit của cacbon?
GV: nhận xét cho điểm, đặt vấn đề vào bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
sgk và trả lời câu hỏi sau ?
-Hảy cho biết trạng thái thiên nhiên tính
chất vật lí của axit cacbonic?
-HS: Suy nghỉ trả lời theo cá nhân.
- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh và
yêu cầu HS ghi vào vở
GV:Yêu cầu học sinh nêu tính chất hoá
học của axit?
Vậy axit cacbonic có những tính chất hoá
học nào?Tại sao?
HS:Suy nghỉ trả lời theo cá nhân
-Tại sao axit cacbonic lại là axit yếu, dễ
phân huỷ?
HS: suy nghĩ trả lời theo nhóm
GV:Treo kết quả của một số nhóm lên
H2CO3 + NaOH → NaHCO3 + H2O
H2CO3 + 2NaOH→ Na2CO3 + 2H2O-Dễ phân huỷ:
H2CO3 <- >CO2 + H2O
Trang 2GV:đặt vấn đề vào mục2.
GV:yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
sgk rút ra sự phân loại của muối cacbonat
HS:tự rút ra theo cá nhân.
GV:yêu cầu HS xem bảng tính tan và cho
biết về độ tan của muối cacbonat
HS:tự rút ra theo cá nhân
GV:hãy cho biết muối có những tính chất
hoá học nào?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
- Vậy muối cacbonat có những tính chất
hoá học đó hay không?
GV: tiến hành các thí nghiệm của muối
cacbonat với dd axit,dd bazơ, dd muối
-Tn1:cho dd HCl lần lợt vào dd Na2CO3,
-Tn2:cho dd Ca(OH)2 vào dd K2CO3
-Tn3:cho dd Na2CO3 vào dd CaCl2
HS:hoạt động theo nhóm cho biết hiện
t-ợng xảy ra và rút ra kết luận?(giống trong
sgk)
Gv:yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 3.16
trong sgk rồi nêu hiện tợng xảy ra
-Qua hiện tợng đó em rút ra nhận xét gì?
GV: lu ý cho HS tính chất này
-Vậy muối cacbonat có những tính chất
hoá học của muối hay không?
HS: trả lời theo cá nhân
-Vậy theo em muối cacbonat có tính chất
hoá học nào khác với tính chất của muối?
(không tác dung với kim loại )
- Theo em muối cacbonat có những ứng
*3.Tác dụng với dung dịch muối: →Muói
cacbonat + muối mới
Na2CO3(dd)+CaCl2(dd) → CaCO3(r) + 2NaCl
*4 Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ :
- Qua bài học hôm nay em nắm đợc những vấn đề gì?
Hs: nêu kết luận trong sgk
-Trong các cặp chất cho sau những cặp chất nào không tồn tại ?
CaCO 3 và HCl, NaHCO 3 và NaOH, H 2 CO 3 và FeCl 2 , Na 2 CO 3 và CuCl 2 , ZnCl 2 và FeCO 3 , KOH và Na 2 CO 3
5 Dặn dò :
Học lí thuyết theo kết luận đóng khung trong sgk
Trang 3-Làm hết bài tập trong sgk và sách bài tập Chú ý nghiên cứu bài Silic, công nghiệp silicat
So sánh đợc giữa Silic với Clo,Cacbon
Tiết 38 Silic Công nghiệp silicat
11-1-10
A Mục tiêu :
Kiến thức: Biết đợc:
- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng đợc với oxi, không phản ứng trực tiếp
nhiệt độ cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lợc về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng
-Mẫu vật : đất sét, cát trắng, bát sứ, cốc thuỷ tinh
- Tranh vẽ về sản xuất đồ gốm sứ, thuỷ tinh
C Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của giáo viên,học sinh Nội dung ghi bảng
GV:yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
sgk rồi cho biết trạng thái thiên nhiên của
silic
GV:đặt vấn đề silic là phi kim vậy nó có
những tính chất nh thế nào?
HS: thảo luận nhóm tìm ra tính chất vật lí
và tính chất hoá học của silic
GV: yêu cầu một số nhóm đứng dậy trình
bày kết quả của nhóm mình, HS nhóm
khác nhận xét?
GV:tóm tắt nội dung chính rồi yêu cầu
học sinh ghi vào vở
-Si líc có những tính chất vật lí ,hoá học
nào khác với phi kim?
I.Silic:KHHH:Si
NTK :28
1.Trạng thái thiên nhiên :
2.Tính chất : -Tính chất vật lí:
-Silic là chất bán dẫn
- Tính chất hoá học:
Silic là phi kim hoạt động yếu
*Không tác dụng trực tiếp với hiđro
*Tác dụng với oxi →t0 Silicđioxit
Si + O2 →t0 SiO2
Trang 4-HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân.
GV:bổ sung thêm choHS: Si tạo ra hợp
chất với H bằng gián tiếp(Si Mg2Si
SiH4)
-Vậy theo em Silic là một phi kim hoạt
động nh thế nào?
Vậy theo em silic có những ứng dụng gì?
HS:suy nghỉ trả lời theo cá nhân
GV: theo em silicđioxit là oxit gì?(oxit
axit)
- VậySilicđioxit có những tính chất hoá
học nh thế nào ?
-Silicđioxit có tính chất gì đặc biệt?
HS: đọc sgk suy nghỉ trả lời theo cá nhân:
(Tác dụng với dd bazơ, với oxit bazơ)
GV:nhận xét chốt lại và yêu cầu học sinh
ghi vào vở
-Theo em công nghiệp Silicat là gì?
HS:trả lời theo nội dung trong sgk
GV: yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn thành
Cơ sở sản xuất chính
HS:suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV: treo kết quả của một số nhóm lên
bảng yêu cầu HS nhóm khác nhận xét
GV: nhận xét và chốt lại nội dung nh
trong sgk, yêu cầu HS ghi vào vở theo
bảng kiến thức chuẩn
GV:ở HT mình cụng nghiệp silicat phỏt
triển như thế nào? Cú những nhà mỏy sản
xuất nào mà em biết?
(r) (kh) (r)
* Tác dụng với kim loại →t0 Muối silicua
2Mg + Si →t0 Mg2Si
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + 2H2O
-
ứ ng dụng
II Silicđioxit:(SiO2)
- Silicđioxit là oxit axit
SiO2(r)+2NaOH(dd) →t0 Na2SiO3(dd) +H2O(l)
SiO2(r) + CaO(r) →t0 CaSiO3(r)
-Silicđioxit không tác dụng với nớc
III Sơ l ợc về công nghiệp silicat:
Ngành sản xuất
Nguyên liệu chính
Các công
đoạn chính
Cơ sở sản xuất chính
1.Đồ gốm
sứ
Đất sét, thạch anh
Nhào nguyênliệu Nungđồvật
Bát Tràng
2.Xi măng Đất sét, đá vôi Trộn ng.liệu Tạo clinke
Tạo xi măng
NghệAn, Thanh Hoá
3.
Thuỷ tinh
Cát thạch anh,xôđa ,đá vôi.
Trộn nguyên liệu
Nung thành thuỷ tinh nhảo
Thổi thành đồ
vật
Đà Nẵng, HảiPhòng Hà Nội
Trang 5- Chuẩn bị bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học và tìm hiểu trớc theo nội dung
nh trong sgk Chú ý đến nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo của ô, nhóm, chu kì để tiết học sau cho tốt
Tiết 39 : Sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
Cu, Fe, Na, H, Mg, Zn, Cl, F, C, N, O, S, Al, Ag
- Dựa vào đâu mà em sắp xếp đợc nh vậy?
GV:nhận xét cho điểm rồi đặt vấn đề vào bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: treo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát rồi
rút ra cách sắp xếp
Hs: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
Gv: đặt vấn đề thêm cho học sinh về cách sắp
xếp trớc đây
Gv:yêu cầu học sinh quan sát bảng tuần hoàn
và giới thiệu về ô,nhóm,chu kì
GV: treo ô nguyên tố 12 phóng to lên bảng
cho HS quan sát
HS; quan sát kĩ ô 12 đồng thời quan sát bảng
hệ thống tuần hoàn và rút ra sự giống nhau
giữa các ô nguyên tố
-Nhìn vào ô nguyên tố cho ta biết đợc những
gì?
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
II Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1 Ô nguyên tố:
-Có hơn 110 ô nguyên tố-Số hiệu nguyên tử = Số thứ tự = Số đơn
vị điên tích hạt nhân = Số electron trong nguyên tử
Trang 6- Khi biết số hiệu nguyên tố thì ta biết được
những gì?
HS: suy nghĩ trả lời theo nhóm
GV: nhận xét chốt lại rồi yêu cầu HS ghi vào
vở
GV: nêu thêm những số liệu mà trong ô
nguyên tố còn cho biết nữa thì ta sẽ nghiên
cứu ở lớp trên
-Nhìn vào bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học
em hãy cho biết có mấy chu kì?
HS (7 chu kì, chu kì 7 cha hoàn thiện)
GV:treo bảng phóng to chu kì 2,3 lên bảng
HS; quan sát kết hợp với quan sát bảng tuần
hoàn các nguyên tố trong SGK
- Giữa các chu kì có gì giống nhau?
HS; nghiên cứu suy nghỉ theo cá nhân
-HS :nghiên cứu kĩ chu kì 1.Trả lời câu hỏi
sau theo nhóm
- Chu kì 1 có mấy nguyên tố ? Gồm những
nguyên tố nào? Điện tích hạt nhân tăng hay
giảm từ H đến He?
-Số lớp electron của H, He là bao nhiêu?
- Em hãy cho biết giữa chu kì 2, có gì giống
với chu kì 1 về sự biến thiên điện tích hạt
nhân, về số lớp electron trong nguyên tử?
-Vậy từ đó không nhìn vào bảng em hãy dự
đoán xem ở chu kì 3 về số lớp electron? Sự
biến đổi điện tích hạt nhân nh thế nào?
-Đứng đầu chu kì là nguyên tố gì? kết thúc là
nguyên tố gì?
GV: Treo bảng phóng to nhóm 7,1 lên bảng
HS: quan sát kết hợp với nghiên cứu trong
bảng tuần hoàn trả lời câu hỏi:
-Hãy quan sát chu kì 2 và cho biết:
.Số electron biến đổi nh thế nào từ Li đến
-Số thứ tự nhóm = Hoá trị cao nhất của nguyên tố
III Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Trang 7-Sự biến thiên tính chất trong một chu kì, một nhóm nh thế nào?
5 Dặn dò: -Học thuộc lí thuyết theo những gì đã đợc học Làm bài tập số :3,4, 5,6SGK
- Nghiên cứu kĩ bài học còn lại để tiết sau học tốt hơn về dự đoán ô nguyên tố
Tiết 40: Sơ lợc bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học(tiếp)
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên
tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
B Chuẩn bị:
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
số 17, chu kì 3 nhóm VII Hãy cho biết
cấu tạo nguyên tử, tính chất của
nguyên tố và so sánh với các nguyên tố
nhóm III.Hãy cho biết cấu tạo nguyên
tử, tính chất của nguyên tố và so sánh
với các nguyên tố lân cận.
HS: suy nghĩ trả lời theo nhóm tìm
HS: đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Qua 2 ví dụ trên em có nhận xét gì?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
(Biết vị trí nguyên tố trong bảng tuần
- Nguyên tố B ở gần đầu chu kì III nên là một kim loại lỡng tính
-Tính kim loại của B(Al) hoạt động yếu hơn nguyên tố đứng trớc là 12(Mg),vì ở gần đầu nhóm III nên tính kim loại của B mạnh hơn nguyên tố đứng trên nó 5(là Bo) và yếu hơn
Trang 8hoàn ta có thể suy đoán cấu tạo của
nguyên tử và tính chất cơ bản của
nguyên tố, so sánh với các nguyên tố
lớp ngoài cùng có 6 electron Hãy cho
biết vị trí của X trong bảng hệ thống
tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó?
HS: trả lời theo cá nhân giống nh trong
SGK
GV; đa tiếp ví dụ 2 cho HS cùng giải
Nguyên tử của nguyên tố Y có điện tích
hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp
ngoài cùng có 1 electron Hãy cho biết
vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần
hoàn và tính chất cơ bản của nó?
HS; suy nghỉ trả lời theo cá nhân
- Qua 2 ví dụ trên em rút ra nhận xét
gì?
HS: trả lời theo nh trong SGK
Vậy ý nghĩa của bảng tuần hoàn cỏc
nguyờn tố húa học là gỡ?
nguyên tố đứng dới nó là 31(Gali)
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó:
Ví dụ:
-Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân là 11+, 3lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron nên Y ở ô 11, chu kì 3, nhóm I là một nguyên
tố kim loại hoạt động mạnh vì ở đầu chu kì
-Nhận xét:(SGK)
4 Cũng cố:
- Khi nhỡn vào bảng hệ thống tuần hoàn em biết được những gỡ?
HS: suy nghỉ trả lời theo nhúm
HS: đại diện nhúm trả lời, nhúm khỏc nhận xột bổ sung
(Biết về cỏch sắp xếp cỏc nguyờn tố húa học, cú bao nhiờu nguyờn tố, nhúm, chu kỡ, biết thế nào là chu kỡ, nhúm)
HS: làm các bài tập sau:
1- Quan sát bảng hệ thống tuần hoàn, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu là 12,16?
HS; suy nghĩ làm bài theo cá nhân
2.Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
A, Na, Mg, Al, K b, K, Na, Mg, Al c,Mg, K, Na, Al
Hãy giải thích sự lựa chọn?
HS: suy nghĩ trả lời theo cá nhân(đáp án b)
3.Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng tính phi kim: S, O, As, P, N
Trang 9Câu b: ta cần tính số mol của khí SO2, dd NaOH rồi dựa vào tỉ lệ số mol đó ta biết đợc muối tạo thành
- Xem kĩ bài học từ đầu chơng 3 đến nay để tiết sau luyện tập Chú ý đến tính chất hoá học của các chất, các nguyên tố đại diện
Tiết 41: luyện tập chơng III
21-1-11
A Mục tiêu:
Kiến thức: -Giúp học sinh nhớ lại kiến thức trong chơng nh:
-Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit của cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn
Kĩ năng: - Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi
và ngợc lại
-Biết vận dụng bảng tuần hoàn để cụ thể hoá ô nguyên tố, chu kì nhóm
- Biết suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất cấu tạo của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngợc lại
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Kết hợp trong lúc luyện tập
3 Bài mới:
GV: đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: treo bảng phụ có ghi nội dung sau:
1.Hợp chất khí 1 Phi kim 2 Oxitaxit
GV: yêu cầu HS tìm chất thích hợp điền
vào các số 1, 2, 3, 4, 5, 6,,7, 8 sao cho đợc
dãy chuyển đổi hoá học thích hợp
HS: trao đổi nhóm tìm ra các chất thích
hợp để điền vào
I Kiến thức chung:
1.Tính chất hoá học của phi kim:
2.Tính chất hoá học của phi kim cụ thể: a,Tính chất hoá học của clo
b,Tính chất hoá học của cacbon và các hợp chất của cacbon
3.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
- Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong bảng
- ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Trang 10HS: đại diện nhóm đứng dậy trả lời, nhóm
khác nhận xét bổ sung
-Vậy các em hãy cho biết tính chất hoá học
của phi kim?Clo? Cacbon? Các hợp chất
của cacbon?
HS: suy nghĩ trả lời theo cá nhân
-Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học? ý nghĩa của bảng tuần hoàn? Sự
biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học?
HS: cá nhân lên bảng làm
GV; treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập
sau:
Một nguyên tố A có số hiệu là 12 chu kì 3,
nhóm II Hãy cho biết:
-Cấu tạo của nguyên tử A?
- Tính chất đặc trng của nguyên tố A?
- So sánh tính chất của nguyên tố A với
các nguyên tố lân cận?
HS: suy nghĩ trả lời theo nhóm
GV: treo bảng phụ có ghi nội dung câu trả
lời của một số nhóm lên bảng, nhóm còn
lại nhận xét bổ sung
GV:treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập
sau lên bảng:
Cho 3,48 gam MnO 2 vào dung dịch HCl
đặc, thu đợc khí X, dẫn khí X vào 200 ml
dd NaOH 0,5m thu đợc dung dịch A.Tính
nồng độ mol của các chất có trong dd
A.Gỉa thiết thể tích dd không thay đổi
GV: hớng dẫn HS cùng làm
- Theo em nguyên tố X là nguyên tố gì?
- Khi dẫn khí X vào dd NaOH ta thu đợc
dd gì?
- Vậy nồng độ của dd thu đợc sau phnả
ứng là bao gồm dd nào?
II Bài tập:
1 Căn cứ vào sơ đồ 1 hãy viết các ph -
ơng trình hoá học với phi kim cụ thể là S:
1.H2S 1 S 2 SO2
3
FeS Phơng trình:
1 H2 + S →T0 H2S
2 S + O2 →T0 SO2
3 Fe + S →T0 FeS
2 Cấu tạo nguyên tử A:
A có số hiệu là 12 nên có 12electron, chu kì 3 nên có 3 lớp điện tử, nhóm II nên có 2 electron ở lớp ngoài
-A là nguyên tố đứng gần đầu chu kì nên A là nguyên tố kim loại
- Ahoạt động yếu hơn nguyên tố ở ô 11(Na) trớc nó, dới nó ô 22(Ca).Hoạt
động mạnh hơn nguyên tố sau nó là 13(Al), trên nó là 4(Be)
3.Giải:
nMnO2 = 3,84/ 87 = 0,04(mol)
nNaOH = 0,2 x 0,5 = 0,1(mol) Phơng trình hoá học:
MnO2 +4HCl → MnCl2 + Cl2 +2H2O (1)
Theo PTHH (1) ta có:
nCl2 = nMnO2 = 0,04(mol) Theo PTHH (2) ta có: nNaOH =2nCl2 = 2 x 0,04 = 0,08(mol)
=> nNaOH(d) = 0,1- 0,08= 0,02(mol)
nNaClO = nNaCl = nCl2 = 0,04(mol)
- Nồng độ mol của các chất có trong dd thu đợc sau phản ứng là:
Trang 11- Học và làm bài tập trong SGK và sách bài tập
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành để chuẩn bị đồ dùng, hoá chất cho tiết học sau
- Mục đích, các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tợng thí nghiệm và viết đợc các phơng trình hoá học
- Viết tờng trình thí nghiệm
CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl, H2O
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
- Hãy nêu các bớc tiến hành thí nghiệm?
HS: đại diện nhóm đứng dậy trình bày
GV: các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nh sự
Trang 12- Nêu hiện tợng xảy ra, giải thích và viết
PTHH?
HS: đại diện nhóm đứng dậy trả lời, nhóm
khác nhận xét bổ sung
(Hiện tợng: chất rắn màu đen trong ống
nghiệm chuyển dần sang màu đỏ, nớc vôi
trong vẫn đục.- Giải thích là do C đã khử
dụng với Ca(OH)2 tạo thành CaCO3 kết tủa)
GV: nhận xét và chốt lại và ghi phơng trình
hoá học lên bảng
-Nêu các bớc tiến hành thí nghiệm
HS: đại diện nhóm đứng dậy trả lời, nhóm
B2: cho nớc từ từ vào 3 mẫu thử
B3: Cho 1 ít dd HCl vào 2 ống nghiệm còn lại
HS: nghiên cứu và tiến hành theo các bớc
- Qua bớc 2 ta nhận biết đợc muối nào?
( CaCO3)
- Qua bớc 3 ta nhận biết đợc chất nào?
( Na2CO3)
- Ta có cần viết PTHH không?
HS; nộp bản tờng trình lại theo nhóm
GV: nhận xét của đại diện các nhóm và cho
- Cho biết nội dung tiết thực hành?
- Để nhận biết muối cacbonat với các muối khác ta có thể sử dụng hoá chất nào?
GV: nhận xét giờ thực hành, tuyên dơng phê bình các nhóm và cá nhân
Trang 13HS: thu dọn dụng cụ hoá chất và vệ sinh phòng học
5 Dặn dò: - Xem lại các bài học về cacbon, các hợp chất của cacbon
- Đọc nghiên cứu trớc bài học: "Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ" Chú ý
đến khái niệm và cách phân loại hợp chất hữu cơ nh thế nào
Ch
ơng 4: hiĐrocacbon nhiên liệu
Tiết 43: Khái niệm về hoá học hữu cơ và nhiên liệu
7 - 02-11
A Mục tiêu:
Kiến thức: Biết đợc:
+ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
+ Phân loại hợp chất hữu cơ
Kĩ năng
− Phân biệt đợc chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu cơ theo hai loại :
hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocachon
− Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
− Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
− Lập đợc công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần % các nguyên tố
B Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về một số đồ dùng các hợp chất hữu cơ khác nhau
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nhiệm, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: Bông tự nhiên, nến, nớc vôi trong
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Kết hợp trong lúc giảng bài mới
3 Bài mới:
gv: đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: treo tranh có các loại thức ăn, hoa quả, và
cá đồ dùng quen thuộc có chứa các hợp chất
hữu cơ
Hs: quan sát tranh và trả lời câu hỏi chất hữu
cơ có ở đâu? tầm quan trọng của nó đối với
đời sống?
Hs: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
Gv: Tiến hành thí nghiệm nh trong sgk:
- Đốt cháy bông, úp ống nghiệm phía trên
ngọn lửa, khi ống nghiệm mờ đi quay ngợc
ống nghiệm lại và rót nớc vôi trong vào
Hs: quan sát thí nghiệm và cho biết hiện tợng
xảy ra?
Hs: Suy nghỉ trả lời theo nhóm( nớc vôi trong
bị vẫn đục)
- Vì sao nớc vôi trong bị vẫn đục?( vì có khí
I Khái niệm về hợp chất h ữ u cơ:
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
2 Hợp chất hữu cơ là gì?
Định nghĩa: Hợp chất hữu cơ là hợp chất
của cacbon (trừ CO,CO2,H2CO3 và các muối cacbonat kim loại)
- Ví dụ: CH3Cl, C6H6
Trang 14nữa cho HS thấy đợc hợp chất hữu cơ là gì.
- Vậy qua đó em hãy cho biết hợp chất hữu
cơ là gì?
hữu cơ hay vô cơ? vì sao?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
Gv: đa ra một số ví dụ về hợp chất cơ ghi
bằng công thức và yêu cầu học sinh phân loại
Hs: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
Gv:nhận xét và đa ra cách phân loại của hợp
chất hữu cơ theo thành phần phân tử
-Từ các ví dụ trên em hãy cho biết hoá học
hữu cơ là gì?
Gv: đa ra một số ngành hoá học: Hóa Vô Cơ,
Hoá Lí, Hóa Phân tích, Hoá Hữu cơ rồi đặt
vấn đề vào ngành hoá học Hữu cơ, nêu lên
tầm quan trọng của ngành đối với đời sống
3 Các hợp chất hữu cơ đ ợc phân loại nh
thế nào?
- Có 2 loại:
- Hiđrocacbon : CH4, C6H6 ( CxHy)-Dẫn xuất hiđrocacbon:C6H10O5, CH3Cl (CxHYOz )
II Khái niệm về hoá học hữu cơ:
Định nghĩa(sgk)
4 Củng cố:
- Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?
gv: yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
1.Cho các hợp chất sau:
NaHCO 3 , C 2 H 2 , C 6 H 12 O 6 , C 6 H 6 , CO, MgCO 3 , C 3 H 5 Cl, CaCO 3
Hãy phân loại các hợp chất đó?
Hs: suy nghỉ trả lời theo nhóm
-Hợp chất hữu cơ : C 2 H 2 , C 6 H 12 O 6 , C 6 H 6 , C 3 H 5 Cl
2 Tớnh % khối lượng mỗi nguyờn tố cú trong: C 3 H 7 Cl
3 Hóy lập CTHH của một hợp chất hữu cơ A biết trong A chứa 75% C và 25% H Khối lượng mol của A = 16gam
Hs: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
HS: lờn bảng trỡnh bày
HS cũn lại nhận xột bổ sung
5 Dặn dò:
Trang 15- Học bài theo kết luận và làm các bài tập trong sgk
- Xem trớc bài cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
- Chú ý đến cách viết cấu tạo chất và hoá trị của nguyên tố cacbon có trong hợp chất
Tiết 44: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
− Viết đợc một số công thức cấu tạo (CTCT) mạch hở , mạch vòng của một số chất
hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT
B Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo của một số hợp chất hửu cơ
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: yêu cầu HS tính hoá trị của các
nguyên tố C,H,O có trong các công
thức hoá học sau:CO2, H2O
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
GV: thông báo hoá trị của các nguyên
tố đó có trong hợp chất hữu cơ, cách
biễu diễn hoá trị và các liên kết giữa
các nguyên tử cho HS rõ
HS: nghe vào ghi vào vở
-Qua đó em rút ra kết luận gì về hoá trị
và liên kết giữa các nguyên tử?
- Hãy viết công thức cấu tạo của :C2H6,
I Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất hữu cơ:
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
Ví dụ: Cl
CH3Cl:
H - C- H
H
CH4O: H
H - C- O - H
H
Kết luận:
2.Mạch cacbon:
Trang 16HS; suy nghĩ làm theo nhóm, đại diện
nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV: giới thiệu cho HS về mạch cacbon
- Vậy theo các em khi nào thì hợp chất
hữu cơ ta có thể biễu diển đợc dới dạng
GV: trật tự liên kết giữa các nguyên tử
2 chất trên khác nhau dẫn đến tên gọi
của 2 công thức trên cũng khác nhau:
đó là rợu etylic và đimetyl ete
- Từ đó em rút ra nhận xét gì?
HS; trả lời theo nội dung SGK
-Vậy đặc điểm cấu tạo của hợp chất
hữu cơ nh thế nào?
- Em hãy cho biết ý nghĩa của công
thức phân tử?(4ý nghĩa theo SGK học ở
kì I)
- Vậy qua các ví dụ trên em hãy cho
biết công thức cấu tạo là gì? có ý nghĩa
nh thế nào?
HS; suy nghỉ trả lời theo nhóm.Đại
diện nhóm đứng dậy trả lời, nhóm khác
H C C O H
H H viết gọn: CH3- CH2- OH
- Định nghĩa: (sgk)
- ý nghĩa: (sgk)
4 Củng cố:
- Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?
- Viết công thức cấu tạo của C 2 H 5 Cl, C 3 H 8 ,C 4 H 8 ?
Trang 175 Dặn dò:
- Học thuộc lí thuyết và làm hết bài tập theo SGK
- Xem trớc bài học về metan, chú ý đến cấu tạo, tính chất của metan đặc biệt là tính đặc chất đặc trng của metan từ cấu tạo
Tiết 45: Metan .Công thức hoá học: CH4
14 -2-11 Phân tử khối : 16
A Mục tiêu
Kiến thức: Biết đợc:
− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.
− Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí.
− Tính chất hóa học: Tác dụng đợc với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy).
− Me tan đợc dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
- Phiếu học tập: 1, 2,3 như sau:
Khi cha đa ra ánh sáng
Trang 18HS: lên bảng làm, GV nhận xét bài làm và đặt vấn đề vào bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: giới thiệu cho HS về trạng thái thiên nhiên
- Đối với cách làm ở nhà đã đúng hay cha?
GV: đa mô hình phân tử metan dạng đặc cho cả
lớp quan sát
HS: lắp mô hình phân tử dạng rỗng
-Hãy viết công thức cấu tạo của metan?
HS: đại diện nhóm lên bảng trình bày
- 4nguyên tử hiđro và 1C có nằm trên một mặt
phẳng không?
GV: nhận xét và giới thiệu choHS về góc liên
kết và đặc điểm của liên kết đơn
GV: tiến hành thí nghiệm theo SGK?
HS: quan sát và đồng thời đa phiếu học tập số 2
GV: đặt vấn đề vào mục 2
GV: tiến hành làm thí nghiệm cho HS quan sát
H( Phân tử có 4 liên kết đơn: C- H)
III.Tính chất hoá học:
1.Tác dụng với oxi: →t0 CO2 +
Trang 19GV: lu ý cho HS khi tiến hành thí nghiệm trên
và khả năng tham gia phản ứng thế của metan
với các halogen khác
-Vậy metan có những tính chất hoá học nào?
Do đâu có tính chất hoá học đó?
GV: đặt vấn đề vào mục III
-Qua nghiên cứu tính chất của metan em hãy
cho biết metan có những ứng dụng gì?
4 Củng cố: GV: chiếu lên bảng nội dung các bài tập sau:
1- Nờu đặc điểm cấu tạo của metan, phản ứng đặc trưng?
5gam kết tủa Tớnh % thể tớch mỗi khớ cú trong hổn hợp? Thể tớch đo ở đktc
HS: suy nghĩ làm theo nhóm: N1:1, N2,3 :1,2, N3,4 :1,3, N5,6: 2,3
5 Dặn dò:
- Học thuộc lí thuyết theo SGK, làm hết bài tập trong SGK và sách bài tập
- Xem kĩ bài etilen chú ý đến cấu tạo và tính chất từ đó đối chiếu với metan Rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa 2 hợp chất đó
Tiết 46 : Etilen .Công thức hoá học: C2 H 4
16/02/2011 Phân tử khối : 28
A Mục tiêu:
Kiến thức : Biết đợc:
− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen.
− Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí.
− Tính chất hóa học: Phản ứng cộng thơm trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo
− Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phơng pháp hóa học
− Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng
ở đktc
B Chuẩn bị:
- Mô hình phân tử etilen, tranh mô tả thí nghiệm etilen với dd brom
- Túi polime chứa etilen có ống thuỷ tinh dẫn khí
Trang 20C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: đa túi có đựng khí etilen cho HS
quan sát và yêu cầu HS rút ra tính chất
vật lí của etilen
Hs: quan sát và nêu tính chất vật lí cuả
etilen theo những gì đã quan sát đợc
Gv: nhận xét bổ sung và chốt lại cho
tạo của etilen
- Cho biết số liên kết giữa 2 nguyên tử
cacbon trong phân tử etilen?
Gv: nhận xét và cho biết đó là liên kết
đôi và đặc điểm của liên kết đôi
- Cấu tạo me tan có gì giống với
etilen?
Hs: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
- Theo em etilen có cháy không?
Hs: suy nghỉ trả lời theo nhóm
Gv: tiến hành đốt khí etilen cho HS
quan sát
Hs: dự đoán sản phẩm tạo ra và viết
PTHH?
- Phản ứng đặc trng của metan là gì?
vậy theo em etilen có phản ứng đặc
tr-ng giốtr-ng với me tan khôtr-ng?
Gv: nhận xét và đặt vấn đề vào tính
chất 2 của etilen cho HS rõ.
Gv: yêu cầu HS quan sát hình vẽ mô tả
thí nghiệm của etilen với dd brom và
C = C + Br Br → Br C C Br
Trang 21- Hảy viết PTHH của thí nghiệm trên?
Hs: cá nhân đứng dậy viết phơng trình
hoá học
Gv: giới thiệu cho HS về tên gọi và
điều kiện của phản ứng hoá học trên
Gv: đặt vấn đề vào mục 3
Gv: ghi mục đề lên bảng và giới thiệu
cho HS cách viết PTHH trên
Hs: viết PTHH theo cá nhân
Gv: giới thiệu chất dẻo PE và cho HS
quan sát một số mẩu vật bằng PE
Hs: quan sát trong sgk và cho biết
những ứng dụng của etilen?
- Nêu những ứng dụng của etilen?
H H H H
Viết gọn:
C2H4(kh) + Br2(dd) → C2H4Br2(dd) (không màu) ( da cam) (không màu)
1-Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết các chất khí sau: CH 4 , C 2 H 4 ?
2 Dẫn 200ml hổn hợp khí metan và khí etilen vào 20 gam dung dịch brom 10% Tính % thể tích mỗi khí có trong hổn hợp?
Gv: hớng dẫn HS cùng làm
3-Viết phơng trình hóa học phản ứng đặc trng của các chất sau:C2H4, C3H6, CH4
HS: thảo luận nhóm làm bài Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Làm các bài tập trong sgk, sách bài tập?
- Xem trớc bài học axetilen chú ý đến đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của nó để so sánh với các hợp chất hữu cơ đã đợc học
Tiết 47: axetilen Công thức hoá học: C2 H 2
21-2-11 .Phân tử khối : 26
A Mục tiêu:
Kiến thức : Biết đợc:
− Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen
− Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nớc, tỉ khối so với không khí
− Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy.
Trang 22− ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
Kĩ năng
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra đợc nhận xét về cấu tạo và tính chất
axetilen
− Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
− Phân biệt khí axetilen với khí me tan bằng phơng pháp hóa học
− Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản
ứng ở đktc
− Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4
B Phơng tiện:
- Mô hình phân tử axetilen dạng rỗng
- Đất đèn, nớc, dung dịch brom
- Bình cầu, ống chiết, chậu thuỷ tinh, bình thu khí
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: cho HS quan sát túi đựng khí axetilen
Hs: nêu tính chất vật lí của axetilen
- Ta thu khí axetilen bằng cách nào?
- Tính chất vật lí của mê tan, etilen,
axetilen có gì giống nhau?
Hs: trả lời theo cá nhân
- Hãy so sánh phân tử etilen với axetilen?
Hs: trả lời theo cá nhân
Gv: đa mô hình cấu tạo dạng rỗng của
axetilen cho HS quan sát Yêu cầu HS lắp
mô hình dạng đặc
Gv: giới thiệu về đặc điểm của liên kết ba
Gv:tiến hành làm thí nghiệm cho học sinh
quan sát : đốt cháy khí axetilen
Hs: quan sát thí nghiệm rồi rút ra nhận xét
Có một liên kết ba giữa C = C
III Tính chất hoá học:
1 Axetilen có cháy không?
2C2H2 + 5O2 →0t 4CO2 + 2H2O
2 Axetilen có làm mất màu dung dịch brom không?
Trang 23- Viết phơng trình hoá học minh hoạ cho
thí nghiệm trên?
Gv: giới thiệu cho HS trong điều kiện thích
hợp axetilen cũng có thể phản ứng cộng
với hiđro và một số chất khác
Hs: nghe và ghi bài
- Hãy so sánh cấu tạo, tính chất hoá học
của metan, etilen, axetilen ?
Hs: thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời
Gv: nhận xét và chốt lại nội dung
Hs: đọc sgk tìm ra ứng dụng của axetilen
- Hãy tóm tắt ứng dụng của axetilen?
GV: giải thích thờm cho HS cách tạo PVC
từ C2H2
C2H2 + HCl C+HgCl2 C2H3Cl
n(CH2= CHCl)t → 0 ,p,xt ác (- CH2 - CH-)n
Cl
Hs: nêu cách điều chế axetilen
- Hãy viết phơng trình hoá học?
GV: đa thêm một số phơng pháp điều chế
khí axetilen nữa cho HS biết thêm
(kh.màu) (da cam) (không màu)
Br- CH = CH - Br + Br - Br→Br2CH- CHBr2
(kh.màu) (da cam) (không màu)
hoặc:
C2H2 + Br2 → C2H2Br2 (kh.màu) (da cam) (không màu)
C2H2Br2 + Br2 → C2H2Br4 (kh.màu) (da cam) (không màu)
IV ứ ng dụng:
V Điều chế:
CaC2 + 2 H2O → Ca(OH)2 + C2H2
4 Củng cố:
-Vậy theo em để nhận biết etilen và axetilen ta có thể dùng dd brom đợc không?
- Vậy ta có thể nhận biết 2 chất này bằng cách nào?
gv: treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập sau:
1 Cho các hợp chất sau: C2H2, CH4, C2H4
a.Viết công thức cấu tạo của các chất trên?
b Trong các chất trên chất nào có phản ứng thế với clo, phản ứng cộng với dd.brom Viết phơng trình hoá học?
Hs: làm theo cá nhân
Hs lên bảng làm, học sinh khác nhận xét.( thế clo : metan, cộng dd brom: etilen, axetilen)
Trang 24- Xem lại các bài học từ đầu học kì II đến nay để chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra một tiết.Chú ý đến công thức cấu tạo của các chất hữu cơ, tính chất hoá học của các hiđrocacbon đã đợc học Đặc biệt những phản ứng đặc trng của các chất đó
- Xem lại cách giải toán theo CTHH Tìm công thức hoá học khi biết tỉ lệ % hoặc tỉ lệ khối lợng Hoặc cách giải toán theo cách lập hệ PT
Tiết 48: Kiểm tra một tiết
23 -2-11
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản từ đầu học kì II đến nay: các oxit của
cacbon, bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các hợp chất hữu cơ: metan,etylen, axetylen
-Kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cuả học sinh
1 Một trong những quá trình sau đây không tạo ra khí CO 2
A Đốt cháy khí đốt tự nhiên B Cây xanh quang hợp
C Sản xuất vôi sống D Sản xuất gạch ngúi
2 Một nguyên tố X có số lớp electron là 2, có 4 electron lớp ngoài.Vậy X là nguyên tố:
A.Chu kì 4, nhóm 2 B.Chu kì 2 nhóm 4
C.Là nguyên tố khí hiếm D.Là nguyên tố kim loại
3.Có 4 nguyên tố kim loại K, Ca, Fe, Mg độ hoạt động giảm dần của cỏc kim loại đú là:
A K, Ca, Mg, Fe B Mg, Ca, Fe, K C.Fe, Mg, Ca, K D Fe,Ca, K, Mg
4 Để nhận biết các khí C 2 H 2 , CO 2 , CH 4 , ta sử dụng lần lợt các hoá chất:
A.Đốt cháy, dùng nớc vôi trong C.Dung dich NaOH d
B.DD NaOH d và dd brom d D.Dung dich brom d
5.Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của những hiđrocacbon chỉ chứa liờn kết:
A Đơn hoặc đụi C.Liờn kết đơn
B Đụi hoặc ba D Liờn kết đụi
6 Độ hoạt động của cỏc nguyờn tố trong một chu kỡ là:
A Tớnh phi kim tăng dần, tớnh kim loại tăng dần
B.Tớnh phi kim giảm dần, tớnh kim loại giảm dần
C.Tớnh phi kim tăng dần, tớnh kim loại giảm dần
D.Tớnh phi kim giảm dần, tớnh kim loại tăng dần
Trang 25A.DD HCl B Níc C DD NaCl D DD NaOH
A.NaOH, Si, H2SiO3 C.Na2SiO3 ,, CaSiO3
B.SiO2, Na2CO3 D CaSiO3 , SiO2
A.Si, Cl, S, P B Cl,S, P, Si
C.Si, S, P, Cl D Si, Cl, P, S
C©u 5:Cacbon vµ Oxi ph¶n øng theo ph¬ng tr×nh ho¸ häc sau: C + O 2 - CO 2
NÕu cho 1,2 g C ph¶n øng víi 1,68lÝt khÝ Oxi (®ktc ) th× lîng tèi ®a cacbon ®ioxit sinh
C©u 8:KhÝ CO 2 dïng lµm chÊt ch÷a ch¸y v×:
A.KhÝ CO2 kh«ng duy tr× sù ch¸y B KhÝ CO2 lµ oxit axit
a.TÝnh % thÓ tÝch mçi khÝ trong hæn hîp?
b, TÝnh lîng kÕt tña t¹o thµnh khi dÉn toµn bé lîng khÝ tho¸t ra ë trªn vµo dung dÞch níc v«i trong d?
Trang 26II Tự luận: 6điểm
-Xem lại bài kiểm tra
- Xem trớc bài học: Benzen chú ý đến đặc điểm cấu tạo và tính chất của ben zen và so sánh sự giống nhau và khác nhau với những hiđrocacbon đã đợc học
Trang 27− Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nớc, khối lợng riêng, nhiệt độ sôi
− Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra đợc đặc
điểm về cấu tạo phân tử và tính chất
− Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
− Tính khối lợng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo
hiệu suất
B Chuẩn bị:
- Hoá chất: benzen, nớc, kẹp gỗ
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn
- Tranhvẽ: mô tả thí nghiệm của benzen với brom
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
HS quan sát lọ benzen và tiến hành thí nghiệm
nh trong SGK
HS: quan sát và cho biết hiện tợng xảy ra, rút ra
tính chất vật lí của benzen?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
- Vậy ben zen có tính chất vật lí nh thế nào?
- Theo em ta có thể sử dụng benzen để làm gì?
- Em hãy so sánh tính chất vật lí của benzen với
những hiđrocacbon đã học?
GV: lu ý tính độc của benzen cho HS
HS: quan sát hình vẽ trong SGK mô hình dạng
rỗng, dạng đặc?
GV: đa mô hình dạng rỗng cho HS quan sát và
yêu cầu HS rút ra đặc điểm cấu tạo của benzen?
- Em hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của ben
zen?
GV: nhận xét và chốt lại cấu tạo của ben zen
GV: công thức cấu tạo của benzen nh trên đợc
nhà bác học ngời Đức A.Kêkulê đề nghị năm
I .Tính chất vật lí:
II.Cấu tạo:
C6H6: H
C
H C C H hoặc:
H C C H C
Trang 28GV: benzen là đại diện cho nhóm hiđro cacbon
thơm
-Qua cấu tạo của benzen em thử dự đoán xem
benzen có những tính chất hoá học nào? Vì
sao?
Vậy ben zen có những tính chất hoá học nào ta
đi nghiên cứu tiếp tính chất hoá học
HS:tiến hành thí nghiệm đốt cháy benzen theo
-Hãy mô tả thí nghiệm của benzen với brom?
- Qua thí nghiệm đó em rút ra kết luận gì?Hãy
viết phơng trình hoá học?
-Khi benzen, etilen, axetilen tác dụng với brom
có gì khác nhau hay không?
-Vậy khả năng tham gia phản ứng cộng của
benzen so với etilen và axetilen nh thế nào?
-Theo em ben zen có tham gia phản ứng cộng
hay không?
GV: giới thiệu choHS khả năng tham gia phản
ứng này cho HS rõ
- Vậy theo em ben zen có những tính chất hoá
dụng của ben zen ?
HS : Làm dung môi, nhiên liệu
GV: giới thiệu cho HS cách điều chế thuốc trừ
sâu :C6H6 +3Cl2 ánh sáng MT C6H6Cl6
H-Vòng 6 cạnh đều: Có 3 liên kết đôi C=
GV: treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1sgk lên bảng
HS: đại diện nhóm đứng dậy trình bày
Hãy cho biết trong các chất sau những chất nào tham gia phản ứng thế, chất nào làm mất màu dd brom?
Trang 29A, C6H6 B, CH3- CH3 C, CH2= CH - CH3 D, CH= C- CH3
HS: suy nghỉ làm theo nhóm
5.Dặn dò:
- Học bài theo kết luận trong SGK
- Làm bài tập trong sgk và sách bài tập
- Xem trớc bài học về dầu mỏ, chú ý đến cách sản xuất dầu mỏ và các sản phẩm đợc chế biến từ dầu mỏ Thu thập tranh ảnh khai thác về dầu mỏ
Tiết 50: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
2-03-11
A Mục tiêu:
Kiến thức: Biết đợc:
và phơng pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
− ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong CN.
Kỹ năng : Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt đợc thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng
dụng của chúng
− Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên.
B Chuẩn bị:
Tranh vẽ : Mỏ dầu và cách khai thác; Sơ đồ chng cất dầu mỏ
- Hộp mẫu hoá chất các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: cho HS quan sát mẫu dầu mỏ
HS: quan sát màu sắc, trạng thái rồi rút ra nhận
xét
-HS:Làm TN cho dầu mỏ vào nớc rồi nhận xét
độ tan của dầu mỏ trong nớc
- Vậy dầu mỏ có tính chất vật lí nh thế nào?
Hs: Đại diện nhóm đứng dậy trả lời
HS: quan sát hình vẽ 4.16 sgk và nghiên cứu
thông tin đa ra trong SGK rồi trả lời các câu
hỏi sau:
- Dầu mỏ có ở đâu?
- Hãy nêu cấu tạo túi dầu?
-Vậy thành phần của dầu mỏ là gì?
Trang 30GV: nhận xét và bổ sung thêm cho HS biết về
thành phần của dầu mỏ: (gồm hàng trăm hợp
chất khác nhau nhng các nguyên tố cơ bản là
C,H(C chiếm từ:82-87%, H:11-14%,S: 0,1-7%,
N,O ) Dầu mỏ nớc ta chứa lu huỳnh
thấp(<0,5%) nhng nhiều prafin nên dễ đông
đặc
- Hãy liên hệ thực tế về cách khai thác dầu mỏ?
HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV: Treo tranh vẽ hình 4.17SGK lên bảng
HS: quan sát và trả lời câu hỏi
- Tại sao phải chế biến dầu mỏ?
- Dầu mỏ đợc chế biến nh thế nào?
- Những sản phẩm chế biến từ dầu mỏ là những
sản phẩm nào?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
GV:nhận xét và chốt lại kiến thức rồi yêu cầu
học sinh ghi vào vở
- Nêu tác dụng của các sản phẩm đó?
GV: nhận xét và bổ sung thêm ứng dụng của
các sản phẩm mà trong sgk cha đa ra
- Hãy so sánh nhiệt độ sôi của một số sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ?
GV: giới thiệu cho học sinh về sự làm tăng
l-ợng xăng trong quá trình chế biến dầu mỏ nói
thêm từ mazut ta có thể crăckinh thành: ligroin,
vazơlin, parafin,hắc ín
GV: yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả lời các
câu hỏi sau:
-Khí thiên nhiên có ở đâu?
-Thành phần của khí thiên nhiên?
- Cách khai thác khí thiên nhiên?
-ứng dụng của klhí thiên nhiên?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
GV: treo tranh vẽ hình4.19SGK lên bảng
HS: quan sát và trả lời:
- Em biết những gì về nguồn tài nguyên dầu
khí của đất nớc?
-Việt Nam đã khai thác dầu mỏ nh thế nào?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
II Khí thiên nhiên:
Trang 31-Vậy theo em dầu mỏ có nguồn gốc từ đâu?( do xác động thực vật chết lâu ngày bị vùi sâu trong lòng đất phân huỷ tạo thành, do sự trầm tích của chúng)
GV: chiếu lên bảng nội dung bài tập1,3 SGK
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
Đáp án:1-c,e 3- b,c
GV: hớng dẫn HS làm bài tập 4SGK
5 Dặn dò: Học làm bài theo sgk và sách bài tập
- Nghiên cứu trớc bài nhiên liệu chú ý xem nhiên liệu là gì? có ở đâu? đợc phân loại nh thế nào?
Tiết 51: Nhiên liệu
7-3-11
A Mục tiêu:
Kiến thức : Biết đợc:
− Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí)
− Hiểu đợc: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than, ) an toàn có hiệu quả, giảm
thiểu ảnh hởng không tốt tới môi trờng
Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng đợc nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày.
− Tính nhiệt lợng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan, và thể tích khí CO2 tạo thành
B Chuẩn bị:
- Dụng cụ: khay, bếp ga mi ni
- Hoá chất: Than gỗ, than đá, dầu, rợu
Em hóy cho biết những sản phẩm chớnh được chế biến từ dầu mỏ? Ứng dụng của chỳng?
- Viết PT phản ứng đốt chỏy khi đốt C, CH4, C2H2?
HS: lên bảng trình bày
GV: nhận xét, cho điểm và đặt vấn đề vào bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động cuả giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: đa một số mẫu chất: than, củi, dầu cho
HS quan sát và hỏi:
- Ngời ta thờng sử dụng các mẫu vật này để làm
gì? Vai trò của chúng có gì chung?
- Vậy nhiên liệu là gì?
- Các nhiên liệu thờng có tác dụng gì?
GV: bổ sung thêm cho HS về sự tồn tại của các
nhiên liệu
- Vậy nhiên liệu có mấy loại đó là những loại
nào?
GV: ta phân loại nhiên liệu dựa vào trạng thái
-Nhiên liệu rắn bao gồm những loại nào?
Trang 32-Những nhiên liệu rắn này đợc tạo thành nh thế
- Theo em có mấy loại than? Hàm lợng cacbon
trong các loại than đó nh thế nào? - Loại than
nào toả nhiệt nhiều nhất? Tác dụng của các loại
than đó?
- Nhiên liệu gỗ có vai trò gì? Hiện nay ta sử
dụng nhiên liệu gỗ này nh thế nào? Vậy chúng
ta cần phải làm gì?
- Theo em nhiên liệu lỏng bao gồm những loại
nào? Các nhiên liệu lỏng đó đợc hình thành nh
thế nào?
- Năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu lỏng
nh thế nào?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
-Vai trò của các nhiên liệu lỏng đó là gì?
-Em hãy cho biết nhiên liệu khí bao gồm những
- Em hãy cho biết sự cháy là gì? Vậy để cho sự
cháy xảy ra hoàn toàn ta làm nh thế nào?
-Trong các loại nhiên liệu thì nhiên liệu nào dễ
cháy nhất? Vì sao?
- Vậy nếu thiếu không khí hoặc thừa không khí
thì sự cháy nh thế nào?
HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm
-Trong đời sống nếu ta đun bếp củi mà than củi
vào bếp nhiều trong khi miệng lò nhỏ thì sẽ nh
thế nào? Hoặc để bếp nơi gió to thì sẽ nh thế
nào? Còn nếu đun bếp dầu mà bấc vặn quá cao?
Thì sẽ nh thế nào?
- Khi sử dụng nhiên liệu lỏng ta cần lu ý điều
gì?
- Khi sử dụng bếp ga ta cần lu ý điều gì?
Muốn tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn
với không khí ta phải làm nh thế nào?
Vậy trong cuộc sống ngời ta đã có biện pháp
gì?
GV: ta thấy nhiên liệu lỏng và khí rất dễ
Than: Than gầy:
Than mỡ Than non:
Trang 33cháy.Vậy khi sử dụng ta phải làm gì?
GV: trong các nhiên liệu thì nhiên liệu lỏng và
khí rất dễ cháy hoàn toàn nên thờng ít muội
- Chú ý xem lại các kiến thức đã học từ đầu chơng tới nay để tiết sau luyện tập cho tốt:
Đặc biệt cần xem lại về CTCT, phản ứng đặc trng, của các hiđrocacbon đã học
Tiết 52: Luyện tập chơng 4
9 -3-11
A Mục tiêu:
Kiến thức CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trng), ứng dụng
chính của me tan, etilen, axetilen, benzen Cách điều chế
− Thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và các sản phẩm chng cất
dầu mỏ. Khái niệm nhiên liệu - các loại nhiên liệu.
Kĩ năng: − Viết CTCT một số hiđrocacbon
− Viết phơng trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các hiđrocacbon tiêu biểu
và hiđrocacbon có cấu tạo tơng tự
− Phân biệt một số hiđrocacbon Viết PTHH thực hiện chuyển hóa
− Lập CTPT của hiđrocacbon theo phơng pháp định lợng, tính toán theo phơng trình
hóa học ( Bài tập tơng tự bài 4 -SGK)
− Lập CTPT hiđrocacbon dựa vào tính chất hóa học ( BT tơng tự bài tập số 3-SGK)
-Cũng cố các kiến thức đã học về hiđrocacbon
-Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
- Rèn luyện kĩ năng giải toán nhận biết, xác định công thức hoỏ học của hợp chất
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Chiếu lên bảng nội dung bài tập sau:
1,Viết công thức cấu tạo và phơng trình
hoá học đặc trng của các chất sau:
a,CH 4 b,C 2 H 4 c,C 2 H 2 d,C 6 H 6 e,C 2 H 6
HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV: chiếu kết quả của hai nhóm lên bảng
HS: nhóm còn lại nhận xét bổ sung
-Dựa vào đâu mà em có câu trả lời trên?
HS; suy nghỉ trả lời theo cá nhân
-Nêu đặc điểm cấu tạo của các hiđrocacbon
b, C2H4 H
H H c,C2H2: H C C H
C C
H Hd,C6H6: H
Trang 34GV: chiếu lên bảng nội dung bài tập sau:
2 Khi đốt cháy hoàn toàn một
hiđrocacbon X, thu đợc thể tích khí CO 2
bằng thể tích hiđrocacbon X khi đem
đốt(trong cùng điều kiện về nhiệt độ áp
.Để thu đợc C 2 H 2 tinh khiết ta có thể dùng
cách nào trong các cách sau:
A,Cho hổn hợp qua dung dịch brom
B, Cho hổn hợp qua dung dịch KOH d
C Cho hổn hợp qua dung dịch KOH d, sau
HS: đại diện 2 nhóm đứng dậy đọc lại
GV: treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập
sau:
4, Đốt cháy hoàn toàn 2,6g hợp chất hữu
cơ Athu đợc 8,8g CO 2 và 1,8gH 2 O.
C H- C C- H e,C2H6: H H
Trang 35a.Trong hợp chất hữu cơ A chứa mấy
nguyên tố?
b, Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 30.Tìm
công thức phân tử của A? Viết CTCT?
c,Acó làm mất màu dd brom không?Viết
phơng trình minh hoạ nếu có?
GV: hớng dẫn HS cùng làm
-Bài toán trên ta còn có cách giải nào khác
nữa không?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
GV: một bài toán có nhiều cách giải nhng
ta nên chọn cách nào đơn giản dễ giải thì ta
làm
mH + mC= 0,2 + 2,4 = 2,6 = mA Vậy trong
A chứa 2 nguyên tố C,H Có công thức là
CxHy(x,y thuộc N*)b.Ta có : x : y= (mC:12 ): (mH : 1) = (2,4:12) : (0,2 :1) = 0,2:0,2= 1:1
MA<30 Hay 13n< 30 => n= 1 hoặc 2Với n= 1=> CTHH là CH vô líVới n= 2 => Công thức phân tử là C2H2
c.A có làm mất màu dd bromPhơng trình hoá học:
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
4 Củng cố:
Kết hợp trong lúc luyện tập
5 Dặn dò:
-Xem lại các bài tập đã làm, kiến thức cần nhớ để học cho thuộc
-Làm bài tập còn lại trong SGK và sách bài tập
Số4:sgk giống với bài số 4 ta đã giải ở lớp Bài toán này ta còn có thêm 2 cách giải khác nữa về nhà ta tự tìm hiểu thêm
-Nghiên cứu trớc nội dung bài thực hành để tiết sau ta học thực hành cho tốt
-Học tại phòng thực hành, ngồi đúng vị trí nhóm
Tiết 53: BàI THựC HÀNH : TíNH CHấT CủA HIĐROCACBON
12-3-11
A Mục tiêu:
Kiến thức: Thí nghiệm điều chế axetilen từ can xi cacbua
− Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch Br2
− Thí nghiệm benzen hòa tan luôm, benzen không tan trong nớc
Kĩ năng : Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ CaC2
− Thực hiện phản ứng cho C2H2 tác dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy axetilen
− Thực hiện thí nghiệm hòa tan benzen vào nớc và benzen tiếp xúc với dung dịch Br2
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tợng và giải thích hiện tợng
− Viết phơng trình phản ứng điều chế axetilen, phản ứng của axetilen với dung dịch
Br2, phản ứng cháy của axetilen
B Chuẩn bị:
4 nhóm: mỗi nhóm:
-Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh(1), ống nghiệm(4), nút cao su có ống nhỏ giọt(1),
giá thí nghiệm(1), đèn cồn(1), chậu thuỷ tinh(1),
máy chiếu,
- Hoá chất: đất đèn, dd brom, nớc cất, benzen.
C Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: