- Các hình thức truyền nhiệt 1.Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.. Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
Trang 1PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS NINH ĐIỀN
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút.
1
- Cấu tạo chất
- Nhiệt năng.
- Các hình thức
truyền nhiệt
1.Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Đơn vị nhiệt năng là jun (J)
Nhiệt độ của vật càng
cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật
càng lớn.
2 Nêu được tên của ba
cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được
3.Các phân tử, nguyên
tử chuyển động không ngừng Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng anh
4.Dựa vào khái niệm sự truyền nhiệt bằng đối lưu và bức xạ nhiệt để giải thích được các hiện tượng đơn giản trong thực tế thường gặp
5.Vận dụng tính dẫn nhiệt của các vật để giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong thực tế,
Trang 2ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
Số câu: 2(C1.1)
(C2.2)
2(C3.4) (C4.5)
Số điểm
Tỉ lệ %
80.%
2
Nhiệt lượng
6.Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải được một bài tập về sự trao đổi nhiệt hoàn toàn khi có
sự cân bằng nhiệt tối đa của ba vật
7.Vận dụng được công thức Q = m.c.∆t để tính nhiệt lượng một vật thu vào hay tỏa
ra và các đại lượng
có trong công thức
Số điểm
- Tỉ lệ %
20.%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %:
2 4 40%
2 3 30%
2 2 20%
1
1 10%
Số câu:7
Số điểm:10 100%
Trang 3PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS NINH ĐIỀN
ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút.
ĐỀ:
Câu 1.(NB) Phát biểu định nghĩa nhiệt năng? Đơn vị đo nhiệt năng là gì?Mối quan hệ
giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật?(2đ)
Câu 2 (NB) Kể tên các hình thức truyền nhiệt ? Cho biết hình thức truyền nhiệt chủ yếu
của các chất: rắn, lỏng, khí và chân không?(2đ)
Câu 3.(VDT) Về mùa nào chim thường hay đứng xù lông ? Tại sao ?(1đ)
Câu 4.(TH) Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh ? (1đ)
Câu 5.(TH) Một ống nghiệm đựng đầy nước Hỏi khi đốt nóng ở miệng ống, ở giữa hay
đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao?(2đ)
Câu 6 Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,6kg vào 200g nước, miếng đồng nguội
đi từ 100oC xuống 30oC Hỏi :
a) (VDT)Nước nhận một nhiệt lượng bằng bao nhiêu ?(1đ)
b) (VDC)Nước nóng thêm bao nhiêu độ ? (1đ)
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh Cho nhiệt dung riêng của đồng và của nước là 380J/kg.K và 4200J/ kg.K
Ninh Điền, ngày 9/4/2011 GVBM
Nguyễn Thị Xưa
Trang 4CÂU NỘI DUNG TRẢ LỜI ĐIỂM
1
-Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng
- Đơn vị nhiệt năng: J (Jun)
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
1đ 0,5đ 0,5đ
2
- Có 3 thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt
- Hình thức truyền nhiệt chủ yếu :
+ Chất rắn : dẫn nhiệt
+ Chất lỏng và khí : đối lưu
+ Chân không : bức xạ nhiệt
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 3
-Mùa đông
-Vì giữa các lớp lông chim chứa không khí dẫn nhiệt kém
0,5đ 0,5đ
4 Do nước nóng các phân tử chuyển động càng nhanh 1đ
5
-Đáy ống
-Vì do đối lưu nước ở dưới đi lên, lớp nước trên đi xuống nên mau
sôi hơn
1đ 1đ
6
Tóm tắt:
m1= 0,6kg
c1 = 380 J/ kg.K
t1 = 1000C
t = 300C
m2 = 200g=0,2kg
c2 = 4200 J/kg.K
Q2 ?
∆ t ?
Giải:
a)Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra:
Q 1 = m 1 c 1 ( t 1 - t ) = 0,6.380.(100 - 30 ) = 15960 (J)
Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra:
Q2 = Q1 = 15960 (J) b) Độ tăng nhiệt độ của nước:
Q2 = m 2 c 2 ∆ t Suy ra ∆ t =
2 2
2
.c m
Q
= 0,159602.4200 = 19 (oC)
Đáp số: Q2 = 15960 J
∆ t = 19oC
0, 5đ 0,25đ
0,25đ 0,5đ 0,5đ
Ninh Điền, ngày 9/4/2011 GVBM
Nguyễn Thị Xưa
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS NINH ĐIỀN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút.