Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanhtoán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài.
Trang 1Chuyên đề : Địa lý 9 – Ôn thi năng khiếu 2009 Hệ thống biểu đồ địa lí chương trình TH Hệ thống biểu đồ gồm 2 nhóm lớn :
1 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
1.1 Biểu đồ hình cột
*Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng
Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than )của 1 số địa phương qua 1 số năm
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp
Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )
Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
*Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
+Biểu đồ cột đơn
+Biểu đồ cột chồng
+Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )
+Biểu đồ thanh ngang
Biểu đồ cột kề
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ cột đơn
Trang 2Lưu ý : Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện Còn
về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ 1.2 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
*Dạng này các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao cho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng biệt
Ví dụ : Biểu đồ kết hợp về diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2007
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
Bước 1 : Kẻ hệ tọa độ vuông góc (Hai trục đứng nằm ở hai bên biểu đồ ,xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục ) Bước 2 : Vẽ biểu đồ hình cột
Bước 3: Vẽ đường biểu diễn
Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ ( Ghi số liệu , lập bản chú giải , ghi tên biểu đồ )
*Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
+Kết hợp giữa cột và đường
+Kết hợp giữa cột chồng và đường
1.3 Biểu đồ đường _đồ thị
* Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường _đồ thị
Bước 1 : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ % còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )
Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật )
Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )
Trang 3Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo
+Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn
vị
+Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ) Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ
% so với năm đầu tiên Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn
Hình minh họa
Biểu đồ đường
1.4 Đường chỉ số phát triển
Dạng này em đang ngâm cứu chưa biết nhiều đến mong pác nào biết thì post lên cho mọi người cùng tham khảo
2 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
2.1 Biểu đồ hình tròn
*Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100% Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn
Bước 1 : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dang %
Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn
Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn
Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn
+Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh
Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
* Một số dạng biểu đồ hình tròn
Trang 4+Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên )
+Biểu đồ từng nửa hình tròn ( thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với 180độ và 1% ứng với 1,8 độ Các nan quạt sẽ được sắp xếp trong 1 nửa hình tròn )
+Biểu đồ hình vành khăn
Hình minh họa :
2.2 Biểu đồ miền
*Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau
Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành nông nghiệp nhóm A và nhóm B (thời kì 1998 _2007)
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ
Bước 2: Vẽ ranh giới của miền
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (tương tự như các cách vẽ trên ^^)
*Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :
+ Biểu đồ miền chồng nối tiếp
+Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ
Hình biểu diễn :
Lưu ý : Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %)
2.3 Biểu đồ hình vuông
* Biểu đồ được thể hiện bằng 1 hình vuông lớn , trong đó được chia thành 100 hình vuông nhỏ , nên tỉ lệ 1% ứng với diện tích của 1 hình vuông nhỏ
2.4 Biểu đồ cột chồng (như đã giới thiệu phần trên ^^)
Bài toán xử lý số liệu liên quan đến " Dân số".
Trang 5Đây cũng là một bài toán xử lý quen thuộc trong các đề thi tuyển sinh Sau đây là các dạng toán xử lý
số liệu liên quan đến vấn đề " Dân số"
Bài toán 1:
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới năm 2003
Dân số(tỉ người) Số người sinh ra(SNSR)
( triệu người)
Số người tử vong(SNTV) ( triệu người)
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới năm 2003
Dân số(tỉ người) Số người sinh ra(SNSR)
( triệu người)
Số người tử vong(SNTV) ( triệu người)
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới năm 2003
Dân số(tỉ người) Số người sinh ra(SNSR)
( triệu người)
Số người tử vong(SNTV) ( triệu người)
Cho biết: Gia tăng tự nhiên ( GTTN) năm 2003 của các nước phát triển là bao nhiêu?
Trang 6GTTN = Tỉ suất sinh( TSS) - Tỉ suất tử ( TST).
- Tử suất sinh năm 2003 của các nước phát triển là 1,61 %
- Tỉ suất tử năm 2003 của các nước phát triển là 0,89 %
=> GTTN của các nước phát triển năm 2003 là: 1,61 - 0,89 = 0,72 %
Bài toán 4:
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới năm 2003
Dân số(tỉ người) Số người sinh ra(SNSR)
( triệu người)
Số người tử vong(SNTV) ( triệu người)
Tỉ suất tử năm 2003 của các nước đang phát triển là 1,8 %
Tỉ suất tử năm 2003 của các nước phát triển là 0,89 %
=> Tỉ suất tử năm 2003 của các nước phát triển kém hơn tỉ suất tử của các nước đang phát triển là: 1,8% - 0,89 % = 0,91 %
Bài toán 5:
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới năm 2003
Dân số(tỉ người) Số người sinh ra(SNSR)
( triệu người)
Số người tử vong(SNTV) ( triệu người)
- Tử suất sinh năm 2003 của các nước phát triển là 1,61 %
- Tử suất sinh năm 2003 của các nước đang phát triển là 9,32 %
=> Tử suất sinh năm 2003 của các nước phát triển phải kém hơn tỉ suất sinh của các nước đang phát triển
Trang 7Vấn đề cần nhớ:
- Chú ý đơn vị của các tiêu chí
- CT của Tỉ suất sinh ( TSS) = (SNSR : DS) x 100% ( Cùng đơn vị )
- CT của Tỉ suất tử ( TST) = (SNTV : DS) x 100% ( Cùng đơn vị )
- CT của GTTN = Tỉ suất sinh( TSS) - Tỉ suất tử ( TST)
Một số bài toán liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động ngoại thương là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực kinh tế - đối ngoại Thông qua các hoạt động ngoại thương ta có thể biết được thực trạng của nền kinh tế của nước đó Sau đây là một số khái niệm và bài toán liên quan đến hoạt động ngoại thương:
1) Một số khái niệm:
a) Xuất khẩu( XK): Là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương Xuất khẩu, trong lý luận
thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanhtoán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
- Các nhân tố tác động: Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ở trong nước không thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷ giá hối đoái Thu nhập của nước ngoài tăng (cũng có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tế của nước ngoài tăng tốc), thì giá trị xuất khẩu có cơ hội tăng lên Tỷ giá hối đoái tăng (tức là tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại tệ), thì giá trị xuất khẩu cũng có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên thấp đi
- Xuất khẩu với tăng trưởng kinh tế: Trong tính toán tổng cầu, xuất khẩu được coi là nhu cầu từ bên ngoài (ngoại nhu) Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ýnghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu Tuy nhiên, vì xuất khẩu phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài, nên để đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, IMF thường khuyến nghị các nước phải dựa nhiều hơn nữa vào cầu nội địa
b) Nhập khẩu( NK): Là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương Nhập khẩu, trong lý
luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại Còn việc mua dịch
vụ được tính vào mục cán cân phi thương mại
Đơn vị tính khi thống kê về nhập khẩu thường là đơn vị tiền tệ (Dollar, triệu Dollar hay tỷ Dollar) và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định Đôi khi, nếu chỉ xét tới một mặt hàng cụ thể, đơn vị tính có thể là đơn vị số lượng hoặc trọng lượng (cái, tấn, v.v )
Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người cư trú trong nước, vào tỷ giá hối đoái Thu nhập của người dân trong nước càng cao, thì nhu cầu của hàng đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu càng cao
Tỷ giá hối đoái tăng, thì giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ trở nên cao hơn; do đó, nhu cầu nhập khẩu
Trang 8- Hàm nhập khẩu:
Đường nhập khẩu cắt trục hoành ở δ, dốc lên phía phải với độ dốc là γ
Ký hiệu:
• M: kim ngạch (giá trị) nhập khẩu
• Y: tổng thu nhập quốc dân
• δ: giá trị nhập khẩu cơ bản không phụ thuộc vào thu nhập
• γ: khuynh hướng nhập khẩu biên
Hàm nhập khẩu:
• M = γ.Y + δ
- Mức độ phụ thuộc vào nhập khẩu: Mực độ phụ thuộc vào nhập khẩu của một quốc gia được đo bằng
tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân
C) Cán cân thương mại ( CCTM)- Cán cân xuất- nhập khẩu: Cán cân thương mại là một mục
trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) giữa chúng Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại
có thâm hụt Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng
Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thương mại Khi cán cân thương
mại có thặng dư, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị dương Khi cán cân thương mại có
thâm hụt, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị âm Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt
thương mại Tuy nhiên, cần lưu ý là các khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu ròng, thặng
dư/thâm hụt thương mại trong lý luận thương mại quốc tế rộng hơn các trong cách xây dựng bảng biểu cán cân thanh toán quốc tế bởi lẽ chúng bao gồm cả hàng hóa lẫn dịch vụ
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại:
• Nhập khẩu: có xu hướng tăng khi GDP tăng và thậm chí nó còn tăng nhanh hơn Sự gia tăng của nhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc xu hướng nhập khẩu biên (MPZ) MPZ là phần của GDP có thêm mà người dân muốn chi cho nhập khẩu Ví dụ, MPZ bằng 0,2 nghĩa là cứ 1 đồng GDP có thêm thì người dân có xu hướng dùng 0,2 đồng cho nhập khẩu Ngoài ra, nhập khẩu phụ thuộc giá cả tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa sản xuất tại nước ngoài Nếu giá cả trong nước tăng tương đối so với giá thị trường quốc tế thì nhập khẩu sẽ tăng lên và ngược lại Ví dụ: nếu giá xa đạp sản xuất tại Việt Nam tăng tương đối so với giá xe đạp
Trang 9Nhật Bản thì người dân có xu hướng tiêu thụ nhiều xe đạp Nhật Bản hơn dẫn đến nhập khẩu mặt hàng này cũng tăng
• Xuất khẩu: chủ yếu phụ thuộc vào những gì đang diễn biến tại các quốc gia khác vì xuất khẩu của nước này chính là nhập khẩu của nước khác Do vậy nó chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng
và thu nhập của các quốc gia bạn hàng Chính vì thế trong các mô hình kinh tế người ta thường coi xuất khẩu là yếu tố tự định
• Tỷ giá hối đoái: là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế Khi tỷ giá của đồngtiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả của hàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giá hàng xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài Vì thế việc tỷ giá đồng nội tệ tăng lên sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, xuất khẩu sẽ có lợi thế trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên Ví dụ, một bộ ấm chén sứ Hải Dương có giá 70.000 VND và một bộ ấm chén tương đương của Trung Quốc có giá 33 CNY (Nhân dân tệ) Với tỷ giá hối đoái 2.000 VND = 1 CNY thì bộ ấm chén Trung Quốc sẽ được bán ở mức giá 66.000 VND trong khi bộ ấm chén tương đương của Việt Nam là 70.000 VND Trong trường hợp này ấm chén nhập khẩu từ Trung Quốc có lợi thế cạnh tranh hơn Nếu VND mất già và tỷ giá hối đoái thay đổi thành 2.300 VND = 1 CNY thì lúc này bộ ấm chén Trung Quốc sẽ được bán với giá 75.900 VND và kém lợi thế cạnh tranh hơn so với ấm chén sản xuất tại Việt Nam
- Tác động của cán cân thương mại đến GDP: Đối với một nền kinh tế mở, cán cân thương mại có hai tác động quan trọng: xuất khẩu ròng bổ sung vào tổng cầu (AD) của nền kinh tế; số nhân đầu tư tư nhân và số nhân chi tiêu chính phủ khác đi do một phần chi tiêu bị "rò rỉ" qua thương mại quốc tế
d) Cán cân thanh toán( CCTT): Cán cân thanh toán, hay cán cân thanh toán quốc tế, ghi chép
những giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định Những giao dịch này có thể được tiến hành bởi các cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia đó Đối tượng giao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực, tài sản tài chính, và một số chuyển khoản Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, song thường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản nợ Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong nước được ghi vào bên tài sản có
=> CCTT = CCTM + Vốn đầu tư nước ngoài ( VĐT)
2) Một số công thức:
- CCTM = XK - NK
- Tổng giá trị xuất - nhập khẩu( TGT): TGT= XK+NK
- Tỉ trọng xuất khẩu trong tổng giá trị xuất nhập ( % XK): %XK = ( XK:TGT) X 100%
- Tỉ trọng nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập ( % NK): %NK = ( NK:TGT) X 100%
3) Một số ví dụ:
a) Ví dụ 1: Năm 1989, TGT của nước ta đạt 4511,8 triệu USD, CCTM đạt -619,8 triệu USD Tính giá trị XK và NK?
Trang 11Cách vẽ biểu đồ thích hợp
Để vẽ được các biểu đồ thích hợp cần phải nắm đựơc khả năng và yêu cầu chung khi vẽ các biểu đồ Có rất nhiều loại biểu đồ , tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu rèn luỵên của học sinh vẽ biểu đồ bằng tay thì
ta chỉ giới hạn 1 số loại biểu đồ sau đây :
+Biểu đồ cột
+Biểu đồ đường ( đồ thị )
+Biểu đồ kết hợp cột và đường
+Biểu đồ hình tròn( còn gọi là biểu đồ bánh )
+Biểu đồ hình vuông (100 ô vuông )
+Biểu đồ miền
Khi vẽ các biểu đồ :cột, đồ thị, biểu đồ kết hợp cột và đường, các biểu đồ miền cần chú ý :
-Trục giá trị Y (thường là trục đứng ) phải có mốc giá trị cao nhất cao hơn giá trị cao nhất trong chuỗi
số liệu.Thường có mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị Phải ghi rõ ở đầu cột hay dọc theo cột
( vd:nghìn tấn, triệu kw.h, )
-Ghi rõ gốc toạ độ bởi vì có trường hợp ta có thể chọn gốc toạ độ khác 0.Nếu có chiều âm thì phải ghi rõ
-Trục định loại( trục X ) cũng phải ghi rõ danh số (vd:năm, nhóm tuổi, vùng ).Trong trường hợp trục
X thể hiện các mốc thời gian (năm) thì ở biểu đồ đường, biểu đồ miền, biểu đồ kết hợp cột và đường thìcần chia các mốc trên trục X tương ứng với các mốc thời gian.Còn đối với biểu đồ cột thì điều này không bắt buộc
-Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột)
-Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn , giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa 1 vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục Y gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽ thành cột gián đoạn Ta có thể hình dung cách làm như trong bản đồ Lam ngư nghiệp của tập Atlat địa lí Việt Nam
-Cần thiết kế kí hiệu chú giải trước khi vẽ các biểu đồ thể hiện các đối tượng khác nhau Biểu đồ cần
có chú giải
-Ghi tên biểu đồ ở trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ
Khi vẽ các biểu đồ hình tròn cần chú ý :
-Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của các đối tượng
-Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải ( để tránh nhầm lẫn )
Trang 12-Nếu vẽ từ 2 biểu đồ hình tròn trở lên thì cần thống nhất quy tắc vẽ (thuận hay ngược chiều kim đồng hồ).
-Nếu bảng số liệu cỉh cho cơ cấu %thì nên vẽ các biểu đồ có kích thước giống nhau
-Nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả quy mô và cơ cấu thì có thể biểu diễn các biểu đồcó kích thước khác nhau 1 cách tương ứng
Khi vẽ biểu đồ hình vuông :
-Biểu đồ này cũng có thể dùng để thể hiện cơ cấu , nhưng nói chung kiểu biểu đồ này ít dùng, vì khi vẽ tốn thời gian, tốn diện tích thể hiện, khả năng truyền tải thông tin có hạn ( vd thể hiện phần lẻ không uyển chuyển bằng biểu đồ tròn)
Lưu ý khác khi vẽ biểu đồ :
-Cần lưu ý rằng các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế nhau, tuỳ theo đặc trưng của các số liệu,yêu cầu của đề ra.Vì vậy khi lựa chọn các dạng biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế cũngnhư khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ
-Như vậy chúng ta cần tránh mang định kiến về các loại biểu đồ Chẳng hạn, không nhất thiết phải biểudiễn cơ cấu bằng biểu đồ hình tròn, không nhất thiết bác bỏ khả năng của các loại biểu đồ khác trong việc biểu diễn cơ cấu và cả động thái của sự biến đổi cơ cấu
Bài toán xử lý số liệu liên quan đến độ che phủ.
Bài toán vẽ biểu đồ liên quan đến độ che phủ luôn là một bài toán khó đòi hỏi học sinh cần lắm vững kiến thức và các công thức tính toán sau đây là một số bài toán xử lý số liệu phục vụ cho vẽ biểu đồ về
độ che phủ: ( Có 3 bài toán cơ bản cần biết)
1) Bài toán 1:
Cho bảng số liệu:Diện tích rừng và đất tự nhiên của các vùng nước ta năm 1995.
Diện tích rừng ( DTR) (1000 ha)
Diện tích đất tự nhiên(DTTN) ( triệu ha)
Trang 132) Bài toán 2:
Cho bảng số liệu:Diện tích rừng và đất tự nhiên của các vùng nước ta năm 1995.
Diện tích rừng ( DTR) (1000 ha) Diện tích đất tự nhiên(DTTN)( triệu ha)
- Độ che phủ của rừng Tây Nguyên năm 1995 là: ( 3,2248 : 5,56 ) x 100% = 58 %
- Độ che phủ của rừng TDMNPB năm 1995 là: ( 3,2201 : 9,6 ) x 100% = 33,5 %
- Độ che phủ của rừng TDMNPB năm 1995 là: ( 2,4696 : 10,29 ) x 100% = 24 %
- Độ che phủ của rừng ĐNB năm 1995 là: ( 0,611 : 2,35 ) x 100% = 26 %
===> Kiến thức cần:
- Chú ý đổi ra các đơn vị tương đồng
- Nắm chắc công thức: Độ che phủ = ( DTR : DTTN ) x 100%
Trang 14
Chúc các bạn lắm chắc dạng toán xử lý số liệu về độ che phủ này để khi gặp phải sẽ không bỡ ngỡ và khó xử!
Bí quyết vẽ biểu đồ tròn
1 Thiết kế bảng chú giải trước khi vẽ
2 Trật tự các quạt phải theo đúng trật tự của bảng số liệu và chú giải
************************************
*Quy trình vẽ:
1 Quạt thứ nhất, bắt đầu từ tia 12h và các quạt tiếp theo vẽ thuận theo chiều kim đồng hồ
2 Nếu bảng số liệu chỉ cho các giá trị tuyệt đối (ví dụ: triệu tấn, triệu ha ) thì phải chuyển thành các giá trị % để vẽ biểu đồ tròn
3 Nếu 100% thì trung bình cứ 1% là cung quét trên đường tròn góc 3.6*
vd: cần vẽ biểu đồ tròn với số liệu 10% thì bạn cần vẽ 1 góc 36 *
UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS CẤP TỈNH.
Khóa ngày 26/02/2008
Môn: ĐỊA LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 2 trang, gồm 6 câu
-Câu 1: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b) Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnhmẽ?
Câu 2: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện theo nhóm có công suất: dưới 1000MW, trên 1000MW
Đề chính thức
Trang 15b) Giải thích sự phân bố của các nhà máy thủy điện nước ta.
Câu 3: (4,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích đất nông nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha)
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 268,0 535,0
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp của hainăm 1992 và 2000
b) Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất
Câu 4: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:
a) Trình bày những thuận lợi để vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây côngnghiệp lớn nhất nước ta
b) Nêu một số cây công nghiệp chính của vùng
Câu 5: (3,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (đơn vị: tạ/ha)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999 Các vùng Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 16Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng nước ta năm1999.
Trang 17
-HẾT -KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS
CẤP TỈNH
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Khóa ngày 26 tháng 02 năm 2008 Môn: ĐỊA LÝ
1
(4,0
điểm)
a) Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước: nhiệt độ
thấp, có mưa phùn
- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài nhất nước ta)
- Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều
b) Giải thích:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió
mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm
có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về)
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí
tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn Các dãy núi
cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa đông
bắc dễ dàng xâm nhập vào Bắc Bộ
0,500,500,501,0
0,501,0
2
(2,0
điểm)
a) Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện:
- Nhà máy thủy điện trên 1000 MW: Hòa Bình
- Nhà máy thủy điện dưới 1000 MW: thí sinh kể đúng tên 5 nhà máy thì cho
0,25 điểm; từ 6 nhà máy trở lên cho 0,5 điểm
(nếu thí sinh không xếp nhóm nhưng kể được tên 10 nhà máy thì cho 0,5
điểm)
b) Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện phân bố chủ yếu trên các con sông ở vùng trung du
và miền núi
- Trung du, miền núi có địa hình cao, dốc, nước chảy xiết
- Địa hình chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao xen kẻ thuận lợi
để xây dựng hồ chứa nước
0,250,50
0,500,500,25
Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị %)
Trang 18- Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi thủy sản có cơ
cấu diện tích tăng (dẫn chứng)
* Giải thích:
Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp là do tốc độ
tăng diện tích các loại đất khác nhau:
- Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm (dẫn chứng)
- Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, diện tích mặt nước
nuôi trồng thủy sản tăng nhanh (dẫn chứng)
0,50
0,50
0,250,25
- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa: mùa mưa và mùa khô
phân hóa rõ rệt, ít thiên tai
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL
- Nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp
- Có các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế
biến cây công nghiệp
b) Một số cây công nghiệp chính:
- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (70% diện tích và
90% sản lượng)
- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên
- Ngoài ra còn có cây điều, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá
0,500,500,500,500,500,50
0,500,250,255
(3,0
điểm)
a) So sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước
- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và
cả nước đều tăng qua các năm (dẫn chứng)
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất trong cả nước do
có trình độ thâm canh cao
b) Lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông
Hồng
- Vào mùa đông (tháng 10 – tháng 4 năm sau) thời tiết Đồng bằng sông
Hồng thường lạnh và khô do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
- Gió mùa đông bắc mỗi lần tràn về thường gây ra rét đậm, rét hại
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Ngô vụ đông, khoai tây, rau quả ôn đới
và cận nhiệt làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng và đem lại lợi ích
kinh tế cao
0,500,50
0,50
0,500,500,506
- Ngoài ra Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có tỷ lệ gia
tăng tự nhiên cao hơn trung bình cả nước (dẫn chứng)
- Các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông
Hồng và Khu vực Đông Bắc có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn trung bình
cả nước (dẫn chứng)
- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất cả nước là Đồng bằng sông
0,500,500,500,50
0,50
Trang 19Hồng (dẫn chứng)
* Giải thớch:
- Những vựng cú tỷ lệ gia tăng tự nhiờn cao tõp trung chủ yếu ở miền nỳi và
trung du, là địa bàn cư trỳ của cỏc dõn tộc ớt người việc thực hiện chớnh
sỏch dõn số gặp nhiều khú khăn
Cho bảng số liệu sau:
Khối lợng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nớc ta.(đơn vị: nghìn tấn)
Cho bảng số liệu sau:
Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nớc (tạ/ha)
Trang 20Vùng kinh tế trọng điểm là gì ? Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm của nớc ta? Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Câu 2: (3,0 điểm)
Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên sinh vật của nớc ta?
Câu 3: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Khối lợng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nớc ta.(đơn vị: nghìn tấn)
Cho bảng số liệu sau:
Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nớc (tạ/ha)
- Nớc ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm là: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.(1,0 điểm)
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả haivùng đồng bằng sông Hông, trung du và miền núi Bắc Bộ (1,0 điểm)
Câu 2: (3,0 điểm)
- Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam (2,0 điểm)
+ Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng: Đó là sự đa dạng về thành phần loài vềgen di truyền, sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái, sự đa dạng về công dụng của các sản phẩmsinh học (1 điểm)
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo nên trên đất liền một đới rừng nhiệt đới gió mùa vàtrên biển Đông khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có, (0,5 điểm)
+ Do tác động của con ngời, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suygiảm về chất lợng và số lợng (0,5 điểm)
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật (1,0 điểm)
Mỗi chúng ta cần phải nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên sinh vật:
+ Có ý thức bảo vệ các loài động, thực vật Tìm hiểu và chấp hành các chính sách,pháp luật của nhà nớc về bảo vệ động, thực vật (0,5 điểm)
Trang 21+ Không đồng tình, không tham gia các hoạt động phá hoại cây cối, săn bắt chim thú…
* Giải thích (1,5 điểm)
- Công cuộc đổi mới có tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế, làm tăng nhu cầu
đối với các ngành vận tải (0,75 điểm)
- Tốc độ tăng trởng phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế- kĩ thuật và yêu cầu vận tải củatừng ngành HS có thể tự lấy ví dụ về từng ngành vận tải (0,75 điểm)
Câu 4: (5,0 điểm)
a) Đặc điểm phát triển (2,0 điểm)
- Khu dịch vụ nớc ta mới chỉ chiếm 25% lao động nhng lại chiếm 38,5% trong cơ cấuGDP (2002) So với nhiều nớc trên thế giới, ngành dịch vụ nớc ta còn kém phát triển (0,5
điểm)
- Tuy nhiên trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch
vụ nớc ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội đê vơn lên ngang tầm khu vực
và Quốc tế (0.5 điểm)
- Việt Nam đang trở thành thị trờng thu hút nhiều công ty nớc ngoài mở các hoạt độngdịch vụ nhất là lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm y tế, du lịch Điều đó cho thấy rõ khảnăng thu lợi nhuận cao của các ngành dịch vụ (0,5 điểm)
- Vấn đề nâng cao chất lợng dịch vụ và đa dạng hóa dịch vụ đang là thách thức lớn ởnớc ta hiện nạy (0,5 điểm)
- Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung đông dân c và các hoạt động kinh
tế nên đó cũng là nơi tập trung các hoạt động dịch vụ (0,5 điểm)
c) Giải thích vì sao Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất ở nớc ta (1,0
điểm)
- Đây là đầu mối giao thông vận tải , viễn thông lớn nhất nớc (0,25 điểm)
- ở đây tập trung nhiều trờng đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyênkhoa hàng đầu (0,25 điểm)
- Là trung tâm, thơng mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nớc (0,25 điểm)
- Với các hoạt động dịch vụ khác nh quảng cáo, bảo hiểm, t vấn văn hóa nghệ thuật,
ăn uống cũng luôn dẫn đầu (0,25 điểm)
Câu 5: (5,0 điểm)
a) Vẽ biểu đồ: Yêu cầu vẽ biểu đồ cột nhóm, đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, có bảng chú giải
(2,0 điểm) Nếu vẽ sai không cho điểm, thiếu tên biểu đồ, bảng chú giải, điền sai số liệu trừ 1.0 điểm)
b) Nhận xét: (2,0 điểm)
- Về diện tích và sản lợng lơng thực đồng bằng Sông Hồng chỉ đứng sau đồng bằngSông Cửu Long (0,5 điểm)
- Năng xuất lúa cao nhất cả nớc: đạt 56,4 tạ / ha (năm 2002) (0,5 điểm)
Trang 22- Tổng sản lợng và năng suất cao nh vậy là do Đồng bằng Sông Hồng có trình độ thâm canhtăng vụ (0,5 điểm)
- Vụ đông đã trở thành vụ sản xuất chính ở Đồng Bằng Sông Hồng (0,5 điểm)
c) Giải thích (1,0 điểm)
- Đất bình quân nông nghiệp ở đồng bằng Sông Hồng thấp vì vậy phải thâm canh tăng
vụ để sử dụng hết khả năng của đất trồng (0,5 điểm)
- Dân số đông, thâm canh tăng vụ để giải quyết số lao động nhàn rỗi sau vụ mùa.(0,25 điểm)
- Thời tiết hay thất thờng nhng lại có gió mùa đông lạnh có thể phát triển các loại cây,quả ôn đới, vụ đông lại đem lại hiệu quả kinh tế lớn (0,25 điểm)
Sở giáo dục & Đào tạo
Thanh hoá kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCSnăm học 2004 - 2005
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu tuổi và giới tính Việt Nam