1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi.8.cktkn.2010

7 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 1Trao đổi chất và năng lượng Giải được bài tập xác định tỉ lệ thải bỏ, hấp thụ... Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.. Trình bày biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nư

Trang 1

Đề 1

Trao đổi chất và

năng lượng

Giải được bài tập xác định tỉ lệ thải bỏ, hấp thụ

6tiết = 28,6 %

57 điểm

100% = 57 điểm

Bài tiết Nêu được biện pháp

bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

3 tiết = 14,3%

29 điểm

100% = 29 điểm

Thần kinh và

giác quan

Trình bày được cấu tạo của tai

Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK

12 tiết = 57,1 %

114 điểm

53 %= 60 điểm 47 % = 54 điểm

Tổng

21 tiết = 100%

200 điểm

2 câu = 89 điểm = 44,5%

1 câu = 54 điểm

= 27 %

1 câu = 57 điểm

= 28,5 %

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BIÊN HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: Sinh học Lớp 8

Thời gian 45 phút( Không kể thời gian phát đề)

Đề 1

Nội dung :

1 Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Cho ví dụ ở từng phản xạ ( 54 điểm)

2 Nêu cấu tạo của tai.( 60 điểm)

3 Trình bày biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.( 29 điểm)

4 Một nữ sinh lớp tám ăn 250 g thịt gà ta, biết tỉ lệ thải bỏ của thịt gà ta là 52 % Hãy tính tỉ lệ thịt

gà được hấp thụ và tỉ lệ thải bỏ ra ngoài ( 57 điểm)

Hết

Hiệu trưởng Giáo viên phản biện Giáo viên ra đề

Văn Hữu Ngọc Thanh

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1

1 1.Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều

kiện:

- Phản xạ không điều kiện:là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập

Ví dụ: Tay chạm phải vật nóng, rụt tay lại

Trời rét, môi tím tái, người run cầm cập và sởn gai ốc

- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, phải học tập

Ví dụ: Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe trước vạch kẻ

Chẳng dại gì mà chơi đùa với lửa

17 điểm

10 điểm

17 điểm

10 điểm

2 2.Trình bày cấu tạo của tai

- Tai ngoài:

+ Vành tai hứng sóng âm

+ Ống tai: hướng sóng âm

+ Màng nhĩ: khuếch đại âm thanh

- Tai giữa:

+ Chuỗi xương tai :truyền sóng âm

+ Vòi nhĩ : cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ

- Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình và các ông bán khuyên : thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

+ Ốc tai : thu nhận kích thích của sóng âm

* 20 điểm

* 20 điểm

* 20 điểm

3 3 Trình bày biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn bộ cơ thể cũng như

hệ bài tiết nước tiểu

10 điểm

Trang 4

- Khẩu phần ăn uống hợp lí: không quá chua, quá cay, quá mặn

- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu

10 điểm

9 điểm

- Lượng thịt gà được cung cấp là A= 250 g

- Lượng thịt gà bị thải bỏ ra ngoài là:

A1= ( 250*52)/ 100=130 ( g)

- Lượng thịt gà được hấp thụ là

A2 = A- A1= 250- 130= 120( g)

17điểm

20 điểm

20 điểm

Đề 2

Trao đổi chất và

năng lượng

Giải được bài tập xác định tỉ lệ thải bỏ, hấp thụ

6tiết = 24 %

48 điểm

100% = 48 điểm

rèn luyện da 2tiết = 8 %

16 điểm

100% = 16 điểm

Thần kinh và

giác quan

Trình bày được cấu tạo của mắt

Trình bày được cơ quan phấn tích

12 tiết = 48%

96 điểm

83 %= 80 điểm 17 % = 16 điểm

nội tiết và tuyến ngoại tiết

5 tiết = 20 %

40 điểm

100%= 40 điểm

Tổng

21 tiết = 100%

200 điểm

1 câu = 80 điểm= 40 % 2 câu = 72 điểm

= 36 %

1 câu = 48 điểm

= 24 %

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BIÊN HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011

Trang 6

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: Sinh học Lớp 8

Thời gian 45 phút( Không kể thời gian phát đề)

Đề 2

Nội dung :

1 Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết Cho ví dụ ở mỗi tuyến.( 40 điểm)

2 Trình bày sơ đồ cơ quan phân tích(16 điểm).Nêu cấu tạo của cầu mắt ( 80 điểm)

3 Trình bày các biện pháp rèn luyện da.( 16 điểm)

4 Một nữ sinh lớp tám ăn 255 g khoai sọ , biết tỉ lệ thải bỏ của khoai sọ là 18 % Hãy tính tỉ lệ khoai

sọ được hấp thụ và tỉ lệ thải bỏ ra ngoài ( 48 điểm)

Hết

Hiệu trưởng Giáo viên phản biện Giáo viên ra đề

Văn Hữu Ngọc Thanh

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 2

Trang 7

CÂU NỘI DUNG ĐÁP ÁN ĐIỂM

1 1.Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

- Tuyến nội tiết là những tuyến mà chất tiết ngấm thẳng vào máu

rồi tới cơ quan đích

Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp

- Tuyến ngoại tiết là những tuyến mà chất tiết ra theo ống dẫn ra

ngoài

Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt

- Tuyến pha: vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết

Ví dụ: tuyến tụy, tuyến sinh dục

15điểm

15 điểm

10 điểm

2 2.Trình bày sơ đồ cơ quan phân tích

Cơ quan thụ cảm dây thần kinh bộ phận phân tích ở TW

* Nêu cấu tạo của cầu mắt:

- Màng bọc, gồm:

+ Màng cứng: nằm ngoài cùng, nhằm bảo vệ mắt

+ Màng mạch: có nhiều mạch máu, mang chất dinh dưỡng tới

nuôi mắt

+ Màng lưới: gồm

Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

Tế bào que: thu nhận kích thích ánh sáng yếu

Điểm vàng: là nơi tập trung tế bào nòn

Điểm mù: không có tế bào thụ cảm thị giác

- Môi trường trong suốt gồm thủy dịch, thể thủy tinh và dịch

thủy tinh

* 16 điểm

*10 điểm

10 điểm

10 điểm

10 điểm

10 điểm

10 điểm

20 điểm

3 3 Trình bày biện pháp rèn luyện da:

- Rèn luyện cơ thể

- Giữ vệ sinh thân thể

- Giữ vệ sinh môi trường

- Không để da bị xây xát, bị bỏng

- Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ nếu bị nhiễm bệnh về da

16 điểm

4 4 Bài tập:

- Lượng khoai sọ cung cấp là A= 255 g

- Lượng khoai sọ bị thải bỏ ra ngoài là

A1= (255* 18)/ 100 = 45,9( g)

- Lượng khoai sọ được hấp thụ là

A2 = A- A1= 255- 45,9 = 209,1 (g)

8 điểm

20 điểm

20 điểm

Ngày đăng: 20/09/2015, 08:03

w