Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.. Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết gi
Trang 1Nội dung kiến thức: Chương 2 chiếm 45%; chương 3 chiếm 55%
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
số tiết
Lí thuyết Tỷ lệ
Trọng số của chương Trọng số bài kiểm tra
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30%TNKQ, 70% TL)
2.1 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng
số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Cấp độ 1,2 Ch.2: ĐIỆN TỪ HỌC 22,5 2,25 ≈ 2 2 (1đ; 4’) 1,0
Ch.3: QUANG HỌC 29,15 2,915 ≈ 3 1 (0,5đ; 2') 2 (3đ; 15') 3,5 Cấp độ 3,4 Ch.2: ĐIỆN TỪ HỌC 22,5 2,25 ≈ 2 1(2,0đ; 8') 2,0
Ch.3: QUANG HỌC 25,69 2,569≈ 3 1 (0,5đ; 2’) 1 (2,0;đ, 10') 2,5
2.2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chương 2
Điện từ học
7 tiết
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
2 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
3 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
4 Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện
8 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
10 Giải thích được
vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
11 Nêu được điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến
12 Giải được một
số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
13 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
14 Nghiệm lại được công thức
U =n bằng thí nghiệm
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được
Trang 2một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
5 Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
6 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
7 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
U =n .
Số câu hỏi 1(2’)
C1.4;
1(2’) C11.1
2(15’) C14.7;
C15.9
4
Chương 3
Quang học
21 tiết
16 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
17 Nêu được mắt
có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
18 Nêu được kính lúp là thấu kính hội
tụ có tiêu cự ngắn
và được dùng để quan sát vật nhỏ
19 Kể tên được một vài nguồn phát
ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu
20 Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì
22 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
23 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
24 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
25 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
26 Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính,
33 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này
và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
34 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
35 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt
36 Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên
39 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Trang 3chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn,
có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng
21 Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó
và tán xạ kém các ánh sáng màu khác
Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
buồng tối và chỗ đặt phim
27 Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
28 Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
29 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
30 Nêu được số ghi trên kính lúp là
số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
31 Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
32 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được
sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
nhân là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào
37 Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD,
có phải là màu đơn sắc hay không
38 Tiến hành được thí nghiệm
để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng
và lên một vật có màu đen
Số câu hỏi C19.5; 2(4’)
C20.6
2(4’) C22.2;
C25.3
1(7’) C29.8
0,5(5’) C34,C 35.10
0,5(6’)
Trang 4TRƯỜNG THCS TT TRẦN VĂN THỜI ĐỀ THI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2010-2011 TỔ: TOÁN - LÝ – CN - TIN Môn: Vật lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề).
(Đề thi có 1 trang; Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
Mỗi bài tập có bốn câu trả lời A,B,C,D Hãy đọc kỹ các câu trả lời rồi ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Biểu thức nào sau đây là biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế và số vòng dâu của máy
biến thế?
A
1
2 2
1
n
n U
U
2
1 1
2
n
n U
U
2
1 2
1
n
n U
U
1
2 2
1
n
U n
U
=
Câu 2: Hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là gì?
A Khúc xạ B Phản xạ C Tán sắc D Nhiễu xạ
Câu 3: Khi đặt một vật sáng trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội thụ thì thấu khính sẽ
cho ảnh là:
A Ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật B Ảnh thật cùng chiều lớn hơn vật
C Ảnh thật ngược chiều với vật D Ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật
Câu 4: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều?
A Rôto là phần đứng yên, stato là phần quay C Rôto là phần cảm, stato là phần ứng
B Rôto là phần quay, stato là phần đứng yên D Rôto là phần ứng, stato là phần cảm
Câu 5 : Khi chiếu một chùm sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc có ánh sáng
màu nào sau đây?
A Màu đỏ B Màu xanh C Màu vàng D Tối (không có ánh sáng truyền qua)
Câu 6: Nếu trộn ba ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau ta sẽ thu được ánh sáng màu:
PHẦN II: TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 7: Quan sát hình vẽ (máy biến thế), nếu đặt vào hai đầu
của cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì bóng đèn
mắc ở hai đầu cuộn thứ cấp có sáng lên không? Tại sao và
cho biết hiệu điện thế xuất hiện ở cuộn thứ cấp là hiệu điện
thế gì?
Câu 8: Hãy nêu các biểu hiện của mắt cận thị và mắt lão? Trình bày cách khắc phục của các tật
của mắt?
Câu 9: Một trạm phát điện có công suất P = 50kW, hiệu điện thế tại trạm phát điện là U =
800V Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là R = 8Ω
a/ Tính công suất hao phí trên đường tải điện do tỏa nhiệt
b/ Người ta dùng một máy tăng thế để tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây tải điện lên U’=80000V Hãy tính công suất hao phí trên đường dây tải điện do tỏa nhiệt lúc này
Câu 10: Vật AB có dạng một đoạn thẳng được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
phân kì, A nằm trên trục chính thấu kính có tiêu cự 30cm, vật cách thấu kính một khoảng 20cm
a/ Hãy dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính trên
b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh Biết vật sáng AB cao 3cm
HẾT
-ĐỀ DỰ BỊ
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2010 - 2011
MÔN: VẬT LÍ 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
Mỗi bài tập có bốn câu trả lời A,B,C,D Hãy đọc kỹ các câu trả lời rồi ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
(Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)
PHẦN II: TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 7: - Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì bóng đèn phát sáng (0,5 điểm)
- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì sẽ tạo ra trong cuộn dây
đó một dòng điện xoay chiều Lõi sắt bị nhiễm từ trở thành một nam châm có từ trường biến thiên; số đường sức từ của từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp biến thiên, do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng (dòng điện xoay chiều) làm cho đèn sáng Một dòng điện xoay chiều phải do một hiệu điện thế xoay chiều gây ra Bởi vậy ở hai đầu cuộn thứ
cấp có một hiệu điện thế xoay chiều (1,0 điểm)
Câu 8:
* Các biểu hiện của mắt cận và mắt lão (0,75 điểm)
- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thường
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần Điểm cực cận của mắt lão ở xa mắt hơn bình thường
* Cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão: (0,75 điểm)
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì, có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt
- Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão, một thấu kính hội tụ thích hợp, để nhìn rõ các vật ở gần như bình thường
P = 50kW = 50000W
U = 800V
R = 8Ω
a/ P hp = ?
b/ U’=80000V
P ‘hp = ?
Câu 10:
a/ Công suất hao phí trên đường tải điện do tỏa nhiệt
( )
8.50000
31250 W 800
hp
R P P
U
b/ Công suất hao phí trên đường tải điện do tỏa nhiệt lúc này:
( )
8.50000
' 80000
hp
R P P
U
Đáp số: P hp = 31250 W (0,5điểm)
P ‘hp = 3,125W
Trang 6a/ vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính:
(0,5điểm)
b/ Tính khoảng cách từ thấu kính đến ảnh và chiều cao của ảnh:
Theo hình vẽ ta có:
∆ABO đồng dạng với ∆A’B’O Nên: ( )1
A B =OA (0,25điểm)
∆OIF đồng dạng với ∆A’B’F
' ' '
A B = A F (0,25điểm)
Mà: OI = AB và A’F = OF – OA’
Thay vào (2) ta được:
OF ' ' OF-OA'
AB
A B = (3) (0,25điểm)
So sánh (1) và (3) ta được:
OF
OA
− Hay: 20 30
−
( )
600 20 ' 30 ' 50 ' 600 ' 12
Thay OA’ vào (1)
( )
' 3.12
20
A B OA
AB OA
OA
=
Vậy ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng 12cm và cao 1,8cm (0,25điểm)
Lưu ý:
- Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tuyệt đối.
- Riêng bài tập quang học nếu học sinh dùng công thức thấu kính để tính thì không cho điểm.
A
B
A’
B’
F’
I