1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề dự bị HSG Hóa 9 tỉnh name 2010 - 2011

4 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng dung dịch HCl dư cho vào 3 chất có trong hỗn hợp, tách được SiO2... -Phản ứng 1 không xảy ra vì khí H2 không tác dụng với NaOH.-Phản ứng 3 không xảy ra vì H2S có thể bị oxi hóa ti

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

LÂM ĐỒNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2010-2011

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ DỰ BỊ Môn : Hóa học- THCS Ngày thi: 18/2/2011

TN1:

- Kim loại Na tan dần, có khí thoát ra:

Na + H2O  NaOH + ½ H2

- Xuất hiện kết tủa trắng keo:

Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

TN2:

- Lúc đầu quỳ tím có màu đỏ:

CO2 + H2O  H2CO3

- Khi đun trở thành màu tím như ban đầu vì CO2 bay hơihết:

H2CO3  CO2 + H2O

TN3: tạo kết tủa và có khí bay ra:

SO2 + Ca(HCO3)2  CaSO3 + 2CO2 + H2O

0,125 0,25 0,125 0,25

0,125 0,25 0,125 0,25 0,25 0,25

1/

a/ R là C => X là khí metan (CH4)

b/

+ Hiện tượng:

- Màu vàng lục của khí clo nhạt dần sau đó mất hẳn

- Giấy quì tím hoá đỏ

+ Giải thích:

- Vì nguyên tử Cl đã thế nguyên tử H trong phân tử CH4.

- Sản phẩm tạo thành HCl

+ PTHH:

CH4 + Cl2   askt CH3Cl + HCl

2 Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm SiO2, CuO và BaO

- Dùng dung dịch HCl dư cho vào 3 chất có trong hỗn hợp, tách được SiO2

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

BaO + 2HCl  BaCl2 + H2O

- Tách CuO và BaO theo sơ đồ sau: ( 4 PTPU x 0,25)

Cu(OH)2  0t CuO

CuCl2, BaCl2

BaCl2  Na 2CO3 BaCO3  0t BaO

1,0

0,5

0,25

0,25

1,5

0,25 0,25 1,0

Kim loại tác dụng với H2SO4 giải phóng khí B có thể là H2, SO2, H2S

2M + n H2SO4  M2(SO4)n + nH2 (1)

2M + 2n H2SO4  M2(SO4)n + nSO2 + 2n H2O (2)

8M + 5n H2SO4  4M2(SO4)n + nH2S + 4n H2O (3) 0,250,25

+ NaOH

Trang 2

-Phản ứng (1) không xảy ra vì khí H2 không tác dụng với NaOH.

-Phản ứng (3) không xảy ra vì H2S có thể bị oxi hóa tiếp cho SO2

Do đó chỉ có thể xảy ra phản ứng (2): khí SO2 hấp thụ NaOH tạo ra muối

NaHSO3, Na2SO3 hoặc cả hai muối

SO2 + NaOH  NaHSO3

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

1 Nhận biết 4 chất khí

- Dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaOH dư:

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

- Dẫn hai khí không bị hấp thụ qua nước brom, nhận được khí C2H4:

C2H4 + Br2  C2H4Br2

- Còn lại là CH4

- Phân biệt Na2CO3 và Na2SO3bằng cách thêm axit:

Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2­ + H

2O

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2­ + H

2O

- Cho khí thoát ra đi qua nước brom, nhận được SO2:

SO2 + 2H2O + Br2  H2SO4 + HBr

- Dẫn khí không bị hấp thụ qua nước vôi trong , nhận được CO2:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3¯ + H2O

2,5

0,125 0,25 0,25 0,125 0,25 0,125 0,125 0,25 0,25

0,125 0,25 0,125 0,25

2.Xác định chất và viết phương trình phản ứng

Theo bài ra X là muối của clorua của kim loại natri, Y là khí Cl2, A là nước

Ja ven, B là Clorua vôi, Z là HCl

Các PTPƯ xảy ra:

2NaCl + H2SO4 đậm đặc

o

t

  Na2SO4 + 2HCl

MnO2 + 4HCl t o

  MnCl2 + 2H2O + Cl2

Cl2 + 2NaOH  NaClO + NaCl + H2O

Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O

b Giải thích tính tẩy trắng :

- Muối NaClO là muối của axit hipoclorơ (HClO) NaClO là thành phần

chính của nước Javen, nó có tính oxi hóa rất mạnh làm cho nước Javen có

tính chất tẩy trắng

- Clorua vôi CaOCl2 có tính oxi hóa rất mạnh Trong không khí ẩm, clorua

vôi tác dụng với CO2 và hơi nước giải phóng dần axit hipoclorơ (HClO),

chính axit này làm cho clorua vôi có tính tẩy trắng

2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCO3 + CaCl2 + 2 HClO

c Phản ứng điều chế Y:

2KMnO4 + 16 HCl t o

  2KCl + 2MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O

2

0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

- Giả sử khử a mol oxit MxOy.

MxOy + yCO  xM + yCO2

a mol ya mol xa mol ya mol

CO2 + Ba(OH)2 dư  BaCO3¯ + H2O

ya mol ya mol

M + nHCl  MCln + n/2 H2

0.25 0.25 0.25

Trang 3

xa mol n/2 xa mol

Theo bài ta có : ya = 27,58

197 = 0,14 ( mol) (1) 2,352

Từ (1) và (2) => 0,667 2

3

y

- Khi n = 1: 2

3

y

nx= => x = 3 , y = 2 => a = 0,07.

M2O3 = 8,12

0,07= 116  M = 28 ( loại)

- Khi n = 2: 4

3

y

nx= => x = 3 , y = 4 => a = 0,035

M3O4 = 8,12

0.25

0,25 0.25 0.25 0.25 0,25 0,25

C2H2 + H2   Ni,to C2H4 (1)

a a a

C2H4 + H2   Ni,to C2H6 (2)

b b b

Gọi a, b là số mol C2H2, C2H4 phản ứng n C2H2 pư = ( 0,09 – a ) mol.

Hỗn hợp Y gồm CH4 : 0,15 mol ; C2H2 dư : (0,09 – a ) mol ; C2H4 dư :(a – b)

mol

C2H6 : b mol; H2 dư: 0,2 – (a+b) mol.

C2H4 dư + Br2  C2H4Br2 (3)

C2H2 dư + 2Br2 C2H2Br4 (4)

(0,25 điểm)

Theo giả thiết: m + m = 0,82 gam

=> 28(a – b) +26 (0,09- a) = 0,82 => 14b – a = 0,76 (I)

Hỗn hợp A gồm CH4 :0,15 mol ; C2H6 :b mol và H2 dư : 0,2 – ( a+b)

mol

Ta có mC nC22H H66 mC nC22H H44 nH mH22du du

= 16

2 , 0 15 , 0

) 2

, 0 ( 2 15 , 0

* 16 30

b a b

b a b

=> 2b + a = 0,2 (II)

Giải hệ (I, II );

Vậy: nCH4 = 0,15 mol ; n C2H6 = 0,06 mol và nH2 = 0,06 mol

0.25 0.25 0.5

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

0.5

0,25

0,25 0,25

Gọi y là số mol của kim loại Fe có trong hỗn hợp thì số mol của kim loại X 0,25

C 2 H 4 dư C 2 H 2 dư

Trang 4

là: 4y ( y>0).

1.Các phản ứng xảy ra:

2 M + 2n HCl  2 MCln + n H2 (1)

4y mol 2yn mol

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2 (2)

y mol y mol

2M + n Cl2 o

t

  2 MCln (3) 4y mol 2ny mol 4y mol

Fe + 3/2Cl2

o

t

  2 FeCl3 (4)

y mol 3/2 y mol

Theo (1) và (2) 2

7,84

22, 4

H

Theo (3) và (4) 2

8, 4 3

22, 4

Cl

Từ *và ** ta có : 2ny = 0,3 ***

2 Thể tích khí Clo đã hóa hợp với X:

Theo (3) n Cl2=2ny=0,3Þ V Cl2 =0,3 22,4 6,72( )´ = l

3.Từ * thay giá tri 2ny = 0,3 ta có y = 0,05

Thay giá trị y = 0,05 vào *** ta có n = 3 Vây kim loại X có hóa trị III

Nếu khối lượng kim loại là 5,4 gam thì 5,4 27

0,3

X = = Vậy X là kim loại Al

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,5

0,5

HƯỚNG DẪN CHUNG

- Viết phương trình phản ứng nếu sai cân bằng hoặc thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm của phương trình đó.

- Với bài tập nhận biết và tách chất nếu làm phương pháp khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa

- Giải bài toán bằng phương pháp khác, nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ hợp lý dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm.

Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đế kết quả sai thì trừ ½ số điểm dành cho câu hỏi đó Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp thì không tính điểm các phần sau đó

- Cộng điểm toàn bài vẫn giữ nguyên điểm không qui tròn Ví du : 7,125; 5,25 ; 6,375 …

Ngày đăng: 08/05/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w