Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.. Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một c
Trang 1Nội dung kiến thức: Chương 2 chiếm 40%; chương 3 chiếm 60%
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số của chương Trọng số bài kiểm tra
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30%TNKQ, 70% TL)
2.1 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Ch.3: QUANG HỌC 32 3,2 ≈ 3 1 (0,5đ; 2') 2 (3đ; 15') 3,5 Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Ch.3: QUANG HỌC 28 2,8≈ 3 1 (0,5đ; 2’) 1 (2,0;đ, 10') 2,5
2.2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Cộng
Chương 2
Điện từ học
7 tiết
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
2 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
3 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
4 Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện
8 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
10 Giải thích được
vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
11 Nêu được điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến
12 Giải được một
số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
13 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
14 Nghiệm lại được công thức
U =n bằng thí nghiệm
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được
Trang 2một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
5 Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
6 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
7 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
U =n .
Số câu hỏi
3(6’) C1.1;
C7.3;
C3.4
1(2’) C9.5
1(8’)
Chương 3.
Quang học
21 tiết
16 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
17 Nêu được mắt
có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
18 Nêu được kính lúp là thấu kính hội
tụ có tiêu cự ngắn
và được dùng để quan sát vật nhỏ
19 Kể tên được một vài nguồn phát
ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu
20 Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng
22 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
23 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
24 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
25 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
26 Nêu được máy ảnh có các bộ phận
33 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này
và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
34 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
35 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt
36 Giải thích được một số hiện tượng bằng cách
39 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Trang 3thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn,
có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng
21 Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó
và tán xạ kém các ánh sáng màu khác
Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
27 Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
28 Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau
29 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
30 Nêu được số ghi trên kính lúp là
số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
31 Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
32 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được
sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
nêu được nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào
37 Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD,
có phải là màu đơn sắc hay không
38 Tiến hành được thí nghiệm
để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng
và lên một vật có màu đen
Số câu hỏi C16.7 1(7’)
1(7’) C24, C25.8
2(4’) C29.6 C30.2
0,5(5’) C34,C 35.10
0,5(6’)
(100%)
Trang 4TRƯỜNG THCS TT TRẦN VĂN THỜI ĐỀ THI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2010-2011 TỔ: TOÁN - LÝ – CN - TIN Môn: Vật lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề).
(Đề thi có 1 trang; Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
Mỗi bài tập có bốn câu trả lời A,B,C,D Hãy đọc kỹ các câu trả lời rồi ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
A Dòng điện chạy qua quạt điện B Dòng điện chạy qua đèn LED
C Dòng điện nạp điện cho acquy D Dòng điện chạy trong đồ chơi trẻ em
Câu 2: Người ta dùng một kính lúp có số bội giác là 2,5X để quan sát một vật nhỏ Khính lúp
trên có tiêu cự là:
A f = 5cm B f = 5,5cm C f = 10cm D f = 10,5cm
Câu 3: Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở
hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một:
A Dòng điện không đổi B Công suất điện
C Hiệu điện thế không đổi D Hiệu điện thế xoay chiều
Câu 4: Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào trong các tác dụng sau:
A Tác dụng hóa học B Tác dụng từ C Tác dụng quang D tác dụng nhiệt
Câu 5: Hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều là:
A Cuộn dây và thanh quét B Nam châm và thanh quét
C Cuộn dây và nam châm D Cuộn dây và vỏ sắt
Câu 6: Nam bị cận có điểm cực viễn cách mắt 114cm, Hải cũng bị cận có điểm cực viễn cách
mắt 65cm Hỏi ai bị cận nặng hơn?
A Nam cận nặng hơn B Hải cận nặng hơn
C Hai người cận như nhau D Hải cận nhẹ hơn
PHẦN II: TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 7:Hãy nêu cấu tạo của mắt về phương diện quang học? Hai bộ phận chính của mắt tương
tự hai bộ phận nào trong máy ảnh? Điểm cực cận, cực viễn của mắt là gì?
Câu 8:Ảnh của mộ vật tạo bởi thấu kính phân kì có những đặc điểm gì? Hãy trình bày đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 1000V Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp Nếu giữ nguyên hiệu điện thế và số vòng dây của cuộn sơ cấp, để thu được hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 220V thì cuộn thứ cấp có bao nhiêu vòng
Câu 10: Đặt một vật AB có dạng một mũi tên vuông góc với trục chính của một thấu kính hội
tụ có tiêu cự 20cm, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 40cm
a/ Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật AB theo tỉ lệ (1cm ứng 10cm)
b/ Vận dụng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ thấu kính đến ảnh và chiều cao của ảnh Biết vật AB cao 5cm
HẾT
-ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2010 - 2011
MÔN: VẬT LÍ 9
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
Mỗi bài tập có bốn câu trả lời A,B,C,D Hãy đọc kỹ các câu trả lời rồi ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
(Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)
PHẦN II: TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 7: Cấu tạo của mắt về phương diện quang học gồm hai bộ phận quan trọng nhất là thể thủy tinh và màng lưới (0,5 điểm)
+ Thể thủy tinh là thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi được
+ Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh mà ta nhìn thấy sẽ hiện rõ nét
- Thể thủy tinh của mắt tương tự như vật kính trong máy ảnh (0,25điểm)
- Phim trong máy ảnh tương tự màng lưới của mắt (0,25điểm)
- Điểm cực cận của mắt (CC) là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều
tiết vẫn có thể nhìn rõ (0,25điểm)
- Điểm cực viễn của mắt (Cv) là điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều
tiết vẫn có thể nhìn rõ vật (0,25điểm)
Câu 8:
*Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì có các đặc điểm:
- Vật đặt mọi vị trí trước thấu kính luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm
trong khoảng tiêu cự của thấu kính (0,5điểm)
- Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự (0,5điểm)
* Đường truyền các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
- Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng (0,25điểm)
- Tia tới song song với trục chính cho tia ló kéo dài qua tiêu điểm (0,25điểm)
Câu 9:
n 1 = 2000 vòng
n 2 = 10000 vòng
U 1 = 1000V
U 2 ’ = 220V
U 2 = ?
n 2 ’ = ?
Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp:
( )
2
10000.1000
5000 2000
Số vòng dây cuộn thứ cấp khi hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 220V:
, ,
2
220.2000
44 vòng 10000
n
Đáp số: U2 = 5000V (0,5điểm)
n’2 = 44 vòng
Trang 6Câu 10:
a/ vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính:
(0,5điểm)
b/ Tính khoảng cách từ thấu kính đến ảnh và chiều cao của ảnh:
Theo hình vẽ ta có:
∆ABO đồng dạng với ∆A’B’O Nên: ( )1
A B =OA (0,25điểm)
∆OIF’ đồng dạng với ∆A’B’F’
Nên: ' ( )2
' ' ' '
A B = A F (0,25điểm)
Mà: OI = AB và A’F’ = OA’ – OF’
Thay vào (2) ta được:
OF' ' ' ' OF'
AB
A B =OA
− (3) (0,25điểm)
So sánh (1) và (3) ta được:
OF'
OA
OA =OA
− Hay: 40 20
OA =OA
−
( )
40 ' 800 20 ' 20 ' 800 ' 40
Thay OA’ vào (1)
( )
' 5.40
40
A B OA
AB OA
OA
=
Vậy ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng 40cm và cao 5cm (0,25điểm)
Lưu ý:
- Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tuyệt đối.
- Riêng bài tập quang học nếu học sinh dùng công thức thấu kính để tính thì không cho điểm.
A
B
B’
F
F’
I
O