Ngày nay, cuộc sống của con người đang từng bước được nâng cao, nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí từ đó cũng ngày càng được chú trọng. Do đó, các doanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các trung tâm thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Siêu thị là một hình thức thuận tiện và hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân. Với sự phát triển ngày càng rộng của hệ thống siêu thị bán lẻ, song song với thời đại công nghệ thông tin đạt đến trình độ cao, yêu cầu công nghệ hóa các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu, không chỉ nhằm mục đích đơn giản hóa các thao tác nghiệp vụ mà còn làm cho khả năng phục vụ khách hàng được trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn. Chương trình quản lý bán hàng siêu thị kế thừa mô hình hoạt động của hầu hết các siêu thị hiện có trên thực tế. Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng. Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóa việc lập các hóa đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc đưa ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của siêu thị.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
LỜI CẢM ƠN 4
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT 5
1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1 Hệ thống là gì? 5
1.2 Hệ thống thông tin là gì? 5
1.3 Hệ thống thông tin quản lý là gì? 5
2 Các nghiệp vụ chính trong quản lý bán hàng 6
2.1 Nghiệp vụ nhập hàng 6
2.2 Nghiệp vụ bán hàng 6
2.3 Nghiệp vụ kiểm kê hàng hóa 7
2.4 Nghiệp vụ quản lý công nợ 8
2.5 Nghiệp vụ báo cáo – thống kê 8
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
1 Tổng quan 9
2 Phân tích chức năng 11
2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 11
2.2 Đặc tả chức năng nghiệp vụ 11
3 Sơ đồ luồng dữ liệu các mức 15
3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 15
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15
3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 16
3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng theo dõi nhập xuất 16 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng tìm kiếm 17
3.6 Các chức năng chính của hệ thống 17
4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 19
4.1 Sơ đồ thực thể liên kết 19
4.2 Diagram 20
4.3 Mô tả chi tiết các thực thể 21
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 26
1 Danh mục menu trang chủ 26
2 Danh mục giao diện 27
Trang 22.1 Giao diện hệ thống 27
2.2 Giao diện danh mục 30
2.3 Giao diện Giao dịch 33
2.4 Giao diện Tra cứu 36
2.5 Giao diện báo cáo 38
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cuộc sống của con người đang từng bước được nâng cao, nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí từ đó cũng ngày càng được chú trọng Do đó, các doanh nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các trung tâm thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Siêu thị là một hình thức thuận tiện
và hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân
Với sự phát triển ngày càng rộng của hệ thống siêu thị bán lẻ, song song với thời đại công nghệ thông tin đạt đến trình độ cao, yêu cầu công nghệ hóa các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất yếu, không chỉ nhằm mục đích đơn giản hóa các thao tác nghiệp vụ mà còn làm cho khả năng phục vụ khách hàng được trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn
Chương trình quản lý bán hàng siêu thị kế thừa mô hình hoạt động của hầu hết các siêu thị hiện có trên thực tế Đồng thời ứng dụng công nghệ mới với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng phức tạp với khối lượng thông tin ngày càng lớn, dễ dàng trong triển khai cũng như trong ứng dụng
Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóa việc lập các hóa đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác làm cơ sở cho việc đưa ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu cho việc quản lý và phát triển của siêu thị
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Danh Tú – Giảng viên Bộ môn
Toán Tin, Viện Toán ứng dụng & Tin học, ĐH Bách Khoa Hà Nội
Cảm ơn tập thể BKIndex Group – Công ty TNHH Thương mại và phát
triển công nghệ 3T đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm việc tại đây
Với kiến thức và thời gian hạn chế, tất nhiên sẽ không tránh khỏi các sai sót trong suốt quá trình thực hiện, vậy nên em kính mong nhận được sự góp ý
và giúp đỡ từ các thầy giáo, cô giáo để em có thể hoàn thành đề tài này với kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I: KHẢO SÁT
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Hệ thống là gì?
Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học,
hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin quản lý đã trở nên
quen thuộc
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động
chi phối lẫn nhau theo quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể
1.2 Hệ thống thông tin là gì?
Hệ thống thông tin là là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với
nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin, dữ
liệu và cung cấp cho một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định
trước
1.3 Hệ thống thông tin quản lý là gì?
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác
quản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu
thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời,
chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức
Trang 62 Các nghiệp vụ chính trong quản lý bán hàng
Trang 7Mẫu hóa đơn bán hàng:
2.3 Nghiệp vụ kiểm kê hàng hóa
Cuối mỗi ngày hay bất cứ thời điểm nào có nhu cầu kiểm kê lại số lượng hàng hóa trong siêu thị, nhân viên kiểm kê lập phiếu kiểm kê để biết số lượng thực tế của một mặt hàng cụ thể
Mẫu hóa đơn kiểm kê hàng hóa:
Trang 82.4 Nghiệp vụ quản lý công nợ
Trong quá trình nhập hàng hay bán hàng có thể phát sinh nợ giữa siêu thị
và nhà cung cấp hoặc khách hàng, có hai trường hợp nợ:
Siêu thị nợ nhà cung cấp
Khách hàng nợ tiền siêu thị (chỉ áp dụng với các khách hàng đại lý
và thường xuyên)
2.5 Nghiệp vụ báo cáo – thống kê
Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động, nhân viên tin học sẽ chịu trách nhiệm lập báo cáo thống kê các số liệu liên quan đến hoạt động của siêu thị, bao gồm:
- Số dư sản phẩm tại một thời điểm
- Lợi nhuận theo sản phẩm
- Lợi nhuận theo khách hàng
- Doanh thu theo nhân viên
- Lương nhân viên
- Sản phẩm bán chạy
- Thống kê công nợ (Nợ nhà cung cấp, nợ của khách hàng)
Trang 9CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Mặc dù có nhiều phần mềm quản lý bán hàng đã được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên nhưng đa số tập trung ở các hệ thống thấp hơn hoặc cao hơn với chi phí bỏ ra cao
Dự án này tập trung giải quyết các vấn đề thường gặp ở các hệ thống siêu thị mini trên toàn quốc, đảm bảo thuận tiện cho người quản lý, dễ thao tác cho người sử dụng và tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí quản lý
Đối tượng sử dụng
Hệ thống được triển khai cho tất cả các Siêu thị mini, cửa hàng tạp hóa tầm trung trở lên
Trang 10 Môi trường và công cụ triển khai
Dự án được triển khai trên nền tảng Entity Framework, sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
Entiy Framework là gì? Đó là một bộ ánh xạ đối tượng – quan hệ cho
phép người lập trình NET làm việc với dữ liệu quan hệ qua các đối tượng (object), giúp lập trình viên không cần viết mã cho (hầu hết) những gì liên quan đến truy cập dữ liệu
Các thành phần trong Entity Framework:
o Code: là mã lệnh tạo thành các lớp đối tượng dữ liệu cho phép
thao tác với dữ liệu
o Model: là sơ đồ gồm các hộp mô tả các thực thể và các đường nối
kết mô tả các quan hệ
o Database: là CSDL (có thể là SQL Server, Compact SQL Server,
Local database, MySQL, Oracle,…)
Trang 112 Phân tích chức năng
2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
2.2 Đặc tả chức năng nghiệp vụ
Quản trị hệ thống
o Quản lý đăng nhập/ đăng xuất
Input: User name và Password
Output: Người dùng có đăng nhập/đăng xuất được vào hệ thống hay
không
o Quản lý tài khoản người dùng
Hệ thống cho phép thêm, xóa tài khoản người dùng hoặc cập nhật các thông tin của người dùng
Trang 12o Quản lý chức năng hệ thống
Hệ thống cho phép thêm, cập nhật hoặc xóa các chức năng mà người dùng hệ thống có thể thực hiện
o Phân quyền cho nhóm người dùng
Hệ thống cho phép người quản trị tiến hành phân quyền cho nhóm người dùng (Quản trị, quản lý, nhân viên, khách…)
Quản lý danh mục
o Quản lý danh mục nhà cung cấp
Hệ thống cho phép người dùng thêm, cập nhật hoặc xóa nhà cung
cấp sản phẩm cho siêu thị
o Quản lý danh mục loại sản phẩm
Hệ thống cho phép người dùng thêm, cập nhật hoặc xóa loại sản
Trang 14Khi nhập hàng, siêu thị có thể nợ nhà cung cấp một lượng tiền hàng hóa nhất định
Thống kê, báo cáo
Khi cần thiết lập báo cáo, nhân viên có thể tiến hành thống kê và lập báo
cáo theo các tiêu chí mong muốn như:
Báo cáo số dư sản phẩm
Báo cáo số dư tại một thời điểm
Báo cáo lương nhân viên
Thống kê sản phẩm bán chạy
Thống kê lợi nhuận theo sản phẩm
Báo cáo doanh thu theo khách hàng
Báo cáo doanh thu theo nhân viên
Thống kê nợ của khách hàng
Thống kê nợ nhà cung cấp
Trang 153 Sơ đồ luồng dữ liệu các mức
3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 163.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng theo dõi nhập xuất
Trang 173.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng tìm kiếm
3.6 Các chức năng chính của hệ thống
Quản trị hệ thống
Đăng nhập hệ thống
Quản lý tài khoản người dùng
Phân quyền cho nhóm người dùng
Quản lý danh mục chức năng của hệ thống
Quản lý danh mục
Quản lý danh mục nhà cung cấp
Quản lý danh mục loại sản phẩm
Quản lý danh mục sản phẩm
Quản lý giao dịch
Quản lý hóa đơn nhập
Quản lý hóa đơn bán
Nhập số dư ban đầu
Quản lý công nợ
Tra cứu
Tra cứu danh mục nhà cung cấp
Trang 18 Tra cứu danh mục loại sản phẩm
Tra cứu danh mục sản phẩm
Tra cứu danh mục khách hàng
Tra cứu danh mục nhân viên
Thống kê – Báo cáo
Báo cáo số dư theo sản phẩm
Báo cáo số dư tại một thời điểm
Thống kê sản phẩm bán chạy
Thống kê lợi nhuận theo sản phẩm
Thống kê doanh thu theo nhân viên
Thống kê doanh thu theo khách hàng
Báo cáo lương nhân viên
Thống kê khách hàng nợ
Thống kê nợ nhà cung cấp
Trang 194 Thiết kế cơ sở dữ liệu
4.1 Sơ đồ thực thể liên kết
Trang 204.2 Diagram
Trang 214.3 Mô tả chi tiết các thực thể
a HT_NGUOI_SU_DUNG
STT Tên trường Diễn giải Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dữ liệu
2 ID_NHOM_NGUOI_DUNG ID nhóm người dùng FK numeric(18, 0) 3
3 MA_NHAN_VIEN Mã nhân viên FK nchar(10) NV0001
4 HO_TEN_NHAN_VIEN Họ tên nhân viên nvarchar(50) Null Trần Thị Thu
5 NGAY_SINH Ngày sinh datetime Null 02/02/1992
7 DIEN_THOAI Điện thoại numeric(18, 0) Null 978955929
b HT_NHOM_NGUOI_DUNG
STT Tên trường Diễn giải Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dữ liệu
2 TEN_NHOM Tên nhóm người dùng nvarchar(250) Null Nhân viên
3 GHI_CHU Ghi chú nvarchar(250) Null
c HT_CHUC_NANG
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dữ liệu
2 MA_CHUC_NANG Mã chức năng FK nvarchar(250) Null HeThong
3 TEN_CHUC_NANG Tên chức năng nvarchar(250) Null Hệ thống
Trang 22d HT_PHAN_QUYEN_NHOM
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dữ liệu
2 ID_CHUC_NANG ID Chức năng FK numeric(18, 0) 2
3 ID_NHOM_NGUOI_DUNG ID Nhóm người dùng FK numeric(18, 0) Null 3
e DM_NHA_CUNG_CAP
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dữ liệu
2 MA_NCC Mã nhà cung cấp FK nchar(10) 00001
3 TEN_NCC Tên nhà cung cấp nvarchar(100) Null Công Ty Cổ Phần Rau Củ Quả
Việt Nam
4 DIA_CHI Địa chỉ nvarchar(100) Null NU20 Đại La phường Trương
Định
5 DIEN_THOAI Điện thoại numeric(18, 0) Null 462930236
6 EMAIL Email nvarchar(50) Null NUtraicayxanhvn@gmail.com
f DM_LOAI_SAN_PHAM
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dũ liệu
2 MA_LOAI_SAN_PHAM Mã loại sản phẩm FK nchar(10) Null 0001
3 TEN_LOAI_SAN_PHAM Tên loại sản phẩm nvarchar(100) Null Rau củ
Trang 233 TEN_SAN_PHAM Tên sản phẩm numeric(18, 0) Null Đậu leo Mộc Châu
4 ID_LOAI_SAN_PHAM ID Loại sản phẩm FK numeric(18, 0) Null 1
5 ID_NCC ID nhà cung cấp FK nvarchar(20) Null 1
6 ID_DON_GIA ID đơn giá Fk nvarchar(100) Null 1
7 DON_VI_TINH Đơn vị tính numeric(18, 0) Null Gam
3 TEN_KHACH_HANG Tên khách hàng nvarchar(50) Null Bùi Đức Anh
5 DIEN_THOAI Điện thoại numeric(18, 0) Null 978131665
i DM_LUONG
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không Ví dụ dữ liệu
2 ID_NHAN_VIEN ID nhân viên FK numeric(18, 0) 1
4 NGAY_LAY Ngày lấy lương datetime Null 10-Jun-15
12:00:00 AM
5 TIEN_THUONG Tiền thưởng float Null 200000
7 NGAY_THANG Lương tháng datetime Null 31-May-15
12:00:00 AM
Trang 24j GD_HOA_DON_NHAP
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu
Null hay không?
Ví dụ dữ liệu
2 MA_HOA_DON_NHAP Mã hóa đơn nhập FK nvarchar(50) HD0001
3 ID_NCC ID Nhà cung cấp FK numeric(18, 0) Null 1
4 MO_TA Mô tả hóa đơn nvarchar(100) Null
5 ID_NHAN_VIEN ID Nhân viên FK numeric(18, 0) Null 1
6 NGAY_NHAP Ngày nhập hóa đơn datetime Null 10-Jun-15
12:00:00 AM
8 DA_THANH_TOAN Đã thanh toán float Null Đã thanh toán
9 NO_NCC Tiền nợ nhà cung cấp float Null
k GD_HOA_DON_BAN
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không? Ví dụ dữ liệu
2 MA_HOA_DON_BAN Mã hóa đơn bán FK nvarchar(50) HDB0001
3 ID_KHACH_HANG ID Khách hàng FK nvarchar(100) Null 1
5 ID_NHAN_VIEN ID Nhân viên FK numeric(18, 0) Null 1
6 NGAY_BAN Ngày bán hàng numeric(18, 0) Null 10-Jun-15
12:00:00 AM
8 DA_THANH_TOAN Đã thanh toán float Null Đã thanh toán
9 KHACH_HANG_NO Tiền khách hàng nợ float Null
Trang 254 SO_LUONG Số lượng sản phẩm int Null 20
n GD_SO_DU
STT TÊN TRƯỜNG DIỄN GIẢI Khóa Kiểu dữ liệu Null hay
không Ví dụ dữ liệu
2 ID_SAN_PHAM ID Sản phẩm FK numeric(18, 0) Null 1
3 NGAY_THANG Ngày tháng datetime Null 10-Jun-15 12:00:00
2 NGAY_AP_DUNG Ngày áp dụng datetime Null 10-Jun-15
3 ID_SAN_PHAM ID Sản phẩm FK numeric(18, 0) Null 1
4 DON_GIA_NHAP Đơn giá nhập float Null 20000
5 DON_GIA_BAN Đơn giá bán float Null 23000
Trang 26CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1 Danh mục menu trang chủ
Danh mục
Danh sách nhà cung cấp
Danh mục loại sản phẩm
Danh sách khách hàng
Hóa đơn nhập
Hóa đơn bán Tra cứu sản phẩm
Tra cứu nhà cung cấp
Tra cứu khách hàng Danh mục sản phẩm
Tra cứu loại sản phẩm Báo cáo số dư theo sản phẩm
Báo cáo số dư tại một thời điểm
Thống kê sản phẩm bán chạy
Thống kê theo lợi nhuận
Báo cáo doanh thu theo khách hàng
Báo cáo lương nhân viên
Thống kê nợ nhà cung cấp
Thống kê khách hàng nợ
Thống kê doanh thu theo nhân viên
Phân quyền cho
nhóm người dùng Nhập số dư ban đầu
Quản lý công nợ
Tra cứu nhân viên
Trang 272 Danh mục giao diện
2.1 Giao diện hệ thống
a Form đăng nhập hệ thống
Người dùng chỉ cần điền username và password được cấp rồi nhấn
Đăng nhập để truy cập vào hệ thống
b Giao diện trang chủ
Trang 28c Form danh sách người sử dụng
Trang 29d Form danh sách chức năng
e Form danh sách nhóm người dùng
Trang 30f Form phân quyền cho nhóm người dùng
2.2 Giao diện danh mục
a Form danh mục loại sản phẩm
Trang 31b Form danh mục sản phẩm
c Form danh mục khách hàng
Trang 32d Danh mục nhà cung cấp
e Danh mục nhân viên
Trang 332.3 Giao diện Giao dịch
a Form nhập số dư ban đầu
Trang 34b Form hóa đơn nhập hàng
Người dùng có thể tạo mới hóa đơn nhập bằng cách chọn Nhập hóa
đơn mới hoặc chọn hóa đơn từ danh sách hóa đơn đã lưu trong CSDL
bằng cách nhấn Chọn hóa đơn đã nhập để cập nhật chi tiết hóa đơn
nhập hàng
Các bước tạo hóa đơn mới:
- Nhấn chọn Nhập hóa đơn mới, điền thông tin và chọn Lưu hóa đơn, hóa đơn mới sẽ hiển thị bên danh sách Chọn hóa đơn
- Chọn hóa đơn trong danh sách sau đó tiến hành thêm chi tiết hóa đơn
ở phần Chi tiết hóa đơn
- Lưu thông tin
Trang 35c Form hóa đơn bán hàng
Người dùng có thể thêm mới hóa đơn bán bằng cách chọn Nhập hóa
đơn mới hoặc cũng có thể chọn hóa đơn từ danh sách hóa đơn đã có sẵn
trong CSDL bằng cách nhấn vào Chọn hóa đơn đã nhập để tiến hành
cập nhật chi tiết hóa đơn bán hàng
Các bước tạo hóa đơn mới:
- Nhấn chọn Nhập hóa đơn mới, điền thông tin và chọn Lưu hóa đơn, hóa đơn mới sẽ hiển thị bên danh sách Chọn hóa đơn
- Chọn hóa đơn trong danh sách sau đó tiến hành thêm chi tiết hóa đơn
ở phần Chi tiết hóa đơn
- Lưu thông tin