Đơn đặt hàng của khách hàng Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Báo cáo nhập- xuất- tồn kho Báo cáo doanh số bán hàng - Chương trình cần đạt được các chức năng giúp người dùng: Báo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Công Nghệ ThôngTin trường Đại học Hàng Hài Việt Nam, được sự giúp đỡ quýbáu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè em đã hoàn thànhbài báo cáo tốt nghiệp
Hoàn thành bài báo cáo này, cho phép em được bày tỏ lờicảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ emhoàn thành bài báo cáo này Đồng thời em gửi lời cảm ơn đặcbiệt về sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Thế Anh đã tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành bàibáo cáo này
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạnchế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo tốtnghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhấtđịnh Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điềukiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơncông tác thực tế sau này
Trang 2MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG _7
1.1 Giới Thiệu 7
1.1.1 Thông tin công ty TNHH Shinhwa vina 7
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 7
1.1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý 8
1.2 Khảo sát nghiệp vụ quản lý 8
1.2.1 Thực trạng quản lý 8
1.2.2 Mục đích yêu cầu của bài toán 9
1.2.2.1 Mục đích của bài toán. _9 1.2.2.2 Yêu cầu của bài toán _9 1.2.3 Nghiệp vụ của bài toán 10
1.2.3.1 Nghiệp vụ quản lý mua nguyên vật liệu _10 1.2.3.2 Nghiệp vụ quản lý sản xuất và bán hàng 16 1.2.3.3 Nghiệp vụ quản lý kho thành phẩm 19 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 20 2.1 Ngôn ngữ C# 20
2.2 Kiểu dữ liệu trong C# 22
2.3 Giới thiệu về LINQ 23
2.3.1 Khái niêm về LINQ 23
2.3.2 Truy vấn LINQ 23
2.3.3 Ưu điểm của LINQ 24
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG _25 3.1 Thiết kế các chức năng của hệ thống 25
Trang 33.1.1 Các chức năng của hệ thống 25
3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 26
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 27
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 27
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 28
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 30
3.2.3.1 Chức năng quản lý hệ thống 30 3.2.3.2 Chức năng quản lý danh mục _31 3.2.3.3 Chức năng quản lý nhập mua nguyên vật liệu 33 3.2.3.4 Chức năng quản lý sản xuất, bán hàng 35 3.2.3.5 Chức năng quản lý kho 36 3.2.3.6 Chức năng báo cáo, thống kê _37 3.3 Sơ đồ quan hệ các tập thực thể 38
3.3.1 Thực thể và các thuộc tính 38
3.3.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 40
3.3.3 Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể 47
3.4 Thiết kê cơ sở dữ liệu 48
3.4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 48
3.4.2 Mô tả các bảng dữ liệu 51
3.5 Một số giao diện chính trong chương trình 64 KẾT LUẬN _77 TÀI LIỆU THANH KHẢO 78
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 8
Hình 1.2 Tiến trình mua nguyên vật liệu 11
Hình 1.3 Quy trình nhập kho nguyên vật liệu 12
Hình 1.4 Quy trình xuất kho nguyên vật liệu 12
Hình 1.5 Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu 13
Hình 1.6 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 14
Hình 1.7 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu 15
Hình 1.8 Quy trình bán hàng 16
Hình 1.9 Đơn đặt hàng 17
Hình 1.10 Phiếu giao hàng 18
Hình 1.11 Phiếu xuất kho thành phẩm 19
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng 26
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 27
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 28
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý hệ thống 30
Hình 3.5 Mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý danh mục 31
Hình 3.6 Sơ đồ mức dưới đỉnh - chức năng mua nguyên vật liệu 33
Hình 3.7 Sơ đồ mức dưới đỉnh - chức năng quản lý sản xuất, mua bán 35
Hình 3.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Chức năng quản lý kho 36
Hình 3.9 Sơ đồ mức dưới đỉnh - chức năng báo cáo thống kê 37
Hình 3.10 Sơ đồ liên kết các thực thể 47
Hình 3.11 Cơ sở dữ liệu chức năng quản lý kho thành phẩm 48
Hình 3.12 Cơ sở dữ liệu chức năng nhập mua nguyên vật liệu 49
Hình 3.13 Cơ sở dữ liệu chức năng quản lý sản xuất và bán hàng 50
Hình 4.1 Giao diện chính và form đăng nhập 64
Hình 4.2 Giao diện cấu hình hệ thống 64
Hình 4.3 Đổi mật khẩu 65
Trang 5Hình 4.4 Giao diện quản lý khách hàng 65
Hình 4.5 Giao diện quản lý người liên hệ của khách hàng 66
Hình 4.6 Giao diện đề nghị nhập nguyên vật liệu 66
Hình 4.7 Giao diện chi tiết đơn đề nghị nhập nguyên liệu 67
Hình 4.8 Giao diện form lập hợp đồng mua nguyên vật liệu 67
Hình 4.9 Giao diện from lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu 68
Hình 4.10 Giao diện form quản lý đề nghị xuất nguyên vật liệu 68
Hình 4.11 Giao diện form lập phiếu xuất lập phiếu xuất nguyên vật liệu 69
Hình 4.12 Giao diện form quản lý phiếu xuất nguyên vật liệu 69
Hình 4.13 Giao diện form đơn đặt hàng 70
Hình 4.14 Giao diện form lập đơn đặt hàng 70
Hình 4.15 Giao diện form lập phiếu xuất kho thành phẩm 71
Hình 4.16 Giao diện form lập phiếu giao thành phẩm 71
Hình 4.17 Giao diện quản lý phiếu xuất kho thành phẩm 72
Hình 4.18 Giao diện quản lý phiếu giao thành phẩm 72
Hình 4.19 Giao diện form hóa đơn thanh toán 73
Hình 4.20 Giao diện form quản lý kế hoạch sản xuất và chi tiết kế hoạch sản xuất 73
Hình 4.21 Giao diện Form quản lý phiếu nhập kho thành phẩm và chi tiết phiếu nhập kho 74
Hình 4.22 Giao diện form quản lý kiểm kho và chi tiết kiểm 74
Hình 4.23 Giao diện form thống kê doanh thu 75
Hình 4.24 Giao diện form thống kê công nợ khách hàng 75
Hình 4.25 Giao diện form tổng hợp xuất nhập tồn kho thành phẩm 76
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 6Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Đây
là quá trình chuyển hóa vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệhoặc vốn trong thanh toán Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩavới việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợinhuận của doanh nghiệp Trong xu thế thương mại hóa, toán cầu hóa hiệnnay, khối lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều và đòi hỏi đáp ứng nhanhchóng, kịp thời cho nhu cầu quản lý Do vậy, công nghệ thông tin đóng vai tròquan trọng trong công tác quản lý nói chung, quản lý bán hàng nói riêng Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quán lý bán hàng trong doanh
nghiệp sản xuất em đã chọn đề tài: ”Xây dựng phần mềm quản lý bán háng cho công ty TNHH Shinhwa Vina”
Báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I: Khảo sát hệ thống, chương trình bày thông tin về công ty TNHHShinhwa vina, khảo sát hiện trạng và xác định mục đich, yêu cầu của bài toán.Chương II: Cơ sở lý thuyết, chương trình bày về nhưng lý thuyết, công cụdùng để xây dựng bài toán
Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống và một số giao diện chính của chươngtrình Chương trình bày về phân rã chức năng của hệ thống, các luồng dữ liệu
và thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán
Do điều kiện thời gian có hạn và chưa hiểu biết được hết các vấn đề vềnghiệp vụ, nên đề tài của em khó tránh khỏi những hạn chế nhất định Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để đề tài ngày cànghoạn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Giới Thiệu
1.1.1 Thông tin công ty TNHH Shinhwa vina
Trang 7Công ty TNHH Shinhwa Vina được thành lập theo giấy chứng nhận đầu
tư thành lập doanh nghiệp số 212043.000145 ngày 10/6/2008 của trưởng banquản lý khu công nghiệp Bắc Ninh
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SINHWA VINA
Tên giao dịch : SHINHWA VINA CO.,LDT
Địa chỉ: Khu công nghiệp Thuận Thành 3, huyện Thuận Thành, tỉnh BắcNinh
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất dây cáp mạ cách điện
Vốn đầu tư: 160.000.000.000 VNĐ(Một trăm sáu mươi tỷ Việt Nam đồng)tương đương 10.000.000 USD (mười triệu đô la Mỹ) Trong đó
Người đại diện theo pháp luật: ông SONG CHANG KUN Giữ chức vụTổng Giám Đốc
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất các dây và cáp dẫn điện ứngdụng trong ngành công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin Các khách hàngchính của Công ty là tại thị trường Hàn Quốc do Công ty Shinhwa Hản Quốcphân phối Tại Việt Nam, Công ty bán hàng cho 1 số khách hàng cũng là cácCông ty đầu tư của Hàn Quốc như Koryo, Dual, Seongi, tuy nhiên việc bánhàng cho các Công ty này cũng thực hiện thông qua Shinhwa Hàn Quốc
Ngoài các yêu cầu về các đặc tính kỹ thuật, sản phẩm của Công ty còn phảituân thủ chặt chẽ các yêu cầu của khác hàng về RoHS
1.1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 1.2 Khảo sát nghiệp vụ quản lý
1.2.1 Thực trạng quản lý
Công ty TNHH Shinhwa vina đã từng sử dụng phẩn mềm quản lý bánhàng nhưng do không đạt hiệu quả quản lý công ty đã ngưng sử dụng phầnmềm quản lý Công tác bán hàng vẫn làm theo cách thủ công, các hóa đơn đặthàng, phiếu xuất, phiếu nhập kho được in theo mẫu trình bày sẵn trên exel, rồi
sử dụng chúng ghi đơn hàng cho khách hàng Sau công tác bán hàng củaphòng quản lý xuất phập khẩu hàng hóa thì thêm vào đó là công việc của kếtoán kho và kế toán tài chính Kế toán kho sẽ căn cứ vào đơn hàng của phòng
Cơ điện
Hành chính
Kế toán
Bộ phận Sản xuất
Tổ Chung, Xe Sơn ki
Tổ Sơk Tô Ki
Tổ Chip Hap Ki
Tổ Sil Tư Ki
Tổ Pi ơn Chô Ki
Tổ Áp Chul Ki
Tổ Cáp công trình
Quản lý sản xuất Quản lý kho
Trang 9quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa để xuất hàng ra khỏi kho và cuối ngày thìphải nhập từng đơn hàng vào thẻ kho để quản lý quản lý số lượng hàng hóatrong kho Kế toán tài chính cũng lấy số liệu từ phiếu xuất hàng để tổng hợplại doanh số bán háng, quản lý lượng tồn kho cũng như công nợ của kháchhàng Các công việc tưởng như đơn giản nhưng lại kéo theo cả dãy mắt xíchnhững công việc của các bộ phận khác nhau và nó làm tốn kém thời gian vàsức lao động của con người.
1.2.2 Mục đích yêu cầu của bài toán
1.2.2.1 Mục đích của bài toán.
Qua khảo sát thực tế thực trạng nghiệp vụ quản lý bán hàng của công tycòn có một số vấn đề như sau:
Việc quản lý và lưu trữ vẫn thực hiện trên giấy tờ hoặc trên exel dẫn đếntính hiệu dụng và bảo mật không cao, việc tra cứu thông tin cần thiết còngặp nhiều khó khăn
Một số thủ tục nhập , xuất kho vẫn còn thực hiện một cách thủ công, thiếulinh hoạt dễ dẫn đến sai sót
Việc lập báo cáo , thống kê còn nhiều khó khăn trong việc tra cứu thôngtin
Từ thực trạng trên , bài toán cần đáp ứng các yêu cầu :
- Đảm bảo đầy đủ các quy trình , thủ tục nghiệp vụ của công ty
- Dữ liệu phải được quản lý một cách khoa học, linh hoạt giúp các thao tác tra cứu, lưu trữ được thực hiện một cách dễ dàng
1.2.2.2 Yêu cầu của bài toán
Hệ thống mới có khả năng thay thế hệ thống hiện tại và giúp bộ phậnbán hàng của công ty làm việc hiệu quả hơn trong kinh doanh và giảm đượcchi phí và thời gian
- Chương trình được xây dựng hệ thống trên nền tảng ngôn ngữ lập trình
C#, quản lý dữ liệu bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL sever
- Chương trình xuất ra báo cáo dưới dạng đuôi docx,excel gồm:
Trang 10 Đơn đặt hàng của khách hàng
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Báo cáo nhập- xuất- tồn kho
Báo cáo doanh số bán hàng
- Chương trình cần đạt được các chức năng giúp người dùng:
Báo cáo thống kê
1.2.3 Nghiệp vụ của bài toán
1.2.3.1 Nghiệp vụ quản lý mua nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất hàng hóa đươcj cungcấp bởi công ty mẹ Khi cần mua nguyên vật liệu, nhân viên bộ phận quản lýsản xuất lập phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu chuyển qua bộ phận quản lýxuất nhập khẩu mua bán Bộ này sẽ chuyển phiếu đề nghị lên ban lãnh đạocông ty chờ phê duyêt Trong đề nghị mua phải nêu rõ chủng loại, số lượng,đơn giá, thời gian cần cung cấp Khi phiếu đề nghị được duyệt, bộ phận quản
lý xuất nhập khẩu mua bán sẽ tiến hành lập hợp đồng kinh doanh (mỗi lầnmua nguyên liệu phải làm một hợp đồng kinh doanh mới ), hợp đồng này sẽđược chuyển sang đến nhà cung cấp Nhà cung cấp căn cứ hợp đồng kinhdoanh sẽ chuyển nguyên vật liệu đến kho nguyên vật liệu của công ty TNHHShinhwa vina
Đồng thời nghiệp vụ này cũng quản lý quá trình nhập và xuất khonguyên vật liệu Nhà cung cấp sẽ chuyển nguyên vật liệu kèm theo phiếu giaohàng cho công ty TNHH Shinhwa vina Nhân viên quản lý kho căn cứ phiếu
Trang 11giao hàng tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu sau đó lập phiếu nhập khonguyên vật liệu Xuất kho khi có yêu cầu xuất kho của bộ phận sản xuất gửiđến Thủ kho lập phiếu xuất kho theo đề nghị xuất nguyên vật liệu đã đượcgửi đến.
Hình 1.2 Tiến trình mua nguyên vật liệu
Trang 12Hình 1.3 Quy trình nhập kho nguyên vật liệu
Hình 1.4 Quy trình xuất kho nguyên vật liệu
Trang 13Hình 1.5 Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu
Người đề nghị: ………
Ban/Phòng/Đơn vị: Bộ phận sản xuất
Lý do xuất kho: Sản xuất
Giám đốc Trưởng Ban/ Phòng Thủ kho Người đề nghị
Bùi Thanh Hải
Công ty TNHH Shinhwa Vina
Số: DNX12
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ
Ngày 20 tháng 5 năm 2013
Trang 14Hình 1.6 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Đơn vị : Công ty TNHH Shinhwa
VinaCông ty TNHH Shinhwa Vina
Địa chỉ : KCN Thuận Thành 3, X Thanh
Khương, H Thuận Thành, T.Bắc Ninh
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 7 năm 2013
Trang 15Số : NK17164
Nợ :
Có :
Họ, tên người giao hàng : SHINHWA ELECTRIC WIRE
Theo: Hợp đồng mua bán Số SHW-VN/04-2014 Ngày 28 tháng 2 năm2014
Nhập tại kho : Nguyên vật liệu
ng hoá )
Màu sắc
Hình 1.7 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
Đơn vị : Công ty TNHH Shinhwa
VinaCông ty TNHH Shinhwa Vina
Địa chỉ : KCN Thuận Thành 3, X.
Thanh Khương, H Thuận
Thành, T.Bắc Ninh
Trang 161.2.3.2 Nghiệp vụ quản lý sản xuất và bán hàng
Các khách hàng của công ty khi muốn mua hàng của công ty TNHHShinhwa vina sẽ yêu cầu bên công ty Shinhwa vina gửi báo giá những sảnphẩm mình muốn mua Bản báo giá bao gồm thông tin giá từng sản phẩm, địađiểm giao hàng, ngày giao hàng, ngày thanh toán nợ
Khách hàng sau khi xem báo giá nếu đồng ý thì gửi đơn hàng cho công
ty Shinhwa vina Bộ phận xuất nhập khẩu mua bán nhận đơn hàng từ phíakhách hàng sau đó chuyển qua bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất nhận đơn hàng, lên kế hoạch và tiến hành sản xuấtđơn hàng Các sản phẩm sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất sẽ đượcchuyển vào kho thành phẩm
Đến ngày giao hàng bộ phận xuất nhập khẩu mua bán sẽ chuyển đơnđặt hàng đến bộ phận quản lý kho để thủ kho xuất hàng theo đơn đặt hàng
Nhân viên kinh doanh theo dõi công nợ của khách hàng, nếu đến ngàycần thanh toán nợ như đã thỏa thuận ở đơn đặt hàng mà phía khách hàng chưathanh toán Nhân viên kinh doanh sẽ lập phiếu đề nghị thanh toán gửi chokhách hàng cần thanh toán nợ
Hình 1.8 Quy trình bán hàng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 17Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-ĐƠN ĐẶT HÀNG
Kính gửi: Công ty TNHH Shinhwa vina
Công ty TNHH Luxury Denshi Việt Nam có nhu cầu đặt hàng tại quý công ty theo mẫu yêu cầu.
Nội dung đặt hàng như sau:
STT Tên mặt
hàn
Mà u sắc
Thành tiền
Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày nhận đơn hàng
Địa điểm giao hàng: tại kho Công ty TNHH Luxury Denshi Việt Nam
Phương thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng cung cấp.
Hà Nội, ngày 24tháng 2 năm 2014.
Giám đốc công ty
Nguyễn Thùy Dương
Trang 18Hình 1.9 Đơn đặt hàng
Đơn vị: Công ty TNHH Shinhwa Vina Mẫu số 02_VT
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 11 tháng 11 năm 2013 Nợ:
Số: 10/Dual Có:
Người nhận hàng: Công ty TNHH Luxury Denshi Việt Nam
Địa chỉ: Lô A2 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm,Hà Nội
Tổng mét Đơn giá (USD/mét) Thành tiền
Nguyễn Thế Nghiệm
Đơn đặt hàng: LDS-SHE 24022014-RO
PHIẾU GIAO HÀNG
Stt Tên nhãn hiệu,quy Màu sắc Đơn vị tính
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng
Tổng cộng
viết bằng chữ: lăm mươi sáu nghìn bẩy trăm sáu mươi ba phẩy bẩy mươi ba USD
Số lượng m/cuộn
Hình 1.10 Phiếu giao hàng
Trang 191.2.3.3 Nghiệp vụ quản lý kho thành phẩm
Nhập hàng hóa thành phẩm:
Hàng hóa là những sản phẩm do công ty sản xuất Khi bộ phận sản xuấthoàn thành quá trình sản xuất thì sản phẩm sẽ được tiến hành nhập vào khothành phẩm
Xuất kho:
Khi muốn chuyển hàng cho khách hàng, bộ phận quản lý xuất nhập khẩu muabán chuyển đơn đặt hàng của khách hàng cần giao hàng cho bộ phận quản lýkho Căn cứ vào đơn hàng bộ phận kho lập phiếu xuất hàng sau đó chuyểnhàng cho bộ phận giao hàng để tiến hành giao hàng đến địa điểm giao hàng
đã định trước cho khách hàng
Trang 20Đơn vị: Công ty TNHH Shinhwa Vina Mẫu số 02_VT
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 13 tháng 12 năm 2013 Nợ:
Số: 01/Gtech Có: Người nhận hàng: Công ty TNHH Công Nghệ Toàn Cầu Việt Nam
Địa chỉ: KP4,An Phú,Thuận An,Bình Dương
(Ký,họ tên) Người nhận hàng(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Thủ kho (Ký,đóng dấu)Giám Đốc
PHIẾU XUẤT KHO
Stt phẩm chất vật tư,dụng cụ Tên nhãn hiệu,quy cách
sản phẩm,hàng hoá Màu sắc
Đơn vị tính Số lượng m/cuộn Tổng mét (USD/m) Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng
Hình 1.11 Phiếu xuất kho thành phẩm CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ kế thừa từ C và C++, nhưng nó được tạo
từ nền tảng phát triển hơn.Microsoft bắt đầu phát triển nó từ C và C++ vàthêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn.Trong
đó có nhiều đặc tính khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java.Những điểm mạnh của C#:
- C# là ngôn ngữ đơn giản
C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java
và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, vàlớp cơ sở ảo (virtual base class) Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nềntảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoậc thậm chí là Java,
Trang 21chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử vànhững chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đãđược cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trong các sự cải tiến
là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi Ví dụ như,trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , và ->.Để biết khinào dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#, chúngđược thay thế với một toán tử duy nhất gọi là (dot) Đối với người mới họcthì điều này và những việc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn
- C# là ngôn ngữ hiện đại
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lýngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật
mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C#chứa tất cả những đặc tính trên
C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phát sinh bởi con trỏ Trong C#,
bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn được tích hợp vào ngônngữ, sẽ loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++
- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng :
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-orientedlanguage) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đahình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên
- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo :
Với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là trítưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lênnhững việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như
là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chínhững trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác
- C# là ngôn ngữ ít từ khóa:
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa.Phần lớn các từ khóađược sử dụng để mô tả thông tin
Trang 22- C# là ngôn ngữ hướng module:
Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp,những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và nhữngphương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trìnhkhác Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thứcchúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả
Trang 232.2 Kiểu dữ liệu trong C#
Kiểu C# Sốbyte K
iểu NE T
Mô tả
byte 1 Byte Sốnguyêndương không dấu từ 0-255
bool 1 Boolean Giátrịlogictrue/false
sbyte 1 Sbyte Sốnguyêncó dấu (từ-128 đến 127)
short 2 Int16 Số nguyêncó dấu giá trị từ -32768 đến 2767
ushort 2 Uịnt16 Sốnguyênkhông dấu 0 – 65.535
int 4 Int32 Số nguyên có dấu –2.147.483.647 và
2.147.483.647uint 4 Uint32 Sốnguyênkhông dấu 0 – 294.967.295
float 4 Single Kiểudấuchấmđộng,giátrịxấpxỉtừ3,4E-38 đến
3,4E+38, với 7 chữ số cónghĩa
double 8 Double Kiểu dấu chấm động có độ chính xác gấp
đôi,giátrịxấpxỉtừ1,7E-308đến1,7E+308,với 15,16chữsố có nghĩa
decimal 8 Decimal Cóđộchínhxácđến28consốvàgiátrịthập phân,
đượcdùng trong tính toán tài chính,kiểunàyđòihỏiphảicóhậutố“m”hay“M” theo saugiátrị
long 8 Int64 Kiểu số nguyên có dấu có giá trị trong
khoảng:-9.223.370.036.854.775.808đến9.223.372.036.854.775.807
ulong 8 Uint64 Sốnguyênkhông dấu từ 0 đến 0xffffffffffffffff
Để khai báo một kiểu dữ liệu ta sẽ sử dụng cú pháp
[Kiểu biến] [tên biến]= giá trị;
hoặc [Kiểu biến] [tên biến];
Trang 242.3 Giới thiệu về LINQ
2.3.1 Khái niêm về LINQ
LINQ là viết tắt của từ Language – Integrated Query tạm dịch là ngônngữ tích hợp truy vấn là một sự đổi mới trong Visual Studio 2008 và NETFramework 3.5 là cầu nối khoảng cách giữa thế giới của các đối tượng với thếgiới của dữ liệu Theo truyền thống các câu truy vấn trên dữ liệu được thểhiện một cách dễ dàng giống như các chuỗi kí tự đơn giản mà không cần đếnkiểu kiểm tra tại thời điểm biên dịch hoặc sự hỗ trợ của trình hỗ trợ trực quan
2.3.2 Truy vấn LINQ
LINQ hỗ trợ loại dữ liệu IEnumerable <T> Những đối tượng hỗ trợIEnumerable <T> và IQueryable(T) được gọi là queryable
Biểu thức LINQ được chia làm 3 phần:
Lấy các dữ liệu nguồn
Tạo các truy vấn
Thực hiện các truy vấn
Trong LINQ việc thực hiện các truy vấn được thực hiện khi bạn truycập dữ liệu
Trang 252.3.3 Ưu điểm của LINQ
LINQ giảm gánh nặng thao tác “hàn gắn” trên nhiều ngôn ngữ khácnhau như C# và VB.NET
LINQ cung cấp cách duy nhất để truy cập dữ liệu từ bất kể nguồn dữliệu nào với cú pháp giống nhau, cách viết dễ dàng cho việc đọc vàphân tích.LINQ cũng cung cấp những bộ lọc, sắp xếp thứ tự, nhóm dữliệu với khối lượng code tối thiểu nhưng vẫn bảo đảm tính rõ ràng
Dễ phát hiện lỗi
SQL chỉ dùng để truy vấn dữ liệu trong các CSDL dạng quan hệ Nếumuốn truy cập dữ liệu XML hay dạng khác (như trang HTML,email…), phải sử dụng cú pháp truy vấn khác (XPath/XQuery) LINQ
là cách giải quyết vấn đề tốt nhất
Trang 26CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Thiết kế các chức năng của hệ thống
3.1.1 Các chức năng của hệ thống
Chức năng quản lý hệ thống: Cho phép nhân viên quản trị quản lý người
dùng, phân quyền người dùng, sao lưu phục hồi dữ liệu khi cần thiết
Chức năng quản lý danh mục: Cho phép người dùng quản lý thông tin
về nguyên vật liệu, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm, đơn vị tính.Được phép thêm, sửa, xóa khi cần thiết
Chức năng quản lý mua nguyên vật liệu: Cho phép nhân viên sản xuất
lập phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu Nhân viên kinh doanh quản lýthông tin hợp đồng kinh doanh mua nguyên vật liệu Cập nhật thông tinnhập – xuất kho nguyên vật liệu
Chức năng quản lý sản xuất, bán hàng: Quản lý toàn bộ quá trình bán
hàng, thêm sửa xóa đơn đặt hàng của khách hàng, phiếu giao hàng Nhânviên kinh doanh lên kế hoạch sản xuất
Chức năng quản lý kho: Nhập kho sản phẩm, xuất kho sản phẩm và
thông tin kiểm kê kho
Chức năng báo cáo thống kê: Cho phép người dùng xuất những báo cáo
thống kê khi cần thiết
Trang 273.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 283.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 293.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
1 Thông tin cập nhật người dùng
Trang 302 Thông tin người dùng
3 Thông tin đề nghị nhập nguyên vật liệu
4 Thông tin cập nhật hợp đồng
5 Thông tin hợp đồng
6 Thông tin nhà cung cấp
7 Thông tin nguyên vật liệu
8 Thông tin phiếu giao nguyên vật liệu
9 Thông tin cập nhật phiếu giao nguyên vật liệu
10 Thông tin cập nhật phiếu nhập kho nguyên vật liệu
11 Thông tin phiếu nhật kho nguyên vật liệu
12.Thông tin đề nghị xuất nguyên vật liệu
13 Thông tin cập nhật phiếu xuất kho nguyên vật liệu
14 Thông tin phiếu xuất kho nguyên vật liệu
15 Thông tin cập nhật danh mục
16 Thông tin danh mục
17 Thông tin khách hàng
18 Thông tin đơn đặt hàng
19 Thông tin cập nhật đơn đặt hàng
20 Thông tin cập nhật phiếu giao hàng
21 Thông tin phiếu giao hàng
22 Thông tin cập nhật hóa đơn thanh toán
23 Thông tin hóa đơn thanh toán
24 Thông tin cập nhật phiếu xuất kho thành phẩm
25 Thông tin phiếu xuất kho thành phẩm
26 Thông tin cập nhật phiếu nhập kho thành phẩm
27 Thông tin phiếu nhập kho thành phẩm
28 Thông tin yêu cầu báo cáo
29 Thông tin báo cáo
Trang 313.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.2.3.1 Chức năng quản lý hệ thống
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý hệ
thống.
Trang 32 Chức năng quản lý người dùng.
- Chức năng thêm mới, sửa, xóa bản ghi
- Chỉ được phép sửa bản ghi khi có cơ chế lưu lại trước khi sửa
- Lâp báo cáo danh sách người dùng khi cần thiết
- Không được phép sửa mật khẩu người dùng
Chức năng phân quyền.
- Được phép cấp quyền hoặc tước quyền của người dùng khi cần thiết
Chức năng sao lưu, phục hồi dữ liệu.
- Sao lưu dữ liệu khi có yêu cầu
- Phục hồi dữ liệu khi cần thiết
3.2.3.2 Chức năng quản lý danh mục
Hình 3.5 Mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý danh mục.
Trong đó:
Trang 331 Thông tin cập nhật danh mục nguyên vật liệu
2 Thông tin danh mục nguyên vật liệu
3 Thông tin cập nhật danh mục nhà cung cấp
4 Thông tin danh mục nhà cung cấp
5 Thông tin cập danh mục khách hàng
6 Thông tin danh mục khách hàng
7 Thông tin cập nhật danh mục sản phẩm
8 Thông tin danh mục sản phẩm
9 Thông tin danh mục đơn vị tính
10 Thông tin cập nhật danh mục đơn vị tính
Chức năng quản lý danh mục nguyên vật liệu.
- Cho phép nhân viên thêm mới các thông tin nguyên vật liệu do nhà cung
cấp cung cấp thông tin, sửa các thông tin nguyên vật liệu, xóa nguyên vậtliệu khi cần thiết Thông tin nguyên vật liệu được lưu trữ trong kho danhmục nguyên vật liệu
Chức năng quản lý danh nhà cung cấp.
- Nhà cung cấp cung cấp thông tin doanh nghiệp của mình, nhân viên sẽcập nhật các thông tin nhà cung cấp vào hệ thống qua các chứ năng thêm,sửa, xóa, thông tin cập nhập sẽ được lưu trữ trong kho danh mục nhàcung cấp, nhân viên có thể tra cứu và tìm tìm kiếm thông tin về nhà cungcấp trong kho danh mục nhà cung cấp bằng chức năng tìm kiếm của hệthống
Chức năng quản lý danh mục khách hàng.
- Khách hàng cung cấp thông tin doanh nghiệp của mình, nhân viên sẽ
cập nhật các thông tin khách hàng vào hệ thống qua các chứ năngthêm, sửa, xóa, thông tin cập nhập sẽ được lưu trữ trong kho danh mụckhách hàng, nhân viên có thể tra cứu và tìm tìm kiếm thông tin về nhàcung cấp trong kho danh mục khách hàng bằng chức năng tìm kiếmcủa hệ thống
Trang 34 Chức năng quản lý danh mục đơn vị tính.
- Cho phép nhân viên thêm mới đơn vị tính phục vụ việc quản lý và
kiểm kê hàng hóa, sửa hoặc xóa đơn vị tính nếu cần thiết
Chức năng quản lý danh mục sản phẩm.
- Cho phép nhân viên thêm mới sản phẩm để phục vụ cho việc quản lý, sửa
hoặc xóa sản phẩm nếu cần thiết
3.2.3.3 Chức năng quản lý nhập mua nguyên vật liệu
Hình 3.6 Sơ đồ mức dưới đỉnh - chức năng mua nguyên vật liệu
Trong đó:
1 Thông tin cập nhật đề nghị nhập nguyên vật liệu
2 Thông tin đề nghị nhập nguyên vật liệu
Trang 353 Thông tin phản hồi của lãnh đạo về đề nghị nhập nguyên vật liệu
4 Thông tin danh mục nguyên vật liệu
5 Thông tin danh mục nhà cung cấp
6 Thông tin hợp cập nhật đồng mua nguyên vật liệu
7 Thông tin hợp đồng mua nguyên vật liệu
8 Thông tin cập nhật phiếu nhập kho nguyên vật liệu
9 Thông tin phiếu nhập kho nguyên vật liệu
10 Thông tin cập nhật phiếu xuất kho nguyên vật liệu
11 Thông tin phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Mô tả quá trình trao đổi thông tin ở mức 2 của chức năng nhập muanguyên vật liệu
Nhân viên sản xuất lập phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu, đề nghịđược trình ban lãnh đạo xem xét Đề nghị được duyệt thì nhân viênkinh doanh sẽ tiến hành lập hợp đồng mua nguyên vân liệu cho đề nghịmua nguyên vân liệu đã được duyệt Hợp đồng sẽ được chuyển cho nhàcung cấp, nhà cung cấp căn cứ hợp đồng tiến hành giao hàng kèm theophiếu giao hàng nguyên vật liệu Nhân viên sẽ tiến hành nhập khonguyên vật liệu Sẽ tiến hành xuất kho nguyên vật liệu khi có đề nghịxuất nguyên vật liệu do nhân viên sản xuất chuyển đến
3.2.3.4 Chức năng quản lý sản xuất, bán hàng
Trang 36Hình 3.7 Sơ đồ mức dưới đỉnh - chức năng quản lý sản xuất, mua bán
Trong đó:
1 Thông tin cập nhật đơn đặt hàng
2 Thông tin đơn đặt hàng
4 Thông tin cập nhật phiếu giao hàng
5 Thông tin phiếu giao hàng
6 Thông tin cập nhật hóa đơn thanh toán
7 Thông tin hóa đơn thanh toán
8 Thông tin tồn kho thành phẩm
9 Thông tin danh mục sản phẩm
3.2.3.5 Chức năng quản lý kho
Trang 37Hình 3.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Chức năng quản lý kho
Trong đó:
1 Thông tin cập nhật phiếu nhập kho thành phẩm
2 Thông tin phiếu nhật kho
3 Thông tin đơn đặt hàng
4 Thông tin cập nhật phiếu xuất kho thành phẩm
5 Thông tin phiếu xuất kho nguyên vật liệu
6 Thông tin cập nhật kiểm kê kho
7 Thông tin kiểm kê kho
Sản phẩm sau khi được sản xuất hoàn tất sẽ được chuyển đến kho,nhân viên quản lý kho nhận sản phẩm và lập phiếu nhập kho thành phẩm cho sản phẩm
Khi cần giao hàng cho khách hàng nhân viên kinh doanh chuyển đơn đặt hàng xuống bộ phận kho, nhân viên quản lý kho căn cứ đơn đặthàng lập phiếu xuất kho cho đơn đặt hàng Nhân viên quản lý kho cũng quản lý việc kiểm kê kho để có thể đưa ra những thông tin về tồn kho
3.2.3.6 Chức năng báo cáo, thống kê
Trang 38Hình 3.9 Sơ đồ mức dưới đỉnh - chức năng báo cáo thống kê
3.3 Sơ đồ quan hệ các tập thực thể
3.3.1 Thực thể và các thuộc tính
1 Đơn vị tính: Mã đơn vị tính, tên đơn vị tính.
Trang 392 Nguyên vật liệu: Mã nguyên vật liệu, tên nguyên vật liệu, số lượng
3 Nhà cung cấp: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, tên giao dịch, địa chỉ,
điện thoại, tên ngân hàng, số tài khoản, công nợ
4 Đề nghị nhập nguyên vật liệu: Mã đề nghị nhập nguyên vật liệu, ngày đề
nghị, ngày nhập, được duyệt, đã tạo hợp đồng, phản hồi của giám đốc, lý
do đề nghị, mã hợp đồng mua nguyên vật liệu, ngày lập, ngày giao yêucầu, ngày giao thực tế, tổng tiền, xuất xứ, tiêu chuẩn đóng gói, địa điểmgiao hàng, ghi chú
5 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu: Mã phiếu nhập kho, ngày nhập, người
nhập, tổng tiền, ghi chú
6 Phiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu: Mã đề nghị xuất kho nguyên
vật liệu, ngày đề nghị, người đề nghị, lý do
7 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu: Mã phiếu xuất kho, ngày xuất, người lập
phiếu, người nhận, ghi chú
8 Sản phẩm: Mã sản phẩm, mã hiệu, tên sản phẩm, số lượng.
9 Màu sắc: Mã màu sắc, tên màu sắc.
10 Khách hàng: Mã khách hàng, tên khách hàng,địa chỉ, số điện thoại, công
nợ
11 Người liên hệ: Mã người liên hệ, tên người liên hệ, điện thoại, email.
12 Đơn đặt hàng: Mã đơn đặt hàng, ngày đặt, ngày giao yêu cầu, địa điểm
giao hàng, ngày giao thực tế, tổng tiền, đã thanh toán, người lập phiếu, ghichú
13 Phiếu giao hàng: Mã phiếu giao hàng, ngày giao, ghi chú.
14 Hóa đơn thanh toán: Mã hóa đơn thanh toán, ngày thanh toán, tổng tiền,
người lập hóa đơn, hình thức thanh toán
15.Phiếu nhập kho thành phẩm: Mã phiếu nhập kho, ngày nhập, người
nhập, ghi chú
16 Phiếu xuất kho thành phẩm: Mã phiếu xuất kho thành phẩm, ngày xuất,
lý do, tổng tiền, ghi chú