1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la

55 775 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT sơn la

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG THÁI NGUYÊN

Bộ môn: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÁO CÁO

ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP Chuyên ngành công nghệ thông tin

Đề tài

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO TRUNG TÂM VIỄN THÔNG

VNPT MAI SƠN- SƠN LA

Giáo viên hướng dẫn: Ths Tô Hữu Nguyên Sinh viên thực hiện: Phạm Tất Thành Lớp K1CNTT Sơn la, hệ vừa làm vừa học

Sơn La, 3.2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

Chương I: KHẢO SÁT DỰ ÁN VÀ GIỚI THIỆU CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 6

1 KHẢO SÁT DỰ ÁN 6

1.1 Cơ cấu tổ chức 6

1.2 Hình thức quản lý bán hàng của trung tâm 6

1.3 Những hạn chế trong quản lý bán hàng 7

1.4 Giải pháp khắc phục 7

2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 8

2.1 Bộ công cụ Visual Studio NET 8

2.1.1 Giới thiệu về C# 9

2.1.2 Lập trình với C# 9

2.1.3 Ứng dụng Windows với Windows Form 10

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 11

2.2.1 Cấu Trúc Vật Lý Của Một SQL Server Database 12

chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 14

1 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

1.1 Xác định yêu cầu 14

1.1.1 Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ phận sử dụng phần mềm 14

2.1 Thiết kế hệ thống 16

2.1.1 Các yêu cầu hệ thống 16

2.1.2 Phân tích chức năng 17

2.1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng 21

2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 28

2.1 Thiết kế các bảng dữ liệu 28

chương 3:CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 35

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Cấu trúc vật lý của Một SQL Server Database 11

Hình 2: cơ cấu tổ chức bộ phận sử dụng phần mềm 12

Hình 3:Biểu đồ phân cấp chức năng 18

Hình 4:Sơ đồ ngữ cảnh 19

Hình 5: Sơ đồ luồng dữ liệu 20

Hình 6: Sơ đồ quản lý thông tin 21

Hình 7: Sơ đồ cập nhật thông tin 22

Hình 8: Sơ đồ tìm kiếm thông tin 23

Hình 9: Sơ đồ lập báo cáo 24

Hình 10: Sơ đồ thực thể liên kết 30

Hình 11: From Main 31

Hình 12: Form đăng nhập 32

Hình 13: From quản lý nhân sự 33

Hình 14: From quản lý nhân viên 34

Hình 15: From quản lý khách hàng 35

Hình 16: Form quản lý sản phẩm 35

Hình 17:Form quản lý sản phẩm 36

Hình 18: From quản lý Loại Sản phẩm 37

Hình 19: Form quản lý sản phẩm 38

Hình 20: Form quản lý nhà sản xuất 39

Hình 21: Form lập phiếu mua 40

Hình 22: From quản lý hóa đơn 41

Hình 23: From lập phiếu đặt hàng 42

Hình 24: From đơn đặt hàng 43

Hình 25: From lập hóa đơn và quản lý hóa đơn nhập hàng 44

Hình 26:Form quản lý nhà cung cấp 45

Hình 27:From thống kê Doanh thu 46

Trang 6

MỞ ĐẦU Ngày nay, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chuyển mình đi lên và

phát triển tiếp nhận những thành tựu và khoa học mới Trong khi nướcc ta ra nhập WTOnền kinh tế bước sang một trang mới, nền kinh tế mở cửa giao lưu hàng hóa thông thươngvới tất cả các nước Bên cạnh đó chúng ta học hỏi được cách quản lý hàng hóa các luậttrong quản lý hàng hóa Với chính sách của Nhà nước và sự đầu tư của nước ngoài, nềnkinh tế của nước ta đã phát triển một cách nhanh chóng Vì vậy, trong hoạt động kinhdoanh thương nghiệp tiêu thụ hàng hóa nhỏ và lẻ là vấn đề rất quan trọng

Trong thời kỳ mà kinh tế phát triển như hiện nay thì việc mua bán và trao đổi đượcdiễn ra trên nhiều hình thức, và hình thức cơ bản nhất là mở các cửa hàng để thực hiệnviệc trao đổi và mua bán đó

Để thực hiện quá trình mua bán giữa người mua và cửa hàng, giữa cửa hàng và nhàcung cấp thì chúng ta phải có công tác quản lý tốt, để đáp ứng được công tác đó thì rấtcần những ứng dụng về tin học, mà đặc biệt nhất là các phần mềm quản lý và phần mềmquản lý bán hàng

Qua chuyến thực tập tại trung tâm viễn thông VNPT Mai Sơn – Sơn La : Trung Tâm VT

Mai Sơn có hai cửa hàng chính chuyên tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng về dịch vụviễn thông và công nghệ thông tin

Em nhận thấy chương trình quản lý bán hàng của trung tâm cũng như các đại lý bánhàng của VNPT, đã lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu Chủ yếu quản lý trên giấy tờ kếthợp với phần mềm Excell chưa có phần mềm chuyên dụng Vì vậy, việc ứng dụng côngnghệ thông tin để xây dựng chương trình quản lý bán hàng nhằm xử lý thông tin nhanhchóng, chính xác, kịp thời, tiết kiệm thời gian và nhân lực là cần thiết, phù hợp với nhu cầu

thực tiễn, nên em đã chọn đề tài thực tập chuyên ngành của mình là "Xây dựng Phần mềm quản lý bán hàng cho trung tâm VNPT Sơn La ".

Trong quá trình thực hiện Đề tài này, mặc dù đã được các Thầy giáo, Cô giáo nhiệttình hướng dẫn, song do khả năng phân tích bài toán và kỹ năng lập trình của bản thân cònnhiều hạn chế, nên bản Đề tài này không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong được các

Trang 7

Thầy giáo, Cô giáo quan tâm hướng dẫn để em có thể làm hoàn thiện hơn bài Đề tài nàycủa mình.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – Tô Hữu Nguyên là người trựctiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập và làm đề tài này

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, nhân viên của đại lý điện thoại

di động VNPT huyện Sơn Mai Tỉnh Sơn La đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em trong quátrình thực tập vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Phạm Tất Thành

Trang 8

Chương I: KHẢO SÁT DỰ ÁN VÀ GIỚI THIỆU CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

1 KHẢO SÁT DỰ ÁN

1.1 Cơ cấu tổ chức

Trung tâm viễn thông VNPT huyện Sơn Mai Tỉnh Sơn La được thành lập năm 2008, nằmtrong khu vực trung tâm của huyện Sơn Mai Tuy mới thành lập nhưng là một trung tâmlớn chuyên phân phối cũng những bán sỉ bán lẻ các về dịch vụ viễn thông và công nghệthông tin như: đăng ký điện thoại cố định, điện thoại di động Vinaphone, truyền hìnhMyTV, dịch vụ internet ADSL, và chuyên phân phối SIM điện thoại, thẻ càoVinaphone,thẻ Game VTC cho các Đại lý của VNPT và các điểm bán lẻ Trung tâm cókhoảng 120 Điểm đại lý, và 200 điểm bán lẻ các điểm này chủ yếu bán mặt hàng là simthẻ

Với đội ngũ quản lý và nhân viên trẻ nhiệt tình trung tâm điện thoại di động VNPT ngàycàng chiếm ưu thế

Cơ cấu tổ chức:

 Giám đốc trung tâm

 Nhân viên quản lý

 Kế toán

 Nhân viên bán hàng

 Nhân viên hỗ trợ khách hàng

1.2 Hình thức quản lý bán hàng của trung tâm

Nhân viên bán hàng cho khách mua, khách trả tiền và không ghi vào sổ Trung tâmquy định lúc hàng nhập về kiểm số lượng, giá quy thành tiền bán được và giao chocác nhân viên Trưởng phòng kinh doanh chỉ biết bán bao nhiêu thì thu tiền từ nhânviên với mức đã tính trước

Khi nhập hàng nhân viên kiểm hàng và ghi vào sổ sách với số lượng, giá cả

Trang 9

Tất cả hình thức bán, và nhập hàng đều trên sổ sách nên việc quản lý bán hàng gặpnhiều khó khăn trong việc quản lý.

1.3 Những hạn chế trong quản lý bán hàng

- Trung tâm viễn thông VNPT huyện Sơn Mai là chi nhánh nhỏ của VNPT tỉnh Sơn

La Hoạt động chính của trung tâm là cung cấp dịch viễn thông và công nghệ thông tincho mọi đối tượng có nhu cầu

- Dịch vụ của trung tâm vẫn còn hạn chế ở trung tâm huyện chưa tiếp cận sâu hơnvào các dân bản

- Tình hình hiện tại của trung tâm cũng gặp nhiều cạnh tranh gay gắt từ các nhà cungcấp dịch vụ điện thoại đi động khác như: viettel, VMS

- Quản lý chủ yếu trên giấy tờ, exell, chưa kiểm soát linh hoạt nhanh chóng toàn bộmặt hàng

- Khi nhân viên bán hàng không thể cập nhật được tình trạng còn hàng hay không

- Trung tâm muốn biết danh thu của tháng, ngày, năm thì phải thông qua kế toán mấtkhá nhiều thời gian công sức

- Bán lẻ không kiểm soát được

1.4 Giải pháp khắc phục

Với sự phát triển công nghệ thông tin, xu thế tiếp cận của khách hàng với dịch vụngày càng tăng, nhất là ở vùng cao đang còn mới mẻ là tiềm năng khai thác trongtương lai Do đó thay đổi sự quản lý bán hàng nhằm tiết kiệm thời gian cho nhânviên, quản lý chặt chẽ không thiếu sót, là cần một phần mềm quản lý bán hàng thaycho phần mềm cũ Được sử dụng công nghệ mới phù hợp với xu hướng của thời đại

Trang 10

2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

2.1 Bộ công cụ Visual Studio NET

Microsoft Visual Studio .NET là một bộ công cụ lập trình toàn diện hỗ trợ đangôn ngữ, cho phép xây dựng và tích hợp các ứng dụng và dịch vụ Web, tăng đáng kểhiệu suất làm việc của lập trình viên, và giúp đem lại những cơ hội kinh doanh mới.Được thiết kế tích hợp chặt chẽ với các chuẩn và giao thức Internet như XML vàSOAP, Visual Studio NET đã đơn giản hoá đáng kể qui trình phát triển ứng dụng.Visual Studio.NET là một sự phát triển mới của Visual Studio trên nền tảng mới

mà Microsoft gọi là.NET Framework Các ứng dụng viết bởi Visual Studio.NET tuycũng là các file trông có vẻ thông thường nhưng chúng không chạy được nếu hệ điềuhành không có NET Framework vì các file EXE do Visual Studio.NET xây dựngkhông giống các file EXE trước đây, các file EXE của NET có định dạng khác, cònchứa cả Meta Data và các mã lệnh đặc biệt Đương nhiên định dạng mới này có nhiềuđiểm mạnh hơn Trong Visual Studio.NET không có VJ++.NET và VF.NET (phiênbản mới của VF là 7.0) nhưng Microsoft đưa thêm Visual J#.NET và Visual C#.NET.Visual J#.NET không có ý nghĩa lập trình trong Visual.NET nhưng Visual C#.NETthì lại hoàn toàn khác

C# giống như một bản sao tiên tiến của Java Tất cả các chương trình Java chỉcần sửa duy nhất lệnh import thành using là được một chương trình C#, C# khắcphục một số vấn đề phức tạp ở Java như các vấn đề về gọi phương thức, xử lý ngoạilệ… Nhiều chuyên gia cho rằng C# ra đời có thể xóa sổ Java, họ cũng có lý khi đưa

ra nhận định này, là vì Sun càng ngày càng không quan tâm đến Java, hơn nữa lậptrình viên nào cũng biết Java chạy chậm Visual C#.NET là một công cụ lập trìnhcho người lập trình C# C# còn nhiều ứng dụng khác nữa Vì C# dùng cho nền.NETnên đôi khi người ta lẫn lộn và dùng chung các khái niệm C#, C#.NET, Visual C#,Visual C#.NET Lập trình C# tại Việt Nam đang được coi là thời thượng Tuy nhiêntrên thế giới người ta không quan tâm đến việc sử dụng Visual C#.NET hay VisualBasic.NET, vì chúng nằm trong một giải pháp hợp nhất của Microsoft

Trang 11

Cho đến nay Microsoft đã cho ra nhiều phiên bản của Visual Studio Visual Studio 2000, Visual Studio 2005, Visual Studio 2008 và mới nhất là Visual Studio 2010.

2.1.1 Giới thiệu về C#

Ngày càng có nhiều công nghệ, công cụ lập trình dễ sử dụng, có giao diện đẹp,nhiều chức năng hỗ trợ người lập trình Phần mềm quản lý bán hàng em sử dụngWindowns From trong C#

C# cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản, an toàn, hiện đại, hướng đối tượng,đặt trọng tâm vào internet Có khả năng thực thi cao cho môi trường NET C# là mộtngôn ngữ mới, nhưng tích hợp trong đó tinh hoa của ba thập kỹ phát triển của ngônngữ lập trình Có thể thấy C# có những đặc trưng quen thuộc của Java, C++, VisualBasic hay nói cách khác C# được xây dựng trên nền tảng NET Framework

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu dữ liệudựng sẵn, những C# có tính diễn đạt cao, hỗ trợ lập trình cấu trúc, hướng đối tượng,hướng thành phần Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩakiểu dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# cónhững từ khóa dành cho khai báo lớp, phương thức, thuộc tính mới Hỗ trợ đầy đủkhái niện trụ cột trong lập trình hướng đối tượng : đóng gói, kế thừa, đa hình

2.1.2 Lập trình với C#

Quan điểm về kiến trúc NET là tạo sự dễ dàng, thuận tiện khi phát triển cácphần mềm theo tính hướng đối tượng Với mục đích này tầng trên cùng của kiếntrúc NET được thiết kế bao gồm 2 phần : ASP.NET và Windows From

Trang 12

Hình: 2.2 Mô hình ứng dụng NET

2.1.3 Ứng dụng Windows với Windows Form

Sự khác nhau giữa 2 kiểu ứng dụng Windows và Web Khi ứng dụng web đầutiên được tạo ra, người ta phân biệt ứng dựng Windows chạy trên Desktop hay trênmột mạng cục bộ LAN, còn ứng dụng Web được chạy trên Server ở xa và được truycập bằng trình duyệt web

Windows Forms là sự thay thế của NET trong MFC trong visual C++ Khôngnhư thư viện MFC dùng đóng gói cho tập các hàm Win32 API Windows Formhoàn toàn là hướng đối tượng Mang tính kế thừa dành cho nhà phát triển ứng dụngtrong môi trường NET

Mỗi thành phần giao diện còn gọi là component đặt trên Form của WindowsForms là một thể hiện cụ thể của một lớp nào đó Component được định vị trênForm và thay đổi giao diện thông qua các phương thức, thuộc tính của lớp đốitượng Các công cụ phát triển trực quan sẽ cho phép kéo thả những thành phầncomponent lên Form và quản lý chặt chẽ việc khởi tạo mã nguồn mở cũng nhưtương tác giữa các thành phần component với nhau

Trang 13

Windows Forms cũng dùng các file tài nguyên (resource file) cho các tác vụ đặtmột ảnh lên Form, lưu dữ liệu text cục bộ tương tự những file resource củaWindows có từ những năm 1980, tuy nhiên khuyên dạng của các file này đã thayđổi, chúng được viết theo ngôn ngữ và cấu trúc XML dạng chuẩn

Để xây dựng và kết gắn các component trên một Form có thể sử dụng các bảngcông cụ trực quan trong những môi trường như VS.NET, chẳng hạn như C#,VB.NET hay C++ hay ngôn ngũ NET nào đó

Trong dự án quản lý bán hàng em chọn Windows Form để xây dựng, nó có tínhnăng phù hợp cho dự án Đây Windows Form là công cụ dùng để tạo các ứng dụngWindows, nó mượn các ưu điểm mạn của ngôn ngữ Visual Basic: dễ sử dụng, hỗ trợ

mô hình RAD đồng thời kết hợp với tính linh động, hướng đối tượng của ngôn ngữC# Việc tạo ứng dụng Windows trở nên hấp dẫn và quen thuộc với các lập trìnhviên

Ứng dụng Windows được tạo bằng hai cách: dùng soạn mã để gõ mã trực tiếphoặc dụng bộ công cụ kéo thả của IDE (Intergrate Development Enviroment) DùngVisual Studio NET để soạn mã, nó còn cung cấp một bộ các công cụ kéo thả để làmviệc trong môi trường phát triển tích hợp IDE, IDE cho phép kéo thả rồi tự độngphát sinh mã tương ứng Trong dự án em dùng bộ công cụ trong Visual Studio đểxây dựng ứng dụng

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Khởi nguồn từ ngôn ngữ SEQUEL của IBM (sáng tạo từ thập niên 70)

SEQUEL chỉ thuần là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu, qua thời gian được bổ sung thêm

 Xây dựng cơ sở dữ liệu

 Quản lý an toàn cho cấu trúc cơ sở dữ liệu : phân quyền bảo mật

Cơ sở dữ liệu của Microsoft SQL Server là một tập hợp dùng để chứa các đốitượng : bảng dữ liệu (table), bảng ảo (view), thủ tục nội tại (stored procedure) …cho phép người sử dụng lưu trữ và khai thác các thông tin dữ liệu đã được tổ chức

và lưu trữ bên trong đó Thông thường, sau khi cài đặt Microsoft SQL Server, hệthống sẽ tự động tạo một mố cơ sở dữ liệu mặc định như : Master, Model, Tempdb,

Trang 14

Pubs, NorthWind và Msdb, Một SQL Server được phép chứa tối đa có 32,767 các

cơ sở dữ liệu khác nhau

Một cơ sở dữ liệu của Microsoft SQL Server chỉ do một người dùng tạo ra, tuynhiên trong cơ sở dữ liệu này có thể được phép có nhiều người truy cập, sử dụng

và tạo ra nhiều đối tượng dữ liệu khác bên trong nó

2.2.1 Cấu Trúc Vật Lý Của Một SQL Server Database

Mỗi một database trong SQL Server đều chứa ít nhất một data file chính (primary), có thể có thêm một hay nhiều data file phụ (Secondary) và một

transaction log file

 Primary data file (thường có phần mở rộng mdf) : đây là file chính chứa data và những system tables

 Secondary data file (thường có phần mở rộng ndf) : đây là file phụ thường chỉ sử dụng khi database được phân chia để chứa trên nhiều dĩa

 Transaction log file (thường có phần mở rộng ldf) : đây là file ghi lại tất cả những thay đổi diễn ra trong một database và chứa đầy đủ thông tin để có thể roll back hay roll forward khi cần

Data trong SQL Server được chứa thành từng Page 8KB và 8 page liên tục tạo thành một Extent như hình vẽ dưới đây:

Trang 15

Hình 1: Cấu trúc vật lý của Một SQL Server Database

2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những

hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệuthường được sử dụng với các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản

lý mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng , hỗ trợ nhiều phươngpháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng Với phiên bản MSSQL 2005 Microsoft đã có những cải tiến đáng kể nâng cao hiệunăng, tính sẵn sàng của hệ thống , khả năng mở rộng và bảo mật Phiên bản mới nàycòn cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứng dụng được tích hợp với bộVisual Studio do Microsoft cung cấp Dưới đây là mô hình về các dịch vụ của SQLserver 2005

Trang 16

Hình 2.2.2 Các dịch vụ của SQL Server 2005

MSSQL 2005 có 4 dịch vụ lớn : Database Engine,Intergration Service, Reportingservice, Analysis Services Trong phiên bản MSSQL 2005 này đã có những cải tiếnđáng kể như sau

 DataBase Engine : được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc( XML)

 Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao hơn vì MSSQL 2005 hỗ trợ các chức năng : cơ sở dữ liệu gương (Database mirroring), failover

clustering , snapshots và khôi phục dữ liệu nhanh

 Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệ thống Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ mục đi trong khi hệ thống vẫn được sử dụng

 Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Trong phiên bản này người dùng

có thể phân vùng các bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống

 Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộ hóa ngang hàng Đây là dịch giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu, dịch vụ này làm khả năng mở rộng của hệ thống được nâng cao

Trang 17

 Dịch vụ tích hợp (Integration Service ) thiết kế lại cho phép người dùng tích hợp dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việc quản

lý chất lượng dữ liệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọng trong tiếntrình ETL

 Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service ): cung cấp khung nhìn tích hợp

và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu

 Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining ) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuật toánkhai phá dữ liệu, điều này hỗ trợ cho việc phân tích và khai phá dữ liệu và xây dựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý

 Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) được dựa trên nền tảngquản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báo cáo

có thể được xây dựng với ngôn ngữ truy vấn MDX Việc xây dựng báo cáo

dễ dàng thông qua các công cụ trên Business Intelligent, người dùng truy cập báo cáo dễ dàng và trích xuất ra nhiều định dạng khác nhau thông qua trình duyệt web

Trang 18

chương 2:KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1.1 Xác định yêu cầu

1.1.1 Cơ cấu tổ chức trung tâm viễn thông VNPT Mai Sơn

Hình 2: cơ cấu tổ chức bộ phận sử dụng phần mềm

- Hệ thống phần mềm cũ: chưa có, chỉ quản lý trên giấy tờ

Các công việc của bộ phận sự dụng: bộ phận sử dụng trong hệ thống này

là phòng Kinh doanh ,bộ phận thu ngân, bộ phận kế toán, nhân viên bán hàng

Với các công việc cụ thể sau:

Quản lý danh sách nhân viên bán hàng: quán lý sẽ tiếp nhận hồ sơ của

nhân viên khi vào làm việc tại cửa hàng Gồm họ tên,mã nhân viên, số chứng

minh nhân dân,chức vụ, ngày bắt đầu đi làm Quản lý sẽ thực hiện các thao

tác thêm thông tin nhân viên, xóa nhân viên, cập nhật thông tin nhân viên,

tìm kiếm thông tin nhân viên, in danh sách nhân viên trên bảng danh sách

này

Quản lí hàng nhập : Thu ngân tiếp nhận số hàng nhập về tại cữa hàng,

nhập thông tin các mặt hàng vào Thu ngân có thể them thông tin hàng nhập,

tìm kiếm thông tin hàng nhập, cập nhật thông tin hàng nhập, xóa thông tin

Ban Lãnh Đạo

Phòng Kỹ Thuật Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toán Phòng Giao Dịch Khách Hàng

Trang 19

hàng hàng nhập ,thống kê danh sách các mặt hàng đã nhập bảng này gốm các thông tin sau: Mã hàng, tên hàng, số lương, đơn vị nhập, giá nhập,ngày nhập.

Quản lý bảng giá : thu ngân tiếp nhận các thông tin giá cả về các mặt hàng từphòng kinh doanh Nhân viên thu ngân thực hiện các chức năng :thêm thông tin bảng giá, tìm kiếm thông tin bảng giá, cập nhật thông tin bảng giá, xóa thông tin bảng giá, in bảng giá Bảng này gốm các thông tin : mã hàng, tên hàng, tình trạng, giá bán

Quản lý bán hàng: Nhân viên thu ngân nhập vào mã hàng và số lượng hàng Thu ngân có thể thực hiện các thao tác: thêm thông tin bán hàng, xóa thông thông tin bán hàng , sữa thông tin bán hàng, tìm kiếm thông tin bán hàng, cập nhật thông tin bán hàng và in ấn hóa đơn cho khách Bảng này gốm các thông tin sau: Mã hàng, tên hàng, số lượng, tình trạng

Quản lý doanh thu: kế toán thống kê lại doanh thu từng ngày, tháng kế toán có thể thực hiên các thao tác : thêm thông tin doanh thu,tìm kiếm thông tin doanh thu, xóa thông tin doanh thu, cập nhật thông tin doanh thu, thống

kê doanh thu, in ấn danh sách doanh thu(ngày,tháng,năm) Bảng này gốm các thông tin sau: ngày, tổng thu, tổng chi, tính doanh thu trong khoảng thời gian

Quản lí đăng nhập hệ thống: Trưởng phòng kinh doanh đóng vai trò là admin quản lí các user đăng nhập hệ thống gồm các chức năng: thêm thông tin tài khoản, xóa thông tin cá nhân, cập nhật thông tin tải khoản

Trang 20

- Tìm kiếm nhân viên

- Tìm kiếm hóa đơn(mua bán)

- Tìm kiếm kho hàng

d Lập báo cáo.

Trang 21

- Doanh thu của trung tâm trong khoảng thời gian nào đó

- Trong một thời gian, giai đoạn, loại hàng nào đã được nhập xuất với số lượng, đơn giá, trị giá hay số lượng tồn là bao nhiêu ,…

2.1.2 Phân tích chức năng

Một hệ thống bất kỳ đều là một thể thống nhất, do vậy các chức năng sẽ có cácmối liên hệ với nhau Biểu đồ luồng dữ liệu sẽ cho phép ta diễn tả trình xử lý thôngtin giữa các chức năng, mối liên hệ giữa các chức năng và trình tự thực hiện chúngtrong hệ thống

Để biểu diễn các chức năng ta có một số quy tắc

- Chức năng: Là một quá trình biến đổi dữ liệu, trong sơ đồ luồng dữ liệucác chức năng hoặc tiến trình được hiểu là các quá trình biến đổi thông tin Từthông tin đầu vào nó biến đổi, tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin và tạo rathông tin mới tổ chức thành thông tin đầu ra phục vụ cho hoạt động của hệ thốngnhư lưu vào kho dữ liệu hoặc gửi cho các tiến trình hoặc bộ phận khác Một chứcnăng được biểu diễn bởi một hình ovan:

- Luồng dữ liệu: Là tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra của một chức năngnào đó Một luồng dữ liệu được biểu diễn bằng một mũi tên, trên đó có viết tên củaluồng dữ liệu:

- Kho dữ liệu: là dữ liệu được lưu lại để có thể truy cập lần sau Trong sơ đồluồng dữ liệu các kho dữ liệu thể hiện các thông tin cần lưu hoặc lưu dưới dạng vật

lý các kho dữ liệu này có thể là các tập dữ liệu, các cặp hồ sơ, các tệp thông tin

Tên chức năng

Trang 22

trên đĩa Trong sơ đồ dữ liệu dưới tên ghi dữ liệu chúng ta sẽ chỉ quan tâm đến cácthông tin được chứa trong đó Ví dụ như: thông tin nhân viên, hàng như hình vẽ,

ở giữa là tên kho dữ liệu:

+ Tên của kho dữ liệu: là Danh từ + tính từ

+ Kho dữ liệu chỉ lưu trữ thông tin chứ không làm thay đổi thông tin, giữa các khokhông có sự trao đổi thông tin

+ Giữa 2 kho dữ liệu không trao đổi thông tin với nhau

+ Liên quan giữa kho dữ liệu và chức năng có các tình huống như sau:

+) Cất hay ghi dữ liệu vào kho

+) Đọc dữ liệu từ kho

Trang 23

+) Cập nhật dữ liệu trong kho

+ Tác nhân ngoài: Là thực thể ngoài hệ thống có trao đổi thông tin với hệ thống.Yếu tố bên ngoài, hay trong được gọi là tác nhân ngoài Có thể là một người, mộtnhóm người hay một tổ chức ở bên ngoài hệ thống nhưng có mối liên hệ với hệ thống

Sự có mặt của yếu tố bên ngoài trong sơ đồ dòng dữ liệu nghiệp vụ cho việc xác định

rõ hơn giới hạn của hệ thống và mối liên hệ giưa hệ thống với yếu tố bên ngoài, nócũng có thể là nơi cung cấp thông tin cho hệ thống hoặc nhận thông tin từ hệ thống.Nhân tố bên ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tincho hệ thống và là nơi nhận các sản phẩm của hệ thống Một tác nhân ngoài được vẽbằng hình chữ nhật bên trong có tên tác nhân ngoài

+ Tác nhân trong: Trong khi các nhân tố bên ngoài luôn luôn là một danh từ, biểuthị cho một bộ phận một phòng ban hoặc một tổ chức thì các nhân tố bên trong bao giờcũng ở dạng động từ hoặc bổ ngữ

+ Các nhân tố bên trong là một chức năng hoặc một tiến trình bên trong hệ thống.Các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài đều có thể sử dụng nhiều lần trên cùng mộttrang sơ đồ, điều đó làm cho sơ đồ dễ đọc, dễ hiểu hơn

Tên tác nhân ngoài

Tên tác nhân trong

Trang 24

2.1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 3:Biểu đồ phân cấp chức năng

Lập Báo Cáo

BC Doanh Thu

Tháng,Quý,Nămm

Tìm kiếm thông tin

Cập nhật thông tin

Quản lý thông

tin

Quản lý bán hàng

Quản lý kho

QL Nhập/Xuất

QL Kiểm tra

QL Lập Phiếu n/x

QL Nhân Viên

QL Mua Bán

QL Mua Hàng

QL Bán hàng

QL Hóa đơn

CN hàng hóa

CN khách hàng

CN Kho

CN hàng nhập

CN hàng xuất

CN Tồn kho

CN Nhân viên

CN Mua Bán

TK hàng hóa

TK khách hàng

TK nhân viên

TK Hóa đơn

TK Kho

Trang 25

2.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh

Hình 4:Sơ đồ ngữ cảnh

2.0

HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG

KHÁCH

HÀNG

NHÀ CUNG CẤP

Trang 26

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Đơn đặt hàng

2.0CẬP NHẬT THÔNG TIN

Hàng hóaKhách Hàng

Giao hàng Phiếu thanh toán

Phiếu thanh toánĐơn đặt hàngHàng hóa

Góp ý

Thông tin nhân viên

Kết quả báo cáo

Tìm kiếm

3.0TÌM KIẾM

Nhân Viên Tìm kiếm

Kết quả tìm kiếm

4.0BÁO CÁO

Nhân ViênHàng hóaHóa đơn bán

Trang 27

Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý thông tin

Hình 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý thông tin

Hàng hóa

Hóa đơn xuất

Kiểm tra hàng hóa

Phiếu giao hàng Đơn đặt hàng Yêu cấu mua hàng

Thông tin nhân viên

Hóa đơn bán

1.1QUẢN LÝ KHO

Thông tin khách hàng Khách hàng

Nhà cung cấp

Nhân Viên

1.3QUẢN LÝ MUA BÁN

1.4QUẢN LÝ HÀNG HÓA

Thống kê mua bán

Phiếu thanh toánKhách hàngPhiếu bán hàng

Hóa đơn nhập

Nhân viên

1.2QUẢN LÝ NHÂN VIÊNKhách Hàng

Nhân Viên

Ngày đăng: 07/10/2014, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.2. Các dịch vụ của SQL Server 2005 - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 2.2.2. Các dịch vụ của SQL Server 2005 (Trang 16)
Hình 3:Biểu đồ phân cấp chức năng - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 3 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 24)
Hình 5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 26)
Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới  đỉnh chức năng quản lý thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Sơ đồ lu ồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý thông tin (Trang 27)
Hình 7: Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng  Cập nhật thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 7 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Cập nhật thông tin (Trang 28)
2.3.5  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Tìm kiếm thông tin - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
2.3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Tìm kiếm thông tin (Trang 29)
2.2.2. Sơ đồ thực thể liên kết - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
2.2.2. Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 37)
Hình 15: From quản lý khách hàng - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 15 From quản lý khách hàng (Trang 42)
Hình 17: From quản lý Loại Sản phẩm - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 17 From quản lý Loại Sản phẩm (Trang 44)
Hình 18: Form quản lý sản phẩm - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 18 Form quản lý sản phẩm (Trang 45)
Hình 20: Form lập phiếu mua - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 20 Form lập phiếu mua (Trang 47)
Hình 21: From quản lý hóa đơn - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 21 From quản lý hóa đơn (Trang 48)
Hình 22: From lập phiếu đặt hàng - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 22 From lập phiếu đặt hàng (Trang 49)
Hình 23: From đơn đặt hàng - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 23 From đơn đặt hàng (Trang 50)
Hình 26:From thống kê Doanh thu - Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  cho trung tâm VNPT sơn la
Hình 26 From thống kê Doanh thu (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w