1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị chiến lược smitfield food

108 668 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan công ty Smitfield Food Phân tích ngành và rủi ro ngành Phân tích môi trường vi mô, vĩ mô Phân tích tài chính công ty Phân tích các chiến lược đa dạng hóa, tích hợp dọc Thành quả đạt được

Trang 1

PHẦN A: GIỚI THIỆU CÔNG TY SMITHFIELD FOODS

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Smithfield Foods là nhà sản xuất và chế biến thịt lợn lớn nhất thế giới Trụ sở chính đặt tại Smithfield, Virginia Các cơ sở hoạt động tại 26 tiểu bang của Mỹ Ngoài ra, công ty còn mở các cơ sở tại 12 quốc gia khác bao gồm các công ty hoạt động độc lập, công ty liên doanh và công ty cổ phần: Mexico, Ba Lan, Romania, Anh, Brazil, Pháp, Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan, Đức, Ytaly Portuga Smithfield Foods sản xuất hơn 50 thương hiệu của sản phẩm thịt lợn cùng với hơn 200 loại thực phẩm cho người sành ăn Ngoài những sản phẩm chính từ thịt lợn, trong quá trình phát triển, Smithfield Foods còn đa dạng hóa và cung cấp những sản phẩm từ bò và gà tới khách hàng.

1. Các giai đoạn phát triển

Từ năm 1936 đến 1987: Hình thành và bước đầu phát triển.

Đây là giai đoạn hình thành và bước đầu phát triển của Smithfield Foods Joseph W Luter Sr và con trai ông, Joseph W Luter Jnr đã thành lập nhà máy Smithfield Packing Trụ sở của công ty đặt tại Smithfield, Virginia Lĩnh vực kinh doanh của công ty là chế biến thịt lợn Các sản phẩm chính như thịt nguội, thịt xông khói, dăm bông, xúc xích, thức ăn nhanh,… Sứ mệnh của Smithfield Foods tuyên bố đó là cung cấp những sản phẩm chất lượng từ thịt lợn một cách có trách nhiệm Smithfield Foods cam kết cho ra thị trường những sản phẩm thịt lợn ngon và an toàn Đồng thời Smithfield Foods cũng nỗ lực thiết lập những tiêu chuẩn công nghiệp trong ngành chế biến thịt lợn, thể hiện tính trách nhiệm đối với môi trường

Giai đoạn 1987 đến 1995: Mở rộng lĩnh vực kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm.

Giai đoạn này, không chỉ hoạt động trong lĩnh vực chế biến thịt lợn, Smithfield Foods

mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất thịt lợn hơi Giai đoạn này được đánh dấu bởi sự kiện Smithfield Foods liên doanh với công ty Carroll Foods

mở cửa nhà máy sản xuất lợn hơi lớn nhất thế giới tại Heel Tar, North Carolina Thời kỳ này, Tổng giám đốc của công ty là ông Joseph W Luter, III – là người có kinh nghiệm

Trang 2

lãnh đạo và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực chế biến thịt và ngành công nghiệp sản xuất thịt lợn hơi, Luter đã nhận thấy sự bất cập và thiếu tính chủ động khi phải phụ thuộc vào nguồn thịt lợn hơi bên ngoài thị trường trong quá trình tiến tới viễn cảnh toàn cầu hóa quy mô của tổ chức Ông đã nghĩ đến chiến lược hình thành một hệ thống liên kết dọc trong hoạt động kinh doanh Việc liên doanh với Caroll Foods chính là bước đi đầu tiên mà Luter tiến hành, chuẩn bị cho một sự đột phá trong ngành thực phẩm lúc bấy giờ

Sự chuẩn bị kéo dài ba năm song song với hoạt đông sản xuất kinh doanh, và đến năm

1990 thì Smithfield tạo ra một sự khác biệt trên thị trường bằng một quy trình chăn nuôi lợn mang tính công nghiệp hóa cao ở North Carolina Smithfield Foods sử dụng hệ thống liên kết dọc trong chăn nuôi, theo đó họ kiểm soát động vật từ lúc thụ thai cho đến khâu giết mổ

Một hệ quả kéo theo của sự mở rộng lĩnh vực sản xuất là sự đa dạng hóa sản phẩm Một số công ty con mà Smithfield Foods mua lại, ngoài chăn nuôi sản xuất thịt lợn, họ còn sản xuất kinh doanh thịt gà hoặc thịt bò Smithfield Foods vẫn để các đơn vị đó hoạt động theo đặc thù vốn có, do đó kéo theo một hệ quả rằng sản phẩm của Smithfield Foods không còn đơn thuần chỉ là thịt lợn nữa, tạo nên một sự đa dạng trong chọn lựa cho khách hàng Tuy nhiên sự cạnh tranh của công ty chủ yếu vẫn đến từ sản phẩm thịt lợn

Trong giai đoạn này, Smithfield Foods có thêm giá trị cam kết trong việc chăm sóc vật nuôi, rằng: giữ cho vật nuôi luôn an toàn, thoải mái và khỏe mạnh Việc thiết lập và kiểm soát hệ thống liên kết dọc cùng với cam kết này nằm trong nỗ lực kiểm soát chất lượng nạc của thịt, cũng như tính an toàn bởi sự rõ ràng trong nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu

Giai đoạn 2003 đến nay: Hướng đến phát triển bền vững.

Trong giai đoạn này, Smithfield Foods chủ trương phát triển thương hiệu bền vững thông qua các hoạt động trách nhiệm xã hội, đồng thời cắt giảm những thị trường nhỏ và

ít tiềm năng để phát triển Smithfield Foods đã thực hiện nhiều dự án hành động thiết thực, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường đồng thời có những hoạt động hỗ trợ trong nỗ lực xóa đói và nâng cao trình độ dân trí cho cộng đồng Hoạt động

Trang 3

xã hội đầu tiên mở màn cho chiến dịch này là vào năm 2003, lần đầu tiên Smithfield Foods tài trợ cho ngày nước thế giới, và sau đó là một chuỗi dự án khác như: hợp tác với tập đoàn Compass han chế lượng kháng sinh trong chăn nuôi lợn, ra mắt liên hiệp giáo dục quốc gia, thành lập Helping Hungry Homes để phân phát thức ăn tới những gia đình nghèo có nhu cầu,….Bên cạnh đó, Smithfield Foods đã quyết định bán lại tất cả các nhà máy cùng với những tài sản liên quan đến việc sản xuất thịt bò và thịt gà mặc dù hai mặt hàng này vẫn mang lại doanh thu đáng kể cho công ty

Những hoạt động đó dựa trên những cam kết của Smithfield Foods có trong sứ mệnh Đối với môi trường, Smithfield Foods cam kết giảm nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên, giảm lượng NOVs Đối với cộng đồng, Smithfield Foods cam kết mang thức ăn đến cho những gia đình nghèo khó và nâng cao trình độ học vấn cho cộng đồng

2. Các thành tựu cơ bản và ý nghĩa.

Giải thưởng ghi nhận trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.

• Năm 2005, Smithfield là thành viên đầu tiên trong ngành công nghiệp đạt chứng nhận ISO 14001 cho tất cả các cơ sở sản xuất và chế biến thịt lợn

- Smithfield nhận giải thưởng Environmental Excellence từ US EPA SmartWay Transport Partnership trong việc giảm thải các chất gây ô nhiễm không khí và các chất khí gây hiệu ứng nhà kính từ đội máy bay riêng của họ

- Có 45 cơ sở thuộc 19 bang tại Mỹ của Smithfield được vinh danh và trao tặng giải thưởng American Meat Institute (AMI) và Virginia Governor's Environmental Excellence Awards (GEEA ) vì những nỗ lực hoạt động quản lý môi trường của họ

• Năm 2009, Smithfield đặt tên mình vào danh sách Best Corporate Citizens (công dân

xã hội tích cực) theo tạp chí CRO (Corporate Responsibility Office)

Ý nghĩa: Việc có được những giải thưởng này mang đến cho Smithfield Foods những

Trang 4

điều sau:

- Chứng minh cho công chúng biết các cam kết môi trường và cộng đồng của mình

Từ đó củng cố và duy trì lòng trung thành của khách hàng cũ cũng như gây dựng niềm tin và lôi kéo khách hàng mới

- Tạo cơ hội hợp tác với nhiều công ty khác coi trọng vấn đề thân thiện với môi trường

- Tranh thủ được sự ủng hộ của chính phủ, chính quyền địa phương sở tại

Giải thưởng cho sự phát triển bền vững.

• Năm 2008 Smithfield dành giải thưởng Sustainability (phát triển bền vững)

Ý nghĩa: Giải thưởng này có ý nghĩa rất lớn đối với công ty, nó không đơn thuần chỉ là

sự thừa nhận cho những thành tựu xứng đáng

Đối với lưc lượng lao động, một công ty lớn tầm cỡ thế giới đồng thời là một tổ chức

“phát triển bền vững”, thì sẽ không mất nhiều thời gian suy nghĩ để đưa ra lựa chọn làm việc tại đây Giải thưởng này có ý nghĩa trong việc giữ chân và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ chức

Đối với nhà đầu tư, được làm việc với một công ty lớn và phát triển bền vững là một

sự lựa chọn rất hấp dẫn, hứa hẹn ít rủi ro Như vậy, nó cũng có ý nghĩa trong thu hút đầu tư

Giải thưởng cho sự tin cậy

Năm 2010: Nghiên cứu hàng năm do FACTS ( Trust Across America ) thực hiện tuyên bố danh sách 10 công ty ở Mỹ được tin cậy nhất thì Smithfield Foods đứng vị trí thứ nhất.FACTS đã dùng những phương pháp khác nhau để đánh giá sự tín nhiệm FACTS đánh giá dựa trên sự ổn định và sức mạnh tài chính , tính toàn vẹn của doanh nghiệp , sự minh bạch , sự bền vững và sự đảm bảo trong kế toán Hơn 200 dữ liệu liên quan đến các chỉ số của công ty được phân tích và được mô tả như là “cuộc kiểm tra một cách tổng thể

và toàn diện “sức khỏe” của các công ty đại chúng “

Ý nghĩa: Với tầm ảnh hưởng của giải thưởng này, nó không chỉ có ý nghĩa đối với một

giới hữu quan nào mà nó là căn cứ cho sự lựa chọn của tất cả mọi giới hữu quan của Smithfield Foods, từ khách hàng, nhà đầu tư, chính phủ, nhân viên,…

3. Sự phát triển của các sản phẩm kinh doanh

a) Sản phẩm.

Giai đoạn 1936 đến 1987

Smithfield Foods hoat động kinh doanh trong lĩnh vực chế biến thịt lợn, bao gồm các sản phẩm thịt chế biến như thịt xông khói, thịt hun khói, xúc xích (lợn, gà, bò), dăm

Trang 5

bông, đồ ăn nhanh, các loại thịt ăn trưa, các và các sản phẩm đặc sản như pepperoni và xúc xích Italia khô cùng hơn 200 thực đơn món ăn cho người sành ăn với các hình thức chế biến đa dạng như hun khói, hầm nhừ, và hơn 200 thực đơn món ăn cho người sành ăn.

Giai đoạn 1987 đến nay

Mở rộng hoạt động kinh doanh, không chỉ hoạt động trong lĩnh vực chế biến mà bắt đầu đi từ khâu chăn nuôi, sản xuất cho đến khâu chế biến theo một hệ thông liên kết dọc Việc chăn nuôi được tiến hành các trang trại cao cấp được mua lại Hệ thống liên kết dọc này làm cho quá trình sản xuất nhất quán, chất lượng cao hơn, thịt nạc hơn Hệ thống này không chỉ cung cấp nguồn nguyên liệu thịt lợn hơi cho nội bộ mà còn cung cấp cho thị trường bên ngoài Ngoài các sản phẩm thịt lợn, công ty cũng cho ra thị trường các sản phẩm từ gà tây và bò Những sản phẩm này đi vào chuỗi sản phẩm của Smithfield Foods theo những công ty được mua lại mà vẫn hoạt động một cách đặc thù Tuy nhiên, yếu tố cạnh tranh chủ yếu vẫn là các sản phẩm từ thịt lợn Các hình thức sản phẩm từ thịt trong giai đoạn này là thịt lợn chế biến, thịt lợn tươi, và các sản phẩm khác

• Thịt chế biến: Vẫn là các sản phẩm từ thịt lợn (gà, bò) như thịt hộp, thịt xông khói, xúc xích (lợn, gà, bò), dăm bông, đồ ăn nhanh, thịt lợn mông sấn nấu, các loại thịt ăn trưa, và các sản phẩm đặc sản như pepperoni và xúc xích Italia khô cùng hơn 200 thực đơn món ăn cho người sành ăn Công ty tung ra thị trường các sản phẩm thịt chế biến của mình dưới những nhãn hiêu như: Smithfield, Luter, Hamilton, Great, Gwaltney, Esskay, Patrick Cudahy, Mash và Valleydale

Trang 6

• Lợn hơi: Phân khúc sản xuất lợn hơi bao gồm các cơ sở sản xuất nằm ở Mỹ, Ba Lan

và Romania Năm 2007 Smithfield Foods sở hữu khoảng 67.500 lợn nái tại các trang trại hoạt động độc lập, cung cấp cho thị trường khoảng 8,3 triệu đầu mỗi năm, và thông qua liên doanh Smithfield Foods có khoảng 97.000 lợn nái, hàng năm cung cấp ra thị trường khoảng 0,3 triệu đầu Sản phẩm lợn hơi của Smithfield Foods vừa cung cấp cho nội bộ các cơ sở chế biến của Smithfield Foods vừa cung cấp cho thị trường bên ngoài

Dưới đây là cấu trúc doanh thu từ sản phẩm lợn hơi của Smithfield Foods

Trang 7

- Hoạt động sản xuất lợn hơi:

Hoạt động ở 12 địa điểm trong nước: Colorado, Illinois, Iowa, Misouri, Morth Carolina, Oklahoma, Pennsylvania, South Carolina, South Dakota, Texas, Utah, Virginia Hoạt động các nước khác trên thế giới: Hà Lan, Romania và Mexico

- Hoạt động chế biến thịt:

Hoạt động tại các địa điểm trong nước: Arkansas, California, Colorado, Georgia, Illinois, Indiana, Iowa, Kansas, Kentucky, Maryland, Massachusetts, Minnesota, Missouri, Nebraska, New Jersey, North Carolina, Ohio, Oklahoma, Pennsylvania, South Carolina, South Dakota, Texas, Utah, Virginia, Wisconsin

Các cơ sở chế biến tại Anh, Hà Lan, Romania, Trung Quốc, Mexico

Ngoài ra, thông qua Smithfield Foods International Group, Smithfield Foods cung cấp các sản phẩm thịt cao cấp tới các nước: Nhật, Hàn Quốc, Nga, Úc, Canada, Anh

- Hoạt động khác:

Bao gồm các hoạt động kinh doanh gà tây thông qua các hoạt động liên doanh trong nước ( trước năm 2008 có cả thịt bò)

Trang 8

Chúng tôi nỗ lực hoạt động để trở thành một nhà lãnh đạo ngành công nghiệp thực phẩm có uy tín, đáng tôn trọng và có đạo đức, một doanh nghiệp xuất sắc trong việc đưa thịt ngon, bổ dưỡng và các sản phẩm thực phẩm đặc biệt tới tay hàng triệu người tiêu dùng mỗi ngày song song với quá trình thiết lập các tiêu chuẩn công nghiệp liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Viễn cảnh (Vision)

“Food is unforgettable memories Food is pure joy Food is family and friends”.

Mỗi món ăn là những kỉ niệm khó quên, là một niềm vui thuần khiết, là gia đình và là bạn bè của mỗi chúng ta

2. Phân tích nội dung và ý nghĩa của sứ mệnh và viễn cảnh

a. Sứ mệnh

Smithfield Foods là công ty gì?

Smithfield Foods là nhà sản xuất và chế biến thịt lợn lớn nhất thế giới Smithfield Foods sản xuất hơn 50 thương hiệu của sản phẩm thịt lợn cùng với hơn 200 loại thực phẩm cho người sành ăn Smithfield Foods áp dụng mô hình liên kết dọc, đây là mô hình

mà ở đó các quy trình thống nhất với nhau từ chăn nuôi, chế biến, đóng gói, phân phối tạo ra tính chủ động, kiểm soát chặt chẽ quy trình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất

Trang 9

Smithfield Foods muốn gì?

Nhà lãnh đạo ngành công nghiệp thực phẩm, cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nhất Theo Smithfield Foods, những thực phẩm tốt là tất cả những gì mà họ đem đến

cho hàng triệu bàn ăn trên toàn thế giới mỗi ngày (Good food is precisely what Smithfield Foods and its independent operating companies bring to tables around the world every day”.

Smithfield Foods cam kết gì?

Smithfield Foods là một công ty lương thực toàn cầu đi đầu và vươn xa hơn để cung cấp thực phẩm tốt trong chuẩn mực trách nhiệm

Với sứ mệnh đưa ra công ty luôn phấn đấu là người đi đầu, cung cấp sản phẩm ngon

bổ dưỡng từ thịt đến hàng triệu người mỗi ngày Để làm được điều này công ty cam kết luôn đi đầu về mục tiêu môi trường, trách nhiệm với cộng đồng và cung cấp thực phẩm chất lượng cao

Môi trường

Tại Smithfield, chúng tôi không ngừng phấn đấu để cải thiện hiệu suất môi trường và chúng tôi hướng đến tiên phong trong ngành công nghiệp của chúng tôi Theo dõi chặt chẽ các kết quả đầu ra và thực hiện việc làm giảm sự lặp lại Phần này minh họa những

nỗ lực quản lý môi trường của chúng tôi, bao gồm hiệu suất gần đây của chúng tôi trong việc sử dụng nguồn nước và năng lượng, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, phát sinh chất thải và phòng ngừa ô nhiễm, tái chế, và phù hợp với địa phương, tiểu bang, liên bang, quy định quốc tế

Mục tiêu của chúng tôi là giảm thiểu những tác động môi trường đến việc sản xuất và chế biến thịt một cách có trách nhiệm và các phương pháp tăng hiệu quả về chi phí Cải tiến cách sử dụng nguồn nước và năng lượng, quản lý chất thải rắn và các kế hoạch xử lý hiệu quả giúp chúng tôi đáp ứng các mục tiêu bền vững

An toàn và chất lượng thực phẩm

Smithfield và các công ty hoạt động độc lập của nó làm việc cùng nhau để đảm bảo nguồn gốc và chăn nuôi Cung cấp các loại thịt chất lượng cao nhất và thực phẩm đóng gói cho khách hàng Tích hợp theo chiều dọc mô hình kinh doanh của chúng tôi giúp

Trang 10

chúng tôi quản lý an toàn và chất lượng của các sản phẩm thông qua quản lý cẩn thận, chính sách nghiêm ngặt, và tận tình làm việc Trách nhiệm về an toàn thực phẩm trải dài trên toàn công ty của chúng tôi, từ Hội đồng An toàn Thực phẩm của công ty đến từng nhân viên trong mỗi xưởng sản xuất.

Cung cấp nhiều loại chế độ ăn uống và các nhu cầu khác nhau và bao gồm các sản phẩm được thiết kế để giải quyết vấn đề sức khỏe và giữ gìn sức khỏe phù hợp với các tiêu chuẩn được chấp nhận

và tổ chức chúng tôi hỗ trợ

Trong nhiều vùng nông thôn, nơi chúng tôi làm kinh doanh, người dân ở đây chính là lực lượng lao động chính trong các công ty hoạt động độc lập của Smithfield Giúp đỡ những người lao động và những người sống xung quanh trang trại chính là giúp chúng tôi trở thành một công ty mạnh hơn và quan trọng Từ quan điểm kinh doanh , những nỗ lực từ thiện của chúng tôi cũng có liên quan trực tiếp với khả năng của chúng tôi để tuyển dụng và giữ chân công nhân tốt

Kết luận: Với những cam kết trên đã giúp công ty thực hiện sứ mệnh của mình Đối

với một công ty thực phẩm nói chung yếu tố tạo nên thành công chính là chất lượng nguồn cung, an toàn & chất lượng sản phẩm là hai yếu tố then chốt tạo nên sự tín nhiệm, bên cạnh đó hệ thống xử lý môi trường phải được ưu tiên nếu muốn là người tiên phong trong an toàn vệ sinh thực phẩm, cho thấy được sự coi trọng đặc biệt của công ty đến yếu

tố chất lượng, vệ sinh an toàn tuyệt đối giúp công ty nỗ lực hoàn thành sứ mệnh

b. Viễn cảnh

Tư tưởng cốt lõi

Trang 11

Giá trị cốt lõi của Smithfield Foods

Smithfield Foods thành lập dựa trên giá trị cốt lõi đó là cam kết hành động vì chất lượng và sự tin cậy của sản phẩm, an toàn cho nhân viên Các nhà lãnh đạo và toàn thể nhân viên của Smithfield Foods luôn làm việc dựa trên những nguyên tắc cơ bản đó suốt

từ khi công ty mới thành lập

Mục đích cốt lõi của Smithfield Foods

Mang đến cho người tiêu dùng những kỉ niệm khó quên, những niềm vui thuần khiết bên gia đình và bạn bè

III KẾT LUẬN

1. Các truyền thống được lưu giữ của công ty

Từ khi được thành lập vào năm 1936 đến nay, Smithfield foods đã trải qua nhiều thập

kỉ, cũng đã có những lúc công ty gặp phải nhiều khó khăn nhất là trong những năm khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng vượt lên tất cả, giờ đây Smithfield foods đã là một tập đoàn sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới Để có được những thành quả như ngày hôm nay có thể nói đó là nhờ vào tinh thần và tài năng của toàn thể Ban lãnh đạo cũng như công nhân viên trong công ty, nhờ vào những giá trị tinh thần, giá trị truyền thống đã được họ lưu giữ và ngày càng làm cho tỏa sáng Đó như là mạch máu, là kim chỉ nam xuyên không gian cũng như thời gian và luôn đồng hành cùng Smithfield foods Đó là:

• Phương thức kinh doanh từ khi bắt đầu sự nghiệp của công ty cho đến nay là: chăn nuôi và cung cấp thịt heo cũng như các sản phẩm đóng gói từ thịt heo Trải qua các thời kì khắc nghiệt của lịch sử cũng như các giai đoạn khó khăn Smithfield foods vẫn trung thành với sứ mệnh ban đầu là trở thành một nhà cung cấp thực phẩm đáng tin cậy, cung cấp thịt ngon cũng như các sản phẩm đặc biệt từ thịt cho hàng triệu người trên thế giới mỗi ngày bên cạnh đó là đảm bảo các tiêu chuẩn về nhân đạo đối với động vật, các tiêu chuẩn công nghiệp, môi trường cũng như trách nhiệm xã hội Trên thực tế Smithfield foods đã luôn đi đúng hướng và bây giờ đã là một công ty thực phẩm toàn cầu có trụ sở và chi nhánh ở 26 tiểu bang của nước Mĩ, Pháp, Trung Quốc, Mêxico, Đức…với doanh thu hàng năm lên đến 12 tỷ, sản xuất hơn 50 thương hiệu với hơn 200 loại thực phẩm

Trang 12

• Ngay từ khi thành lập – là một công ty thực phẩm Smithfield foods hiểu rằng khách hàng và chất lượng sản phẩm luôn đi đôi với nhau.Mục tiêu hướng đến khách hàng, mang lại các sản phẩm tốt nhất đến với khách hàng là động lực làm cho công ty luôn tìm kiếm những phương thức mới, đổi mới công nghệ cũng như sáng tạo ra các loại sản phẩm khác nhau để mục đích cuối cùng là làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng khó tính, đa dạng của khách hàng

• Bên cạnh khách hàng, các cam kết đối với chăm sóc động vật, bảo vệ môi trường, cộng đồng, xã hội cũng như các cam kết về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cũng đã, đang và sẽ được Smithfield foods thực hiện tốt Một trong những hành động

để thực hiện những cam kết này đó là : tất cả các nhân viên đều được hướng dẫn, đào tạo trước và ngay cả trong quá trình làm việc theo yêu cầu và các cam kết của công ty,

họ cũng được hướng dẫn cặn kẽ để hành xử theo các yêu cầu cam kết đó Các chương trình quản lý chăm sóc động vật thường xuyên được tổ chức Một hệ thống các bước nhằm theo dõi sự tuân thủ của nhân viên được áp dụng và sự kỉ luật sẵn sàng được đưa ra cho bất kì nhân viên nào vi phạm

• Như chúng ta đã biết, con người không chỉ có bàn tay để làm việc theo những quy định nào đó mà còn có khối óc và con tim mà không có quy định nào có thể cham tới được Chỉ có những giá trị, những niềm tin được chia sẻ mới chạm được đến những lĩnh vực thâm sâu này của họ Hiểu rõ được điều này, qua bao thế hệ Smithfield foods

đã thiết lập, nuôi dưỡng và phát triển được các giá trị, các niềm tin dường như không thể thay đổi và có thể nói chính những điều này đã tạo nên một văn hóa khác biệt, Văn hóa Smithfield foods Một giá trị đầu tiên trong văn hóa này đó là văn hóa đối xử giữa các nhân viên trong công ty Smithfield foods luôn cố gắng tạo nên sự công bằng, thân thiện trong không khí làm việc của nhân viên Nhằm khuyến khích tối đa

sự hăng say, tấm lòng nhiệt huyết với công việc của nhân viên Thứ hai Smithfield foods xác định rằng chất lượng các sản phẩm của họ cung cấp cũng như các giá trị về đạo đức, môi trường, xã hội mà họ cam kết sẽ được đảm bảo nếu như nhân viên của

họ hiểu và tận tâm với những gì mà họ đang làm Vì vậy họ luôn luôn giữ cho nhân viên được vui sướng, thỏa mãn, tận tâm, chăm chỉ và nhân đạo bằng các phần thưởng,

Trang 13

lương bổng xứng đáng với công sức của họ, các buổi hội họp, vui chơi, gặp gỡ để bàn luận, trao đổi hay phổ biến các chính sách về nhân đạo với động vật, môi trường và trách nhiệm xã hội được tổ chức hằng năm Bên cạnh đó, Smithfield Foods luôn cố gắng đảm bảo an toàn lao động cho người lao động cho nhân viên, giảm tới mức tối thiểu số vụ tai nạn nghề nghiệp bằng cách cung cấp một môi trường làm việc an toàn, trang thiết bị bảo hộ đầy đủ, đặc biệt Smithfield Foods luôn khuyến khích nhân viên tạo dựng văn hóa an toàn ở mọi cấp.

2. Các khả năng và kỹ năng đặc biệt

- Tích hợp theo chiều dọc ngược chiều

Smithfield foods đã tạo ra một sự hội nhập theo chiều dọc Theo đó Smithfield foods kiểm soát tất cả các giai đoạn chăn nuôi lợn, quản lí lợn từ lúc thụ thai đến khi chế biến, sản xuất thành các sản phẩm đóng hộp cung cấp ra thị trường “nhất quán hơn, chất lượng cao hơn, sản phẩm nạc nhiều hơn” đó là tiêu chí của Smithfield foods

• Smithfield foods sở hữu khoảng 460 trang trại chăn nuôi lợn với một quy trình quản lí

và chăm sóc lơn từ khi thụ tinh đến khi sinh ra lợn con, nuôi dưỡng và phát triển thành lợn trưởng thành được đào tạo cho tất cả các nhân viên và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về chăm sóc tốt nhất cho động vật nhằm đảm bảo cung cấp đủ về số lượng và chất lượng thì không thể tốt hơn được nữa Âm thanh cũng được sử dụng như là một công nghệ để giúp lợn trưởng thành và thư giãn Một hệ thống quản lí và đo lường trạng thái cũng như tinh thần của lợn được thiết lập

• Tại các nhà máy, các cơ sở giết mổ, sản xuất một hệ thống các tiêu chuẩn được cam kết rõ ràng bao gồm: hướng dẫn giết mổ và xử lí nhân đạo; chương trình đào tạo toàn diện và sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ các cơ quan chức năng

• Tại các nhà máy chế biến, cơ sở đóng gói: quy trình với công nghệ tiên tiến nhất đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn về sản xuất các thực phẩm lành mạnh, chất lượng và an toàn

vệ sinh thực phẩm

Với một sự tích hợp theo chiều dọc như trên, một quy trình khép kín Smithfield foods đảm bảo tốt nhất các cam kết của họ đối với tất cả các giới hữu quan như khách hàng, nhân viên, xã hội, cộng đồng…

- Khả năng kiểm soát việc sáp nhập và mua lại

Trang 14

Smithfield food rất linh hoạt trong việc thâu tóm, sáp nhập và cộng tác với các đối tác thương hiệu khác, nhằm mở rộng tối đa thị phần, phát triển các thương hiệu cũng như việc tiếp cận với khách hàng Đối với các công ty lớn việc mua lại và sáp nhập như là một điều hiển nhiên Tuy nhiên ở Smithfield foods đó không chỉ là việc mua lại, thâu tóm, sáp nhập với các công ty nhỏ hơn mà đó còn là một khả năng đặc biệt khi liên tiếp trong quá trình phát triển của mình Công ty đã tiến hành việc M & A với các công ty, các nhà sản xuất tầm cỡ quốc gia và thậm chí là thế giới để hình thành nên một Smithfield foods toàn cầu như hôm nay.

PHẦN B: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI NGÀNH CHẾ BIẾN THỊT HEO TẠI MỸ (2000-2010)

I. MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

1 Tại sao phải phân tích môi trường toàn cầu

Smithfield foods không chỉ là một công ty sản xuất và chế biến thịt heo hàng đầu nước Mỹ mà còn là một công ty toàn cầu có trụ sở và chi nhánh ở 26 tiểu bang của nước

Mĩ, Pháp, Trung Quốc, Mêxico, Đức…với doanh thu hàng năm lên đến 12 tỷ, sản xuất hơn 50 thương hiệu với hơn 200 loại thực phẩm từ thịt heo cung cấp cho hàng triệu người trên thế giới mỗi ngày

Là một công ty hoạt động trên toàn cầu với tham vọng trở thành một nhà dẫn đạo trong ngành công nghiệp thực phẩm, yêu cầu phân tích môi trường toàn cầu trở thành một yêu cầu bắt buộc và cấp thiết đối với Smithfield foods

2 Toàn cầu hóa

Vấn đề toàn cầu hóa trong ngành công nghiệp thực phẩm trước đây chịu nhiều hạn chế do những rào cản từ phía khách hàng, giới hạn về công nghệ và chi phí vận chuyển Hiện tại những vấn đề đó đã thay đổi hoàn toàn Công nghiệp thực phẩm và nông nghiệp hiện nay đang nằm trong danh sách những lĩnh vực mang tính “toàn cầu”, tạo ra một thị trường rộng lớn vượt ra khỏi biên giới quốc gia bằng sự hỗ trợ qua lại từ mạng lưới các

Trang 15

cơ quan Các rào cản thương mại, rào cản sản xuất và rào cản về vốn cũng được dỡ bỏ khi gia nhập vào tổ chức Triển vọng thực phẩm toàn cầu xoay quanh vấn đề thực phẩm trên toàn thế giới, đưa ra các phương pháp, kế hoạch, những quyết định chủ chốt và

những thay đổi xã hội để tác động đến vấn đề an ninh lương thực trong tương lai, hướng tới việc mang lại sức khỏe và cung cấp đầy đủ thực phẩm cho mọi người, cụ thể như: quan tâm đến nông nghiệp, chính sách phát triển và đầu tư, mở rộng các nghiên cứu phát triển chất và lượng thực phẩm để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng

Song song với nhu cầu toàn cầu hóa về thực phẩm thì yêu cầu phải có các tổ chức tham gia quản lý toàn cầu về thực phẩm là điều không thể thiếu Xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu là xu hướng đang được nhiều quốc gia quan tâm Sự ra đời của các tổ chức quản lý thực phẩm toàn cầu giúp đảm bảo quyền lợi của các nước tham gia, giúp sự giao dịch, xuất nhập khẩu các mặt hàng trở nên dễ dàng hơn, các nhà sản xuất thực phẩm không cần phải điều chỉnh các tiêu chuẩn mỗi khi xuất khẩu các mặt hàng sang những nước khác nhau mà chỉ cần quan tâm đến tiêu chuẩn chung nhất

+ Sự già hóa dân số toàn cầu:

Theo WHO, chỉ trong vài năm tới, lần đầu tiên số người trên 60 tuổi trên toàn cầu sẽ lớn hơn số trẻ em dưới 5 tuổi và cứ 5 người trên thế giới thì có một người sẽ trên 60 tuổi Phúc trình mới nhất của Liên Hiệp Quốc nói rằng vào giữa thế kỷ này 64 quốc gia sẽ đạt

-Tăng khả năng tiếp cận nguồn lực

-Gia tăng dòng chảy quốc tế về vốn, hàng hóa và dịch vụ

-Mở rộng qui mô

 Đe dọa: Tăng sức ép cạnh tranh

Trang 16

tới mức đó và tuổi thọ trung bình cũng sẽ tăng từ 68 tuổi (năm 2005) đến 74 vào năm

2050 Theo ban Dân số LHQ, trong vòng 45 năm tới, số người từ 60 tuổi trở lên trên thế giới sẽ gấp khoảng 3 lần hiện nay, tăng từ 672 triệu người năm 2005 lên gần 1,9 tỷ người vào năm 2050

Dân số đang già đi ở tất cả các khu vực trên thế giới Năm 2005 ở các nước phát triển, 1/5 dân số từ 60 trở lên Tới năm 2050, tỷ lệ này ước tính tăng gần 1/3 dân số và số người già sẽ gấp đôi số trẻ em Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ NCT ước tính sẽ tăng từ 10%

từ năm 2005 lên 20% vào năm 2050 Chấu Á – quê hương của nền kinh tế tăng trưởng mạnh nhất thế giới – đang chứng kiến dân số già đi nhanh chóng Theo ước tính của Liên hợp quốc, đến năm 2050, 62% dân số của khu vực châu Á – Thái Bình Dương sẽ có độ tuổi từ 60 trở lên Nhật Bản – nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới – là đất nước có tốc độ già hóa nhanh nhất Đến năm 2025, gần 30% dân số của đất nước mặt trời mọc sẽ là người từ

60 tuổi trở lên Trung Quốc – đất nước đông dân nhất thế giới – cũng sẽ có 250 triệu người từ 60 tuổi trở lên, tính đến năm 2025 Con số này tăng 35% so với năm 2009 Thế giới đang đứng trước sự thay đổi lớn lao về mặt dân số Điều này có thể tạo ra cả thách thức và cơ hội cho nhiều ngành trong đó có ngành thực phẩm

Dân số già đang góp phần lớn vào sự tăng trưởng của các loại thực phẩm tiện lợi, họ

có xu hướng tìm kiếm các loại thực phẩm đã được chế biến và dễ dàng chuẩn bị Mặc dù

có các kỹ năng nấu ăn, nhưng những người tiêu dùng lớn tuổi đang đi theo lựa chọn thuận tiện để tối đa hóa thời gian miễn phí của họ và dành nhiều thời gian làm những việc

họ coi trọng Thêm vào đó những người già thường không thích lui tới các nhà hàng, quán ăn mà lựa chọn ăn tại nhà với các loại thực phẩm tiện lợi, thực phẩm chế biến

+ Quy mô hộ gia đình đang giảm dần

Quy mô hộ gia đình trung bình ở châu Âu và Bắc Mỹ đang giảm dần, với các hộ gia đình bao gồm chỉ một hoặc hai người Tại Châu Á số lượng thế hệ trong một gia đình cũng đang giảm dần với hộ gia đình chỉ bao gồm 1 hoặc 2 thế hệ thay vì hơn 3 thế hệ như trước đây Điều này góp phần vào xu hướng tiện lợi đang dần lên ngôi Các loại thực phẩm chế biến sẽ nằm trong danh sách ưu tiên của các gia đình, quy mô gia đình bị thu hẹp sẽ làm cho con người đặt các vấn đề khác như là cân bằng công việc, cuộc sống và

Trang 17

thời gian cá nhân lên hàng đầu, áp lực thời gian luôn hiện hữu Trong năm 2008, một cuộc khảo sát thấy rằng 44% của công dân tại 15 quốc gia cảm thấy rằng rất khó để quản

lý các nghĩa vụ hàng ngày của họ và tìm thấy thời gian để thư giãn Thêm vào đó là càng ngày phụ nữ càng tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao động Điêù này sẽ thêm phần thúc đẩy xu hướng này càng phổ biến trên toàn thế giới

+ Thu nhập bình quân đầu người tăng

Trong những năm qua mức thu nhập bình quân đầu người của nhiều nước trên thế giới tăng đáng kể, chất lượng cuộc sống gia tăng Trong 2 -3 thập kỉ tới mức thu nhập bình quân đầu người được dự kiến sẽ tăng với tốc độ trên 2% mỗi năm, với các nước đang phát triển dự kiến sẽ tăng ở mức cao hơn Kết quả một cuộc thống kê cho thấy hiện

có 70 nước đang phát triển, với dân số khoảng 3 tỷ người, đang tiến gần tới ngưỡng thu nhập bình quân đầu người 4 ngàn USD mỗi năm Thu nhập tăng thêm hoặc mức giá thấp hơn có dẫn đến tăng tiêu thụ thực phẩm động vật và thực phẩm chế biến

Theo một nghiên cứu cho thấy từ năm 1971 đến 2003 hàm lượng calo tiêu thụ trong thức ăn mỗi người đã tăn từ 2411 đến 2789 kcal mỗi người mỗi ngày ( gần 400 kcal) Trong đó cơ cấu năng lượng phát sinh từ các loại thực phẩm cũng khác nhau, sự gia tăng cũng khác nhau, từ năm 1971 đến 2003 cho thấy sự gia tăng lớn trong việc tiêu thụ calo

từ thịt (119%), đường (127%) và dầu thực vật (199%), trong khi đó lương thực và ngũ cốc đã chứng kiến một sự giảm đáng kể Theo một điều tra của tổ chức Y tế thế giới là một thực tế rằng dự kiến tăng gấp đôi thu nhập có thể dẫn đến 40% gia tăng tỷ lệ chế độ

ăn có hàm lượng chất béo cao trong dân số Dự kiến đến năm 2050 cho thấy rằng việc tiêu thụ thịt sẽ tăng vừa phải, và phần lớn sẽ phản ánh sự gia tăng trong thịt lợn và gia cầm, cùng với nó sẽ là sự gia tăng lớn của các loại rau củ, ngũ cốc

+ Tỉ lệ người béo phì, tăng lên

Theo điều tra năm 2008, tỷ lệ người thừa cân và béo phì trên toàn thế giới là 33%, và nếu như không tăng cường các biện pháp khống chế hữu hiệu, tới năm 2030, tỉ lệ này sẽ

là 57,8% Béo phì sẽ dẫn tới rất nhiều bệnh mãn tính, tim mạch, tiểu đường , ảnh hưởng chất lượng cuộc sống Béo phì ngày một gia tăng tiếp tục cổ vũ cho xu hướng ăn

Trang 18

các thức ăn lành mạnh: ăn chay, các loại ngũ cốc nguyên hạt, rau, củ quả, các loại thực phẩm ít chất béo Cùng với đó là việc sử dụng các thực phẩm hữu cơ

 Cơ hội:

-Nhu cầu tăng

-Xuất hiện thêm phân khúc thị trường mới

 Đe dọa: Luôn phải đổi mới sản phẩm, cách thức phục vụ để đáp ứng nhu cầu

b) Tăng trưởng dân số kết hợp với đô thị hóa

Theo Báo cáo năm 2008 của Liên hợp quốc ước tính và dự đoán, dân số thế giới sẽ

đạt 7 tỷ người trước năm 2012, từ 6,8 tỷ người năm 2010, đến năm 2050 sẽ vượt ngưỡng

9 tỷ Phần lớn việc tăng thêm 2,3 tỷ người sẽ tập trung ở các nước đang phát triển, ước tính tăng từ 5,6 tỷ người năm 2009 lên 7,9 tỷ người năm 2050 Điều này sẽ tiếp tục khiến nhu cầu thực phẩm tăng mạnh nhất là ở khu vực châu Á

Và hầu như tất cả sự tăng trưởng dân số sẽ là ở các đô thị của các nước đang phát triển, tỷ lệ ở đây ước tính sẽ là từ 3 – 5% mỗi năm Điều này đặc biệt rõ ràng ở châu Phi cận Sahara (tỷ lệ đô thị hóa lớn hơn 4%) và Đông Á (đô thị hóa tốc độ lớn hơn 3%) Đô thị hóa sẽ làm gia tăng nhu cầu thực phẩm Dữ liệu từ cuộc điều tra Sức khỏe và Dinh dưỡng toàn cầu, cho thấy sự gia tăng trong tiêu thụ thực phẩm, đặc biệt là sản phẩm động vật là do sự gia tăng trong tiêu dùng của cư dân đô thị cao hơn so với những người sống ở nông thôn Hơn nữa, lượng thức ăn gia súc là có sự chênh lệch lớn cho đô thị (178,2 g bình quân đầu người mỗi ngày) so với nông thôn (116,7 g bình quân đầu người mỗi ngày) vào năm 1997

Sự tăng trưởng dân số kết hợp với đô thị hóa tăng nhanh ở các nước đang phát triển hứa hẹn một sự gia tăng lớn về nhu cầu trong tương lai tại các nước đang phát triển và cũng cho thây đây sẽ là những thị trường tiềm năng cho ngành thực phẩm

 Cơ hội: gia tăng mức nhu cầu dài hạn của ngành

c) Vấn đề an toàn và chất lượng thực phẩm

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay có hơn 400 các bệnh lây truyền qua thực phẩm không an toàn Tại Anh, mỗi năm có 190 ca ngộ độc/1.000 dân Nhật Bản, cứ 100.000 người có 40 ca ngộ độc thực phẩm mỗi năm Tại Úc, mỗi năm có

Trang 19

4,2 triệu người bị ngộ độc thực phẩm Tại Việt Nam, từ năm 2005 đến 2008 cả nước có

761 vụ ngộ độc, với 26.596 người mắc, tử vong 226 và tính đến tháng 09/2009, trên toàn quốc có 111 vụ ngộ thực phẩm với 4.128 người mắc, 31 người tử vong

- Từ năm 2005 – 2010, 27 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục (trừ châu Đại Dương) đã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới khẳng định phát hiện có bệnh Tai xanh lưu hành Hiện nay, hội chứng này đã trở thành dịch địa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Pháp, Đức và đã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi lên đến hàng trăm triệu đô la Các nước trong khu vực có tỷ lệ bệnh Tai xanh lưu hành rất cao, ví dụ: ở Trung Quốc là 80% Đài Loan là 94,7% - 96,4%, Philippine là 90%, Thái Lan là 97%, Malaysia là 94%, Hàn Quốc là 67,4% - 73,1%

- Theo báo cáo gần đây của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 1/3 dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh do thực phẩm gây ra mỗi năm Đối với các nước đang phát triển, tình trạng lại càng trầm trọng hơn nhiều, hàng năm gây tử vong hơn 2,2 triệu người, trong đó hầu hết là trẻ em Cuộc khủng hoảng gần đây (2006) ở Châu Âu là 1.500 trang trại sử dụng cỏ khô bị nhiễm Dioxin gây nên tình trạng tồn dư chất độc này trong sản phẩm thịt gia súc được lưu hành ở nhiều lục địa Việc lan tỏa thịt và bột xương từ những con bò điên (BSE) trên khắp thế giới làm nổi lên nỗi lo ngại của nhiều quốc gia Cũng theo báo cáo của WHO (2006) dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện ở 44 nước ở Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và Trung Đông gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế Ở Pháp, 40 nước đã từ chối không nhập khẩu sản phẩm thịt gà từ Pháp gây thiệt hại 48 triệu USD/ tháng Tại Đức, thiệt hại vì cúm gia cầm đã lên tới 140 triệu Euro Tại Ý đã phải chi 100 triệu Euro cho phòng chống cúm gia cầm Tại Mỹ phải chi 3,8 tỷ USD để chống bệnh này

 Đe dọa:

- Giảm nhu cầu tiêu dùng thực phẩm

- Chi phí cho kiểm soát, sản xuất sp đạt tiêu chuẩn chất lượng tăng

Trang 20

d) Công nghệ

- Công nghệ nano

Công nghệ nano được hoan nghênh là ngành khoa học của tương lai Có khả năng

là giá trị của công nghệ nano sẽ áp đảo Đây là khoa học của thế kỷ 21.” Công nghệ nano

là ngành khoa học nghiên cứu và tạo ra các chất liệu có chiều rộng 1 nanomet hay một phần tỷ của met Một số nhà khoa học đã sử dụng công nghệ nano trong việc cất giữ thức

ăn và đóng gói thực tươi sống

- Công nghệ Khử trùng:

Năm 2006: Quá trình Shaka : khử trùng lon, lọ, hộp nhựa, túi hoặc cái bát gói giống như một điển hình vặn lại Tuy nhiên, nó giảm 90% trong thời gian quá trình chu kỳ, chiếm không gian ít hơn khoảng 60-70 phần trăm và tiết kiệm năng lượng trên một hệ thống chung

- Năm 2008: Ghi nhận những thành quả công nghệ mới trong chế biến thực phẩm.

FIESTA là một cơ hội duy nhất để khám phá những phát triển quốc tế mới nhất và các ứng dụng trong công nghệ thực phẩm mới nổi, bao gồm:

+ Cool Plasma lò vi sóng : công nghệ “sử dụng năng lượng vi sóng để sản xuất các loại thực phẩm đóng gói sẵn và axit thấp” Công nghệ mới này có thể thực sự cách mạng

hóa vi xử lý và bảo quản thực phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm, tăng tuổi thọ của nó, và tối đa hóa việc lưu giữ hương vị và dinh dưỡng của nó

+ Xung điện trường (PEF); Cao áp chế biến (High-pressure Processing HPP )

+ CSB-HỆ THỐNG ERP GIẢI PHÁP CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỊT

Để giết mổ, cắt, sản xuất, tối ưu hóa công thức, ghi nhãn giá tích hợp và hái hiệu quả với các giải pháp ERP cho ngành công nghiệp thịt bởi CSB-System

Giải pháp ERP cho ngành công nghiệp thịt đảm bảo tính hệ thống của hàng hoá và tài nguyên sử dụng, tối ưu hóa tất cả các thủ tục xử lý của bạn và tinh chế và làm cho một đóng góp quan trọng đối với 100% giao hàng chính xác Quy trình quy hoạch hệ thống tích hợp và nhiều ứng dụng khác phù hợp với ngành công nghiệp thịt cũng có sẵn cho bạn

Trang 21

Sự thay đổi nhanh chóng của Công nghệ đã mang lại nhiều cơ hội lớn nhưng cũng không kém phần thách thức trong nghành công nghiệp:

 Cơ hội: Công nghệ luôn là 1 phần quan trong đối với ngành công nghiệp thực phẩm Nó quyết định năng suất và hiệu quả trong sản xuất và phân phối

 Đe Dọa: Sức ép về công nghệ cũng làm cho ngành luôn phải đặt ra những khoản đầu tư không nhỏ cho việc nghiên cứu, áp dụng cũng như vận hành vào dây

chuyền

e) Lạm phát lương thực, thực phẩm

Vào cuối năm 2006, giá lương thực trên toàn thế giới bắt đầu tăng lên Trong vòng một năm, giá lúa mì đã tăng vọt lên 80%, ngô 90% và gạo 320% Năm 2007, số liệu của Liên Hợp Quốc cho thấy tăng 80% trong giá các sản phẩm sữa, và tăng 42% trong giá các loại ngũ cốc

Sau đó, vào đầu năm 2008, giá cả giảm nhẹ trơ lại Tuy nhiên vào giữa năm giá cả hàng hóa thực phẩm tăng đột biến Sự khan hiếm thực phẩm đã được báo cáo ở khắp 35 nước trên thế giới Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiệp ( IFDA) đã cảnh báo rằng xu hướng tăng giá sẽ còn tiếp tục Theo IFAD, chi phí năng lượng tăng cao, nhu cầu thực phẩm tăng ở các nước châu Á, hạn hán, mất mùa, giá nguyên liệu chăn nuôi tăng, việc chuyển đổi đất sản xuất các loại cây trồng nhiên liệu sinh học, các vấn đề về đầu cơ chính là những yếu tố làm tăng giá lương thực quốc tế

KẾT LUẬN: Thế kỉ XXI đang chứng kiến nhiều sự thay đổi trong việc tiêu dùng thực

phẩm toàn cầu Trong đó có hai xu hướng đang nổi lên mạnh mẽ ảnh hưởng đến ngành

Đó là xu hướng tiện lợi và xu hướng ăn uống lành mạnh Những xu hướng này tạo cơ hội cho ngành tăng trưởng bởi việc gia tăng nhu cầu nhưng bên cạnh đó các vấn đề về an toàn và chất lượng thực phẩm tạo nhiều thách thức cho ngành bởi người tiêu dùng đang ngày càng khó tính và ý thức hơn về chất lượng thực phẩm

II. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Sau khi tìm hiểu phân tích tất cả các yếu tố thuộc các môi trường: kinh tế, nhân khẩu học; chính trị luật pháp; văn hóa xã hội và công nghệ chúng tôi nhận thấy các yếu tố sau

Trang 22

đây là ảnh hưởng mạnh đến ngành, chi phối và quyết định lớn đến sự thành công của ngành

- Lạm phát tăng:

Có thể thấy, từ năm 2001 cho đến hết năm 2007, tình hình lạm phát tại Mỹ mức khá cao 3,4%, tỷ lệ lạm phát thấp nhất là 1,6% và đến năm 2007, tỷ lệ lạm phát tăng vọt lên 4,1%

Biểu đồ về sự thay đổi trong chỉ

số giá tiêu dùng của Mỹ kể từ năm

2000 (Nguồn: Bộ Lao động Mỹ).

Nền kinh tế Mỹ năm 2008 vẫn phải đương đầu với tình trạng lạm phát cao hơn bao giờ hết bởi giá dầu tăng kỷ lục đã khiến giá xăng và dầu đốt nóng tăng cao Trong khi đó FED chưa đưa ra mục tiêu kiềm chế lạm phát cụ thể, lạm phát hơn 2% đang được coi là

có dấu hiệu nguy hiểm tại nền kinh tế lớn nhất thế giới này

Lạm phát cao dẫn đến các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, sản xuất, các chi phí quản lí, quảng cáo…tăng cao dẫn đến giá của các sản phẩm tiêu dung tăng cao Đặc biệt là thực phẩm, giá của lương thực, thực phẩm những năm gần đây liên tục tăng không ngừng, “lạm phát lương thực” – thực sự là vấn đề của Mỹ ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngành

và đe dọa cho sự phát triển của ngành Giá lương thực tăng trên 45% trong 9 tháng đầu

Trang 23

năm 2008 Theo ước tính trong cả năm 2008 chính phủ Mỹ chỉ thu mua được 241,9 triệu giạ lúa mì, giảm mạnh so với mức đỉnh cao 777 triệu giạ năm 2001 Đây là mức dự trữ lúa mì thấp nhất của Mỹ kể từ sau Đại chiến Thế giới thứ hai.

Năm 2006, người tiêu dùng Mỹ chỉ chi phí khoảng 5,8% thu nhập cho lương thực thực phẩm - mức chi thấp nhất thế giới, so với 8,7% của người dân Anh và mức chi tối thiểu trung bình 10% của đại bộ phận các nước trên thế giới Năm 2007, giá lương thực, thực phẩm bán lẻ tại thị trường Mỹ tăng hơn 4%, mức tăng lớn nhất kể từ năm 1990 Giá trứng đã tăng hơn 60% so với năm 2003, giá rau quả tăng 20% và giá nhiên liệu tăng 70% Và theo ước tính trong năm 2008, các chủ trại nuôi lợn ở Mỹ bị thua lỗ khoảng 3,8

tỷ USD, chiếm 1/4 sản lượng hàng năm của ngành này, do giá ngô trong 2 năm qua đã tăng gấp hơn 2 lần Nhiều chuyên gia thị trường dự báo lạm phát lương thực ở Mỹ trong những năm tiếp theo sẽ tiếp tục tăng Đây thực sự là đe dọa cho ngành thực phẩm

 Đe dọa:

+ Tăng chi phí

+ Giảm nhu cầu tiêu dùng

- Tăng trưởng dân số

Mỹ là cường quốc có dân số đông thứ ba thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ Theo thống kê ước tính đến tháng 7/ 2012 dân số Mỹ đạt khoảng 313.8 triệu người Mặc dù tốc độ tăng trưởng dân số tương đối thấp trong những năm 1990, nhưng lại tăng nhanh trong giai đoạn 2000-2010 Tháng 4/ 2000 dân số Mỹ ước tính 281,42 triệu người đến năm 2010 đạt 308,75 triệu người - tăng 27,33 triệu người – đây được coi là một trong ba lần tăng trưởng dân số mạnh nhất trong lịch sử nước Mỹ Các cục điều tra dân số Mỹ cho thấy dân số Mỹ tăng gấp ba trong thế kỷ 20, với một tốc độ tăng trưởng khoảng 1,3% một năm Tính đến tháng 1, 2011 dân số Mỹ ước tính chiếm 4,51% dân số thế giới Các con

số trên cho thấy đây là một thị trường đầy tiềm năng với rất nhiều sản phẩm thực phẩm

đa dạng và phong phú, bên cạnh đó nó cũng cung cấp nguồn lao động cho ngành sản xuất

và chế biến thực phẩm – vốn là một ngành cần nhiều lao động và trong đó sản xuất và chế biến thịt sử dụng nhiều lao động nhất Theo thống kê năm 2007 cần 507 ngàn lao động trong tổng số toàn ngành 1482 ngàn lao động ( chiếm 34%)

Trang 24

 Cơ hội:

+ Nhu cầu tăng

+ Cung cấp nguồn lao động cho ngành

- Sự thay đổi cơ cấu tuổi

Dân số Hoa Kỳ Kim tự tháp cho năm 2000

Tuổi và phân bố giới tính cho năm 2000:

Dân số Hoa Kỳ Kim tự tháp cho năm 2010

Tuổi và phân bố giới tính cho năm 2010:

Trang 25

Cơ cấu tuổi ( ước tính năm 2011):

· 0-14 tuổi: 20,1% (nam 32.107.900 / nữ 30.781.823)

· 15-64 tuổi: 66,8% (nam 104.411.352 / nữ 104.808.064)

· 65 tuổi trở lên: 65 tuổi trở lên: 13,1% (nam 17.745.363 / nữ 23.377.542) Thực tế cho thấy già hoá dân số đang là vấn đề lớn của Mỹ Từ năm 2000 đến 2005,

số lượng người già được dự báo sẽ tăng 135%

Già hóa dân số mang theo nhiều hệ quả tác động không tốt đến xã hội, tuy nhiên đối với ngành thực phẩm đây chưa chắc đã là tín hiệu không tốt Những người già, họ đã dành tuổi trẻ để tìm hiểu, khám phá và trải nghiệm mọi thứ trong đó có việc tự tay tìm hiểu, chế biến các món ăn cho gia đình, cho người thân Và giờ đây khi sức khỏe, niềm đam mê đã không còn như xưa nữa họ có xu hướng hưởng thụ hơn là tự làm, tự tìm hiểu

Vì thế, các loại thực phẩm đóng gói, thực phẩm chế biến sắn, thực phẩm tiện lợi sẽ được

ưu tiên lựa chọn trong thực đơn của họ Như thế có thể thấy xu hướng tiện lợi không bỏ sót quốc gia nào và Mỹ cũng vậy

 Cơ hội:

Trang 26

+ Gia tăng nhu cầu

+ Mở rộng thị trường nhờ việc mở rộng sản phẩm

- Phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động

Cùng với bình đẳng giới phụ nữ ngày càng tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao động Theo một chỉ báo cho biết năm 1970 số lượng phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động là ít hơn ½ và gần đây con số này đã là 2/3

Xu hướng này tiếp tục cổ vũ cho xu hướng sử dụng các thức ăn thuận tiện, các thức

ăn đóng hộp, thức ăn tiện lợi bởi vì phụ nữ hiện đại ngày càng không có thời gian cho việc chuẩn bị các bữa ăn trong khi thu nhập của họ lại ngày càng tăng lên Xu hướng này cũng sẽ làm thay đổi cơ cấu ngành, là cơ hội cho các loại thực phẩm chế biến

 Cơ hội

+ Gia tăng nhu cầu

+ Mở rộng thị trường nhờ việc mở rộng sản phẩm

- Dịch chuyển dân số, di dân:

Từ những năm 1950, có sự dịch chuyển dân số từ phía Nam sang phía Tây – xu hướng này tiếp tục trong hơn 10 năm qua Qua Tổng điều tra 2010, đây là lần đầu tiên dân số miền Tây đuổi kịp dân số miền Trung Tây để trở thành vùng có số dân đông thứ 2 của Mỹ Dân số của vùng này cũng đã vượt dân số vùng Đông Bắc 20 năm trước đó

Sự dịch chuyển dân số, di dân này sẽ mang lại cơ hội cho ngành thực phẩm ở Mỹ cơ hội mở rộng thị trường, khách hàng bằng việc mở rộng các kênh phân phối sang phía Tây cùng với xu hướng di dân này

Trang 27

về tài chính của người tiêu dùng", FED chỉ rõ một nghịch lý của xã hội Mỹ là kẻ giàu thì càng lắm tiền và người nghèo thì ngày càng nghèo hơn.Theo thống kê, trong khi thu nhập của 40% hộ gia đình nghèo nhất ở Mỹ bị giảm mạnh, thu nhập của thiểu số khoảng 10% người giàu nhất tăng tới 6,1%.

Trong suốt hơn một thập kỉ qua thu nhập của người lao động đang tiếp tục sụt giảm tại nền kinh tế lớn nhất thế giới Các số liệu được Cục điều tra dân số Mỹ công bố ngày 12/9/2012 cho thấy thu nhập thực tế trung bình của các hộ gia đình Mỹ năm 2011 đã giảm 1,5% so với năm 2010, xuống còn 50.054 USD, năm giảm thứ hai liên tiếp Thu nhập này cũng giảm 8,1% so với năm 2007, trước suy thoái kinh tế Thu nhập của những người có việc làm toàn thời gian năm 2011 giảm 2,5% so với năm 2010

Và cũng theo xu hướng đó khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo cũng tăng thêm 1,6% Tỷ lệ đói nghèo tại Mỹ cũng ở gần mức cao kỷ lục trong 53 năm qua, với 46,2 triệu người sống trong đói nghèo, tương đương với 15% dân số Mỹ Trong khi đó, tỷ lệ đói nghèo của trẻ em dưới 18 tuổi tăng lên tới 21,9%

Thu nhập giảm con người sẽ có ý nghĩ cắt giảm chi tiêu, tiết kiệm sẽ được coi như một chính sách quốc dân Đồng nghĩa với nó là sự cắt giảm tiêu dùng cho thực phẩm Năm 2006, người tiêu dùng Mỹ chỉ chi phí khoảng 5,8% thu nhập cho lương thực thực phẩm - mức chi thấp nhất thế giới, so với 8,7% của người dân Anh và mức chi tối thiểu trung bình 10% của đại bộ phận các nước trên thế giới Năm 2007, giá lương thực, thực phẩm bán lẻ tại thị trường Mỹ tăng hơn 4%, mức tăng lớn nhất kể từ năm 1990 Như thế

nó sẽ đe dọa rất lớn đến ngành, đây quả là một thách thức không dễ vượt qua

 Đe dọa

+ Giảm nhu cầu tiêu dùng cho thức phẩm

- Tỉ lệ người béo phì và người mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư đang tăng

Tỷ lệ người trưởng thành ở Mỹ bị bệnh béo phì đã tăng hơn gấp đôi so với mức 15% dân số năm 1980, trong khi tỷ lệ béo phì ở trẻ em tăng gấp hơn ba lần.Các số liệu của Viện Nghiên cứu Y khoa cho thấy hiện nay, 34% người lớn tại Hoa Kỳ được coi là béo phì, 6% béo phì trầm trọng Một dự báo mới cho thấy 42% người trưởng thành tại Mỹ có

Trang 28

thể bị béo phì, trong số này 11% bị béo phì nghiêm trọng trước năm 2030 Đây là vấn nạn

có nguy cơ gây ra hàng loạt căn bệnh, từ bệnh tim, tiểu đường Tuýp 2, cao huyết áp đến ung thư tử cung và nhiều căn bệnh khác nữa Theo dự báo, cứ đà như hiện nay thì đến năm 2030, mỗi năm ở Mỹ lại có thêm 7,9 triệu người bị bệnh tiểu đường (so với 1,9 triệu người trong những năm gần đây), sẽ có khoảng 6,8 triệu người bị đột quỵ hoặc bị bệnh tim kinh niên (so với 1,3 triệu người mỗi năm hiện nay)

Với tình trạng đáng lo ngại như hiện nay, nước Mỹ đang đề ra và thực hiện các chiến dịch đẩy lùi nạn béo phì trong đó quan trọng nhất chính là vận động, rèn luyện và các chế độ ăn uống ít calo, hạn chế các thực phẩm nhiều calo, chất béo thay vào đó là chế độ

ăn với các loại ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau củ quả, thực phẩm hữu cơ

Kết quả khảo sát về niềm tin và thái độ người tiêu dùng gia đình đối với thực phẩm hữu cơ ở Mỹ, nhìn chung, 78% các gia đình gần 1.300 tham gia nghiên cứu cho biết họ

đã mua các sản phẩm hữu cơ Gần 50% các vị phụ huynh tiết lộ rằng họ đã mua sản phẩm hữu cơ vì họ nghĩ rằng các sản phẩm "lành mạnh cho trẻ em của tôi và tôi." Theo nghiên cứu, 72% các bậc cha mẹ đã quen thuộc với các hữu cơ có dấu USDA, so với 65% trong năm 2009 Nghiên cứu cũng cho thấy rằng 30% các gia đình đã chỉ mới bắt đầu mua các sản phẩm hữu cơ Tốc độ tăng trưởng cho các sản phẩm thực phẩm hữu cơ trong năm

2008 so với năm 2007 là 15,8%

Tính đến năm 2010, doanh số bán của thực phẩm hữu cơ chiếm 4,0% doanh số bán hàng thực phẩm của Mỹ Trong đó, trái cây và rau quả chiếm tỷ lệ lớn nhất của doanh số bán hàng thực phẩm hữu cơ , cụ thể là 12% thị phần trái cây, rau quả ở Mỹ năm 2010, doanh thu đạt gần 10,6 tỷ USD trong, tăng 11,8% so với năm 2009 Sữa hữu cơ chiếm gần 6% tổng thị trường Mỹ đối với các sản phẩm sữa, có tỷ lệ lớn thứ hai trong doanh số bán hàng thực phẩm hữu cơ, với tổng trị giá 3,9 tỷ USD năm 2010, tăng 9% so với năm 2009

Nói chung người tiêu dùng đang ưu tiên trong thực đơn của họ các loại thực phẩm lành mạnh Dự đoán trong những năm gần đây xu hướng này sẽ tiếp tục chiếm hữu thị trường thực phẩm

 Cơ hội: Gia tăng nhu cầu

Trang 29

Nắm được xu hướng tiêu dùng này, các nhà cung cấp có thể mở rộng sự lựa chọn cho khách hàng bằng việc cung cấp các sản phẩm thực phẩm hữu cơ Hơn nữa người tiêu dùng sẵn sàng chi trả thêm cho đặc tính an toàn đối với sức khỏe, là điều kiện để các doanh nghiệp trong ngành định giá cao, từ đó tăng thu nhập.

- Khí hậu

Sự biến đổi khí hậu, thảm họa hạn hán trong những năm gần đây đe dọa trực tiếp đến ngành thực phẩm, đây cũng là một nguyên nhân làm cho lạm phát lương thực tăng cao tại đất nước này Trong năm 2009 Bộ Nông nghiệp Mỹ tuyên bố gần 1.600 hạt trên 32 tiểu bang ở nước này đang phải đối mặt với thảm họa hạn hán Chi phí cho các loại thức ăn chăn nuôi đặc biệt ngũ cốc đã tăng vọt lên mức kỷ lục do đợt hạn hán khủng khiếp nhất trong vòng nửa thế kỷ qua Thời tiết nóng bức cao độ đã phá hủy mùa màng tại Mỹ - quốc gia hàng đầu về nông nghiệp.Thời tiết khắc nghiệp đã khiến sản lượng ngũ cốc tại

Mỹ giảm xuống mức dưới 140 bushel (3,56 tấn)/ mẫu Anh (0,4 hec- ta) Đây là mức sụt giảm lớn về sản lượng mùa màng vào đúng thời điểm nguồn cung toàn cầu đang thiếu hụt nặng nề 88% ngô mùa vụ này phải chống chọi với hạn hán và Ngô Mỹ trên sàn giao dịch Chicago đã leo lên mức giá kỷ lục 8,24 USD/giạ (tương đương 324 USD/tấn) Theo tình hình đó trong năm này Mỹ đã phải nhập khẩu ngô với gía rẻ hơn từ Brazin

 Đe dọa: Chi phí đầu vào tăng

Theo ước tính của CDC khoảng 76 triệu người ở Hoa Kỳ bị bệnh do thực phẩm mỗi năm, 300.000 người được nhập viện, và chết khoảng 5000 người Trẻ nhỏ dưới 4 tuổi bị bệnh do thực phẩm nhiều hơn so với những người ở bất cứ lứa tuổi khác, nhưng những

Trang 30

người trên 50 tuổi phải nhập viện nhiều hơn và cái chết được xem là kết quả của nhiễm trùng liên quan đến thực phẩm.

Vì các bệnh liên quan đến thực phẩm rất phổ biến và đang có xu hướng tăng, nên việc

đo lường, kiểm tra liệu thực phẩm đang ngày càng an toàn hơn hay nguy hiểm hơn là rất quan trọng đối với sức khỏe công đồng Do đó, các tổ chức chính phủ Mỹ đã có những biện pháp vào cuộc Cơ quan kiểm soát dịch bệnh sử dụng ba phương pháp khác nhau để thường xuyên theo dõi bệnh tật do thực phẩm Trong số này, FoodNet có dữ liệu gần đây nhất đã được công bố là đáng tin cậy nhất, bởi vì các nhà dịch tễ học của chính phủ

thường xuyên khảo sát hơn 650 phòng thí nghiệm lâm sàng phục vụ khoảng 46 triệu người trong 10 tiểu bang Tại Mỹ, theo thống kê, mỗi năm có gần 76 triệu người bị ngộ độc thực phẩm, khoảng 325.000 người phải nhập viện và 5.000 người tử vong có liên quan đến thực phẩm;

 Đe dọa: Dịch bệnh gia tăng làm cho khách hàng dè dặt và đề phòng với các sản phẩm

Sẽ có sự chọn lọc kỹ lưỡng và hạn chế số lượng tiêu dùng

- Các quy định của chính phủ

Các công ty trong ngành hoạt động chủ yếu dưới các luật là Bộ luật thực phẩm (1993); Đạo luật thanh tra thịt Liên bang 1906 , luật kiểm tra các sản phẩm gia cầm 1957, luật kiểm tra các sản phẩm từ trứng 1970, các phần của các Đạo luật tiếp thị nông nghiệp , Đạo luật nhân đạo , các luật, bộ luật liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường (nước, không khí, khí thải ) và các quy định thực hiện các luật này

Sự thay đổi của chính trị và pháp luật trong những năm gần đây ( 2000-> nay)

+ Đạo luật chống khủng bố sinh học năm 2004

Ngày 1/11/2004 Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) thực thi đạo luật “ đạo

luật chống khủng bố sinh học “sẽ thay đổi hoàn toàn việc nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm Đạo luật này áp dụng cho tất cả các cơ sở trong nước và nước ngoài, có quy trình sản xuất, đóng gói hoặc chế biến thức ăn sẽ tại Hoa Kỳ Các cơ sở này phải đăng ký với Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) và duy trì hồ sơ chi tiết về việc mua lại, phân phối, sản xuất và bán các sản phẩm thực phẩm để FDA có thể

Trang 31

theo dõi bất kỳ sản phẩm thực phẩm được thông báo.Ngoài ra, nhà chế biến nước ngoài phải chỉ định một đại lý có cơ sở ở Mỹ để như là một điểm liên lạc cho FDA.

 Đạo luật nay được đưa ra nhằm đảm bảo rằng tất cả việc sản xuất cũng như nhập khẩu thực phẩm phải đảm bảo về chất lượng sản phẩm cho đến tay người tiêu dùng, cũng như giữa các công ty

+ Ghi nhãn thực phẩm gây dị ứng và Đạo luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2004 (Luật công 108-282)

Năm 2004 Mỹ đã đưa ra quy định chặt chẽ về việc ghi nhãn cho các loại thực phẩm có thể gây dị ứng và pháp lệnh lên tất cả các công ty sản xuất thực phẩm phải đặt cao sức khỏe của người tiêu dùng lên hàng đầu chứ không phải chạy theo lợi nhuận mà làm ảnh hưởng tới người tiêu dùng

+ Đạo luật Cải tiến an toàn sản phẩm thực phẩm tiêu dùng (CPSIA) năm 2008

Đạo luật Cải tiến an toàn sản phẩm thực phẩm tiêu dùng (CPSIA) năm 2008 đã cho phép một loạt các quy định mới và yêu cầu thử nghiệm cho các sản phẩm của trẻ em và một

số sản phẩm của trẻ em CPSIA về cơ bản đã có những quy định rõ ràng về an toàn sản phẩm được quy định tại Hoa Kỳ Nếu bạn là một nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà phân phối hoặc nhà bán lẻ hàng tiêu dùng, bạn phải đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm của bạn được thực hiện theo quy định với CPSIA và các pháp luật được thực thi bởi CPSC

 Nhằm nâng cao các quy định về thử nghiệm sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đối tượng được bảo vệ chủ yếu là trẻ em

+ Luật hiện đại hoá An toàn thực phẩm FDA(FSMA) 04.11.2011

Luật hiện đại hoá an toàn thực phẩm của FDA (FSMA), cải cách sâu rộng nhất của pháp luật về an toàn thực phẩm trong hơn 70 năm, đã được Tổng thống Obama ký thành luật vào ngày 04 Tháng Một 2011 Nó nhằm mục đích đảm bảo việc cung cấp lương thực của Mỹ là an toàn môi trường Hạn chế từ ô nhiễm để ngăn chặn

Nhập khẩu các sản phẩm thực phẩm được đưa vào thương mại liên bang Hoa Kỳ có trách nhiệm đảm bảo rằng các sản phẩm an toàn, vệ sinh, lành mạnh, và dán nhãn theo yêu cầu của Hoa Kỳ Kiểm tra nước ngoài được thiết kế để xác định các vấn đề thực

Trang 32

phẩm an toàn trước khi sản phẩm đến ở Mỹ, để xác định tình trạng tuân thủ của một công ty với yêu cầu của FDA và tiêu chuẩn an toàn, để FDA làm cho quyết định chấp nhận khi sản phẩm thực phẩm được cung cấp nhập khẩu vào Hoa Kỳ, và để giúp đảm bảo rằng các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền của FDA đáp ứng yêu cầu theo Đạo luật FD&C Mỹ nhập khẩu và sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt.

Nhằm mục đích đảm bảo việc cung cấp lương thực của Mỹ là nâng cao an toàn môi trường cũng như thực phẩm được cung cấp.

Như vậy, với hai cơ quan chính là dịch vụ kiểm tra và an toàn thực phẩm ( FSIS) và Cục Quản lí Thực phẩm vật Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) sẽ là những cơ quan chính thức

có đâyf đủ thẩm quyền đối với bất kì vấn đề nào lien quan đến thực phẩm Hoa Kỳ Sự thay đổi của các bộ luật đòi hỏi hơn nưã ý thức, trách nhiệm cũng như các chiến lược, cách thức hoạt động của các công ty để có thể đứng vững trong ngành

Sư ra đời và điều chỉnh của các bộ luật thực phẩm, các đạo luật là kim chỉ nam cho hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm Nó đồng thời cho các doanh nghiệp cơ hội để phát triển lành manhj, bền vưng cũng như chứa đầy thách thức

Đối với các doanh nghiệp đúng nghĩa, đi theo mục tiêu, phương hướng đúng đắn, thực hiện đúng luật cùng với các cam kết, trách nhiệm cộng đồng Các bộ luật chính là chìa khóa cạnh tranh bền vưngx và hiệu quar nhất Nó sẽ bảo vệ các doanh nghiệp chính nghĩa trong thị truờng mà hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng trôi nổi nhiều Ngoài

ra cùng với sự thay đổi mới đây nhất cùng với FSMA, nó sẽ bảo vệ các công ty trong nước, giảm lực cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu Nó sẽ cho các công ty cơ hội để phát triển bền vững

Trang 33

xuất đồng nghĩa với chi phí đầu tư tăng, cạnh tranh mạnh mẽ còn cao hơn trong ngành nhằm đạt những tiêu chuẩn mới về chất lượng an toàn thực phẩm.

III. MÔI TRƯỜNG NGÀNH

1. Định nghĩa và mô tả ngành:

Định nghĩa ngành:

The food manufacturing industry (NAICS 311) is a complex, global collective of diverse businesses that supply much of the food energy consumed by the world population Subsectors in this category include animal food manufacturing (NAICS 3111), grain and oilseed milling (NAICS 3112), sugar and confectionary product manufacturing (NAICS 3113), fruit and vegetable preserving and specialty food manufacturing (NAICS 3114), dairy product manufacturing (NAICS 3115), meat product manufacturing (NAICS 3116),seafood product preparation and packaging (NAICS 3117), bakeries and tortilla manufacturing (NAICS 3118), and other food manufacturing (NAICS 3119).*

* U.S Department of Commerce Industry Report - Food Manufacturing NAICS 311

Ngành công nghiệp thực phẩm (NAICS 311) là một ngành đa dạng, là tập hợp của tất

cả các doanh nghiệp cung cấp năng lượng thực phẩm được tiêu thụ bởi con người Các nhóm ngành của nó bao gồm sản xuất thức ăn gia súc (NAICS 3111), xay xát ngũ cốc và hạt có dầu (NAICS 3112), đường và các sản phẩm bánh kẹo sản xuất (NAICS 3113), trái cây và rau bảo quản và ăn đặc sản sản xuất (NAICS 3114), sản xuất sản phẩm từ sữa (NAICS 3115), thịt sản xuất sản phẩm (NAICS 3116), chuẩn bị sản phẩm thủy sản và bao

bì (NAICS 3117), tiệm bánh tortilla sản xuất (NAICS 3118), và sản xuất thực phẩm khác (NAICS 3119)

Mô tả ngành:

Ngành công nghiệp thực phẩm là một trong những sản xuất lớn nhất của Hoa Kỳ lĩnh vực, chiếm hơn 10% của tất cả các lô hàng sản xuất các thực phẩm chế biến công nghiệp

đã tăng trưởng tương đối ổn định trong giai đoạn 1997-2006 nhưng có một sự giảm nhẹ

từ 2005 để 2006 Năm 2006, giá trị các lô hàng thực phẩm là 538 tỷ USD, tăng 27% từ năm 1997 lô hàng là 422 tỷ USD (xem Hình 1)

Trang 34

Nhu cầu đối với các sản phẩm thực phẩm chế biến có xu hướng ít nhạy cảm với điều kiện kinh tế biến động hơn so với các ngành công nghiệp khác.

Ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm là ngành có tỉ lệ tập trung cao hay là ngành tập trung Vì theo công thức tính tỉ lệ tập trung hóa, 4 công ty có doanh thu cao nhất trong ngành chiếm đến 70% thị phần toàn ngành, đây là mức tập trung hóa cao

Có khoảng 70 công ty lớn nhỏ trong toàn ngành đang hoạt động tại Mỹ

Các đối thủ cạnh tranh chính của Smithfield Foods trong ngành bao gồm: Tyson, JBS Swift & Company, Excel Fresh Meats, Hormel Foods Corporation…

2. Phân tích tính hấp dẫn ngành:

a) Phân tích các lực lượng cạnh tranh

Nguy cơ nhập cuộc của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Quy định của chính phủ

Tại Mỹ, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm được giám sát chặt chẽ Ngành chế biến thịt có những quy đinh riêng, các cơ sở chế biến thịt phải đáp ứng các tiêu chuẩn mới được cấp phép kinh doanh:

Trang 35

•Quy chế ghi nhãn: USDA an toàn thực phẩm và dịch vụ kiểm tra (FSIS) đảm bảo người tiêu dùng được cung cấp sản phẩm với nhãn mác ghi trung thực và chính xác

•Kiểm tra, ghi nhãn và Containers: thanh tra được chỉ dịnh kiểm tra tất cả các loài động vật trước khi giết mổ Thanh tra không bao giờ được nhận hối lộ, quà tặng, vi phậm các quy định đuợc coi là trọng tội và bị trừng phạt bằng cách phạt tiền và phạt tù Thịt có nhãn “ thanh tra và thông qua” phải đặt dưới thùng chứa và thanh tra phải giám sát cho tới khi Container được niêm phong

•Tiêu chuẩn vệ sinh: Để cho các sản phẩm của họ để nhận được một con tem từ FDA, thịt đóng gói phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định vệ sinh được thiết kế để đảm bảo an toàn của người tiêu dùng Vệ sinh quy trình chuẩn (SSOPs) được FDA quy định thủ tục chi tiết để làm sạch bề mặt sản phẩm liên lạc và nonproduct Mỗi thủ tục xác định khu vực được làm sạch, công cụ cần thiết và phương pháp tháo gỡ và làm sạch

•Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn: Một nhân tố khác nhận được dấu USDA là có một phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) kế hoạch phân tích quá trình, xác định các mối nguy hiểm và xác định các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo người tiêu dùng được cung cấp với các sản phẩm thực phẩm an toàn Sản phẩm an toàn là những người không có chất gây ô nhiễm vật lý, hóa học và sinh học, chẳng hạn như kim loại, thủy tinh, tóc, chất tẩy rửa và các mầm bệnh

Trang 36

Vơi hàng loạt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, các sản phẩm để nhận được con dấu chứng nhận của USDA phải đảm bảo một quy trình gắt gao từ khâu đầu vào đến các đoạn chế biến, sau đó là đóng vào container Như vậy, các đối thủ muốn thâm nhập ngành phải xây dựng một hệ thống chế biến với cơ sở vật chất hiện đại, an toàn, tốn kém chi phí cao, đây được xem như là một yếu tố cản trở gia nhập ngành của đối thủ.

Đây là các đe dọa với các đối thủ nhập cuộc

Mỹ là một trong những nước có yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao, không chỉ trong nước mà các sản phẩm bên ngoài cũng phải đáp ứng hàng loạt các tiêu chuẩn đặt ra và nó có xu hướng ngày một thắt chặt hơn các quy đinh

 Kết luận: Rào cản từ các quy định của chính phủ ngày càng cao

 Lòng trung thành nhãn hiệu

Thực phẩm là mặt hàng thiết yêu nó không tạo ra nhiều khác biệt, người mua chủ yếu tập trung vào ba khía cạnh chính, đó là hình thức bao bì bên ngoài, giá trị dinh dưỡng và giá Các doanh nghiệp khó tạo dưng lòng trung thành với sản phẩm khi người mua chỉ xem yếu tố thương hiệu chiếm 3% Đây được xem là một cơ hội cho đối thủ nhập cuộc

 Kết luận: Lực đe dọa từ lòng trung thành nhãn hiệu thấp

 Chi phí chuyển đổi

Trang 37

Chi phí chuyển đổi của người mua là rất thấp bởi vì có rất nhiều nhà cung cấp trên thị trường, những người đang cung cấp một sản phẩm được tiêu chuẩn hóa cho thị trường Khi người mua chuyển đổi từ sang một nhãn hiệu khác thì người tiêu dùng không phải trả bất cứ một chi phí chuyển đổi nào

Như vậy, khi một đối thủ thâm nhập vào thị trường, nếu có một chiến lược tốt thì cơ hội vẫn có cho họ để lôi kéo được khách hàng

 Tính kinh tế theo quy mô

Như phần mô tả ngành, ta thấy được ngành thực phẩm đang tập trung, thị phần tập trung chủ yếu vào các công ty, họ đã xây dựng cho mình một vị thế vững chắc với quy

mô vượt ra tầm quốc gia, do đó, khi môt đối thủ nhập ngành phải chịu sức ép trước các đối thủ lớn

 Kết luận: lực đe dọa từ tính quy mô cao

Mức độ cạnh tranh của các công ty trong ngành

Năng lực thương lượng của nhà cung cấp

Nguyên liệu đầu vào chủ yếu của ngành thực phẩm chủ chủ có là các sản phẩm nông nghiệp

Biểu đồ: Số trang trại ở Mỹ

Trang 38

Trong giai đoạn từ 2000-2010, số lượng trang trại tại Mỹ đang vào giai đoạn tái cơ cấu, chỉ hơn 2 triệu trang trại, xu hướng số lượng trang trại giảm nhanh chóng, thay vì trang tại tập trung vào hộ gia đình thì hiện tại, nó đang phát triển theo hướng doanh nghiệp kinh doanh trang trại, theo đó số lượng giảm và tăng về quy mô.

 Kết luận:

Như vậy, năng lượng thương lượng của nhà cung cấp là cao, làm tăng rào cản nhập cuộc

Nhìn chung, xu hướng này vẫn đang mạnh lên

Năng lực thương lượng của người mua

Thực phẩm là hàng tiêu dùng thiết yếu của tất cả mọi người Ở Mỹ , thống kê năm

2004, người tiêu dùng chi tiêu khoảng 1 nghìn tỷ đô la Mỹ hàng năm cho thực phẩm, gần 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nước này Đáp ứng nhu cầu cao của khách hàng,

số nhà cung cấp của ngành này là rất lớn, độ bao phủ khá dày đặc Khách hàng có một sự lựa chọn rất rộng, khả năng từ chối một nhà cung cung cấp rất dễ dàng Nhưng, như đã nói ở trên, thực phẩm là hàng tiêu dùng thiết yếu, hơn nữa, thường là các sản phẩm đồng nhất, không có nhiều sự khác biệt, nếu khách hàng này từ chối thì sẽ có khách hàng khác Hơn nữa khả năng hội nhập xuôi chiều đối với khách hàng là thấp, nói chung thì các nhà cung cấp không bị áp lực nhiều từ phía khách hàng

 Kết luận: Lực đe dọa từ năng lực thương lượng của người mua thấp và không thay đổi đáng kể

Đe dọa của các sản phẩm thay thế

Thực phẩm là hàng tiêu dùng thiết yếu, đáp ứng nhu cầu sinh lý, tầng nhu cầu thấp nhất của con người Người ta có thể nhịn mặc, nhịn chơi, nhưng không thể nhịn ăn Tuy nhiên, để có thức ăn và nước uống, con người có thể tự sản xuất, chế biến Nhưng theo thống kê 2010, ở US hiện có hơn 309.183.463 người sinh sống tại US, chỉ có khoảng 10% dân số sống ở thành thị, 90% còn lại sống ở nông thôn Nhưng trong đó chỉ có khoảng 960.000 người (ít hơn 1% dân số) khẳng định nông nghiệp là nghề nghiệp của họ (trong số khoảng 2% dân số thực sự sống ở các trang trại), số còn lại tuyên bố một số

Trang 39

nghề nghiệp chủ yếu khác Khi làm nghề khác thì việc tự sản xuất thực phẩm là rất bất tiện, và họ cũng không có thời gian làm việc đó, nghĩa là tỷ lệ những người tiêu dùng có thế tự sản xuất chế biến là rất nhỏ Do đó khả năng bị thay thế của sản phẩm ngành thực phẩm là rất thấp

 Kết luận: Lực đe dọa từ sản phẩm thay thế của ngành thấp

Hòa với xu hướng phát triển của nền kinh tế, con người ngày càng bận bịu hơn với công việc, đặc biệt, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều hơn vào công việc văn phòng, công việc kinh doanh, và họ có ít hơn thời gian dành cho công việc chuẩn bị bữa ăn cho gia đình

 Kết luận: Lực đe dọa từ sản phẩm thay thế của của ngành đang giảm

Với bản tóm tắt 5 lực lượng cạnh tranh dưới đay có thể thấy rang ngành chế biến thịt lợn tại Mỹ là một ngành không hấp dẫn:

Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Cao

Mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong ngành ???

Năng lực thương lượng của người mua Thấp

Năng lược thương lượng của nhà cung cấp Cao

b) Phân tích nhóm ngành chiến lược

Dựa trên hai tiêu chí là giá cả và độ rộng sản phẩm, có thể xếp ngành công nghiệp thực phẩm ở Mỹ thành ba nhóm chiến lược chính sau:

Nhóm phân khúc thị trường phổ thông: Nhóm chiến lược này tập trung làm hài lòng

khách hàng với giá cả phải chăng và chi phí thấp, đa dạng hóa sản phẩm, xúc tiến bán hàng và quảng cáo Mở rộng hơn nữa thị trường hoạt động thông qua các liên doanh, sáp nhập, mua lại các công ty trong ngành và phát triển các danh mục thương hiệu của mình Thuộc nhóm này gồm có các công ty như Smithfield Foods, Tyson Foods, Hormel Foods Corporation…

Nhóm phân khúc cao cấp: Chiến lược chung của các công ty trong nhóm này là chú

trọng vào chất lượng, hương vị và sự khác biệt sản phẩm để làm hài lòng khách hàng của mình chứ không tập trung nhiều vào cắt giảm chi phí và giá rẻ Chiến lược đổi mới trong

Trang 40

giá cả, bán hàng và chuỗi cung ứng tiếp tục là các yếu tố chính thúc đẩy sự thành công của những thương hiệu trong nhóm này Premier Pork LLC, Excel Fresh Meats…là những đại diện thuộc nhóm này.

Nhóm công ty nhỏ lẻ: Nhóm này cũng tập chung vào phát triển các dòng sản phẩm giá

rẻ, tập trung phục vụ một phân đoạn thị trường hẹp mà các đối thủ lớn không quan tâm như Pork Board, Westridge Pork Inc…

Giá cả

CaoThấp

Độ rộng của sản phẩm

Hẹp

Rộng

Nhóm DN nhỏ lẻ (Pork Board, Westridge Pork Inc)

Nhóm phân khúc thị trường phổ thông (Smithfield Foods, Tyson Foods, Hormel Foods

Corporation …)

Nhóm phân khúc cao cấp

(Premier Pork LLC, Excel Fresh Meats)

3 Phân tích chu kỳ ngành

Chu kỳ sống ngành công nghiệp thực phẩm ở Mỹ đang ở giai đọan bão hòa

Giai đoạn bão hòa đặc trưng bởi cung lớn hơn nhu cầu của khách hàng chính vì thế đã tạo ra một cuộc cạnh tranh hết sắc gắt gao của các công ty trong ngành để giành giật thị

Ngày đăng: 17/09/2015, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Từ năm 1936 đến 1987: Hình thành và bước đầu phát triển. - Quản trị chiến lược smitfield food
n ăm 1936 đến 1987: Hình thành và bước đầu phát triển (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w