*Các tổ chức quốc tế liên chính phủ: _là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với LQT,có quyền năn
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LQT
1 CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ
_Khái niệm: Chủ thể luật quốc tế (LQT) là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp
luật quốc tế (PLQT)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền &nghĩa vụ quốc tế & có khả năng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi do chính chủ thể đó gây ra
_ Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể LQT:
+Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHQT) do LQT điều chỉnh
+Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác
+Có đầy đủ quyền & nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT
+Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi của chủ thể đó gây ra
_Các chủ thể LQT:
+Qquốc gia
+các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
+các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt( đài loan,hongkong )
*Quốc gia:
_ là chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT
_Là chủ thể đầu tiên xây dựng nên luật quốc tế, là chủ thể cơ bản, chủ yếu trong thực thi pháp luật QT, trong áp dụng các biện pháp cưỡng chế, tuân thủ PLQT
_Là chủ thể duy nhất được quyền thành lập các tổ chức quốc tế liên chính phủ
_Theo công ước Montendevio thì quốc gia gồm các yếu tố cơ bản:
+ lãnh thổ xác định: Có khoảng không gian thuộc về quốc gia
+dân cư ổn định: phải có dâ cư sống trên lãnh thổ và có mối quan hệ gắn bó với quốc gia +chính phủ: quốc gia phải đặt dưới sự quản lý của một tổ chức
+có khả năng thiết lập& thực hiện QHQT
+ Được sự công nhận của các quốc gia khác
Các trường hợp đặc biệt:
+ Đài loan: Không đc coi là quốc gia vì lãnh thổ của đài laon ko thuộc chủ quyền của đài loan mà thuộc chủ quyền của trung quốc
+ Vanticăng: CŨng ko dc coi là quốc gia Vì: Ở đây mặc dù có lãnh thổ 0,4km2, 1000 dân,
có chính phủ, có khả năng tham gia quan hệ quốc tế NHƯNG quốc tịch của dân vanticang
ko tồn tại đọc lập mà luôn song song tồn tại với quốc tịch gốc của người đó Quốc tịch của
Trang 2vanticang còn mang tính công vụ, vì chỉ khi phục vụ trong toà thánh mới mang qt hết nhiệm
vụ, hết qt, những đứa trẻ khi sinh ra ở đây ko mang qt vanticăng Hơn nữa chính phủ
vanticăng chỉ mang tính danh nghĩa mà thôi, không thực sự quản lý dc được khu vực toà thánh của mình mà àân có sự giúp đỡ chính phủ Italia
+ Palestin cũng ko dc coi là quốc gia vì lanh thổ của palestin đang bị hạn chế, bị ixaren chiếm đóng
+ 2 vùng lãnh thổ Gruđia: Không là quốc gia vì còn có tranh chấp về vấn đề lãnh thổ, có quan điểm cho rằng 2 vùng lãnh thổ này vẫn thuộc chủ quyền của Gruđia
*Các tổ chức quốc tế liên chính phủ:
_là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với LQT,có quyền năng chủ thể riêng biệt& 1 hệ thống
cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ, mục đích của tổ chức _Thành viên của tổ chức QT liên chính phủchủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủ quyền Ngoài ra một số thực thể khác như Hongkong,macau hay các tổ chức quốc tế như EU là thành viên WTO
_Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên
_Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định
_Được thành lập bằng 1 điều ước QT để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạt động nhất định
_Là chủ thể hạn chế của LQT(chủ thể không có chủ quyền)
_ Các tổ chức quốc tế bao gồm : Tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức quốc tế phi chính phủ:
Tổ chức QT liên chính phủ Tổ chức QT phi chính phủ Thành viên Phải là các quốc gia Các cá nhân, pháp nhân cùng hoặc khác quốc
tịch Hoạt động
của tổ chức
Mang tính chất đại diện cho QG
Các hoạt động ko mang tc đại diện cho QG
Cơ quan giải
quyết tranh
chấp
Áp dụng luật quốc tế Áp dụng luật quốc gia
Tư cách chủ
thể
Thừa nhân tự cách chủ thể Ko thừa nhận tư cáh chủ thể
Ví dụ Liên hợp quốc
EU
*Sida: Tổ chức hợp tác QT về văn hoá giáo dục
*Hoà bình xanh: Tổ chức hđộng về môi trường
*Chữ thập đỏ: Hoạt động trong lĩnh vực nhân quyền, ccấp lg thực, thực phẩm, trang thiết bị
Trang 3y tế, Ko thuộc LHQ.
* Ân xá quốc tế: hđộg về lvực nhân quyền , đưa ra các đề xuất về thả tù chính trị
* Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết( là chủ thể đặc biệt)
_Khái niệm: Dân tộc là 1 cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành
trong 1 quá trình lịch sử lâu dài, được sinh ra trên cơ sở ngôn ngữ chung, 1 lãnh thổ chung& được biểu hiện trong 1 nền văn hóa chung
_ Hiện nay số lượng các chủ thể này rất ít DO đây là chủ thể đang trong giai đoạn quá độ để hình thành quốc gia độc lập, có chủ quyền, nó chỉ tồn tịa trong 1 khoảng thời gian ngắn
_Được coi là chủ thể LQT khi đáp ứng các yêu cầu:
+đang bị áp bức, bóc lột bởi 1 quốc gia, dân tộc khác
+đã thành lập cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc nhằm gpdt& thành lập quốc gia độc lập, cơ quan lãnh đạo này được coic là đại diện cho lãnh thổ trong quan hệ quốc tế +được dân chúng ủng hộ
_ QUyền năng của quốc gia đang giành quyền đấu tranh dân tộc tự quyết không bị hạn chế
nhưng thực tế nó bị hạn chế
*Các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt:
_Là 1 bộ phận cấu thành của 1 quốc gia khác, trong lịch sử là 1 bộ phận quốc gia, gắn liền với quá trình xâm lược của 1 quốc gia khác
_ Ví dụ: Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan…
_ Có chế độ pháp lí đặc biệt mà khi tham gia QHQT thì có tư cách chủ thể PLQT( chủ yếu tham gia những quan hệ kinh tế_thương mại, văn hóa,tôn giáo, khoa học kỹ thuật )
2 Đặc trưng trình tự xây dựng LQT
_Không có cơ quan lập pháp chung, không do ai ban hành Vì: Quan hệ của luật quốc tế là quan hệ giữa các quốc gia có độc lập chủ quyền do đó ko thể có điều nào cao hơn quan hệ này
_Luật quốc tế được xây dựng từ tất cả ý chí của các quốc gia, các chủ thể LQT
_Được tạo ra bằng 2 cách:
+các quốc gia cùng thừa nhận các tập quán quốc tế đã tồn tại để điều chỉnh các QHQT +Thỏa thuận xây dựng các điều ước quốc tế để điều chỉnh các QHQT
_ Địa vị pháp lý các chủ thể là bình đẳng
3 Đối tượng điều chỉnh của LQT
_Là những QHQT phát sinh giữa các chủ thể của LQT, được PLQT điều chỉnh ( chịu sự tác động của các nguyên tắc, quy phạm LQT)
Trang 4_Chịu sự chi phối của nhà nước.
_Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau
_Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia, chịu sự chi phối của nhiều chủ thể LQT Những quan hệ này được thiết lập nhằm phục vụ lợi ích của các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thỏcó quy chế pháp lý đặc biệt( không tồn tại cá nhân& lợi ích phi nhà nước)
4 Các biện pháp thực thi & tuân thủ luật quốc tế
Trong LQT không tồn tại cơ quan cưỡng chế, LQT do các chủ thể LQT tự nguyện tuân thủ& thực thi Trong trường hợp có hành vi không tuân thủ, vi phạm LQT thì các quốc gia tiến hành biện pháp cưỡng chế thực thi LQT bằng 2 cách:
+áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ ( cá nhân)
+cưỡng chế tậpthể: nhiều quốc gia áp dụng cưỡng chế đối với 1 quốc giakhi cho rằng quốc
gí đó vi phạm LQT (cấm vận).Liên hợp quốc áp dụng 2 biện pháp để trừng phạt 1 quốc gia
vi phạm LQT nghiêm trọng:
-các biện pháp phi vũ trang( đ 41 hiến chương liên hợp quốc): cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, vô tuyến điện & các phương tiện thông tin khác, cắt đứt quan hệ ngoại giao
-các biện pháp vũ trang( đ 42 hiến chương LHQ) là những cuộc biểu dương lực lượng,
phong tỏa& những cuộc hành quân khác do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên LHQ thực hiện
* So sánh giữa luật quốc tế và luật quốc gia:
Luật quốc tế Luật quốc gia:
Quá trình xây dựng + Không di ai ban hành
+ Dc hình thànhthông qua sự thoả thuận của các quốc gia theo hai cách ký kết điều ước
QT và thừa nhận tập quán QT
+ Do Nhà nước ban hành + Đc hình thành thông qua quá trình lập pháp của nàh nước
Đối tượng điều chỉnh: _Là những QHQT được
PLQT điều chỉnh
_Chịu sự chi phối của nhà nước
_Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau
_Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia, chịu sự chi phối của
_ là những Quan hệ xã hội đc PLQG điều chỉnh
_ Chịu sự chi phối của ý chỉ nàh nước
_ Phụ thuộc lợi ích của giai cấp lãnh đạo
_ Là những quan hệ trong phạm vi quốc gia
Trang 5nhiều chủ thể LQT Các biện pháp đảm bảo thực
hiện
Đc đảm bảo thong qua hành
vi của chính các chủ thể thông qua hình thức cưỡng chế tập thể và cưỡng chế riêng lẻ
Đc đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước
* So sánh qyền năng chủ thể của quốc gia và các chủ thể khác của LQT:
_Quyền năng chủ thể LQT gồm:
+Năng lực pháp luật : Knăng hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lý do LQT quy định
+Năng lực hành vi: knăng băngd hành vi của mình thực hiến các quyền và nghĩa vụ pháp lý _Có hai loại quyền năng:
+QUyền năng đầy đủ: Ko bị hạn chế bởi ai, ko bị chi phối bởi ý chí của quốc gia khác
+Quyền năng hạn chế: Diện, lĩnh vực hưởng quyền bị thu hẹp Việc thực hiện quyền và nv
bị chi phối bởi ý chí của chủ thể bên ngoài
_ Quốc gia mang chủ quyền, yếu tố chủ quyền tạo đièu kiện cho quốc gia tham gia vào bất
cứ quan hệ quốc tế nào mà không bị chi phối Mang chủ quyền đầy đủ
_ Tổ chức quốc tế liên chính phủ: Hoạt động của tổ chức bị chi phối bởi các quốc gia thành viên
_ Vũng lãnh thổ: Chịu sự chi phối của quốc gia thành viên, chính quyền TW Vi dụ:
Vănticăng bị hạn chế bởi thoả thuân giữa chính phủ vanticang và Italia
_ Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: QUyền năng ko bị hạn chế nưhng thực tế khả năng của nó bị hạn chế
5 Vai trò của LQT
_Là công cụ điều chỉnh cá QHQT
_Bảo vệ lợi ích của các chủ thể LQT
_Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế, những giá trị chung của cộng đồng
_Thúc đẩy phát triển các QHQT về chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa
6.Khái niệm& phân loại quy phạm pháp luật QT
_Khái niệm; QPPLQT là những quy tắc xử sự do các quốc gia & các chủ thể khác của LQT
thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng, Bao gồm quyền và nghĩa vụ qua lại của các chủ thể Là bộ phận cơ bản cấu thành hệ thống
PLQT Là công cụ đánh giá tính pháp lý của các hành vi của chủ thể
_ Nội dung của QPPLQT: bao gồm quyền và nghĩa vụ qua lại của các chủ thể Từ nội dung
này chủ thể của LQT có thể đánh giá hành vi có thể và cần phải làm của các chủ thể khc CHỉ có thông qua QPPLQT mà các chủ thể mới thực hiện dc các quyền và nghĩa vụ của
Trang 6mình khi tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế.
• Phân loại QPPLQT
_Căn cứ vào phạm vi tác động phạm phổ cập& quy phạm khu vực.
+Quy phạm phổ cập( toàn cầu) là quy phạm được ghi nhận trong các điều ước qt đa phương toàn cầu, có sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới& là cơ sở của toàn bộ hệ thống LQT Vd: quy phạm trong công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao…
+Quy phạm khu vực( quy phạm riêng, quy phạm không phổ biến) là quy phạm chỉ có giá trị bắt buộc đối với các quốc gia thành viên điều ước quốc tế cụ thể Đó là các điều ước QT song phương ở phạm vi khu vực địa lý nhất định
+ Chú ý: Có những quy phạm trong các ĐƯQT mà số lượng các quốc gia tham gia rất ít nưhng nó lại có ý nghĩa chung và đc coi là QP phổ cập VD: quy phạm đchỉnh ở châu nam cực, điều chỉh khoảng ko vũ trụ Các quy phạm này do 1 số quốc gia quan tâm xây dựng nên
và dần dần đc công nhận từ phía các quốc gia khc trở thanh Qp chung dc cả công dồng quốc
tế công nhận và áp dụng với tư cách Qp tập quán qtế
_Căn cứ vào hình thức:
+ QUy phạm điều ước; Đc ghi nhận dưới dạng bthành văn
+ Quy phạm tập quán: Đc hthành dưới dang ko thành văn
_Căn cứ vào hiệu lực của QP:
+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens) là 1 loại quy phạm mag trong mình hiệu lực pháp lý tuyệt đối, đó là quy phạm mà các chủ thể không được quyền loại bỏ( ngay cả trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa các chủ thể) nếu như trong nội dung nó quy định nghĩa vụ của các chủ thể phải áp dụng Quy phạm mệnh lệnh chỉ có trong các điều ước quốc tế đa phưong toàn cầu mà ko có trong các DƯQT song phương, khu vực vd đ 89 công ước 1982 về luật biển
+Quy phạm tùy nghi là quy phạm mà theo đó các quốc gia liên quan có quyền (hoặc thỏa thuận với các quốc gia khác) tự lựa chọn quy định cách xử sự cho mình trong khuôn khổ cho phép nhưng không được làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia khác (Quy phạm tùy nghi là quy phạm phổ biến nhất) Trong phạm vi cho phép thì nghĩa vụ áp dụng quy phạm này là bắt buộc với mọi chủ thể liên quan, nếu vi phạm thì hcủ thể vi phạm
sẽ phải chịu ttrách nhiệm pháp lý quốc tế Đặc điểm của quy phạm tuỳ nghi ko phải thể hiện
ở việc hiệu lực pháp lý của nó bị hạn chế mà ở chỗ nó cho phép các quốc gia quyền lựa chọn theo cách khc ngoài cách mà quy pham đề cập tới
* Phân biệt QPPLQT và quy phạm chính trị:
_ Giống:
+ Đều hình thành trên cơ sở thoà thuận
Trang 7+ đều tác đôg đến hanhc vi của các chủ thể.
+ nếu có sự vi phạm đề phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi nhất định
_ Khác:
Khái
niệm
QPPLQT là những quy tắc xử sự do các
quốc gia & các chủ thể khác của LQT
thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau
thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của
chúng, Bao gồm quyền và nghĩa vụ qua
lại của các chủ thể Là bộ phận cơ bản
cấu thành hệ thống PLQT Là công cụ
đánh giá tính pháp lý của các hành vi của
chủ thể
Là quy tắc sử sự dc hthành do sự thoả thuận của các cthể LQT dựa trên ngtắc bình đẳng tin cậy lẫn nhau và tận tâm, thiện chí để thực hiện cam kết về chính trị đối với các mục tiêu đã đặt ra
Giá trị
pháp lý
Có hiệu lực pháp lý, có giá trị bắt buộc Không có hiệu lực pháp lý, ko bắt
buộc chỉ mang tính đạo đức xã hội Việc thưc hiện các QP chính trị mang tính năng động mềm dẻo hơn tạo khả năng rộng hơn cho các qg trg hđọng thực tiễn
Nguyên
tắc đảm
bảo
thực
hiện
+ Bằng sự thoả thuận giữa các Qg trên cơ
sở lợi ích của QG
+ ý thức tuân thủ LQT của quốc gia
+ Dựa trên ngtắc pacta sunt servanda
+ Bằng sức mạnh của dư luận tiến bộ thế
giới
+ Bằng bản chất dc đchỉnh theo 1 trật tự
1’ định của qhxh khi tồn tại trg đk có nhà
nước và PL
nguyên tắc mang tính pháp lý
+ Dựa trên nguyên tắc bình đẳng tin cậy lẫn nhau
+ Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện mục tiêu đặt ra
+ nguyên tắc có đi có lại
nguyên tắc mang tính chính trị Hình
thức
ghi
nhận
Trong các điều ước QT Trong các tuyên bố của QG hoặc các
văn kiện chính trị của hội nghị và tổ chức Qt
Knăng
gánh
vác
TNPL
( Hậu
Hvi VP LQT có thể dẫn tới TNPL và
a.hưởng tới qhệ về chtrị trg qhệ QT
Phải gánh chịu TNPL qtế: BTTH, Chịu
áp dụng các biện pháp trừng phạt Qt,
phải xim lỗi công khai…
Ko pải gánh chịu TNPL QT, ko kàm phát sinh TNPLQT cho Qg vi phạm Ảnh hưởng: Uy tín Qg, mqh hợp tác giữa các QG, sự lên án của dư luận tiến bộ thế giới, bị coi là hvi thiếu than
Trang 8quả
PL)
thiện trg qh Qtế nên sẽ dãn tới hành vi thiếu than thiện của QG đối tác (hvi trả đũa)
* Vì sao cần phải có QP chính trị:
+ Việc ký kết ĐƯQT có gtrị rang buộc cao, -> khó kí kết
+ Nhiều trường hợp xung đột lợi ích quốc gia lớn -> khó kí két ĐƯ
+ Những vấn đề mới nảy sinh, chưa có ĐƯQT điều chỉnh, khi chưa ký dc ĐƯ, để thể hiện thiện chí của các bên ký các ĐP chính trị no Qp này ko mang giá trị Bắt buộc
* Phân biệt quy phạm mệnh lệnh và quy phạm tuỳ nghi:
Số lượng Ít hơn Gồm 7 ngtắc cơ bản của
LQT, 1số Qp trg lvực nhân quyền liên quan tới hvi chống cướp biển, chống diệt chủng…
Lớn hơn, vì bản chất của LQT là thoả thuận trên cơ sở lợi ích riêng
Hậu quả plý Đều phải chịu TNPL, hình thức và
mức độ nghiêm trong, nặng hơn
Cũng phải chịu TNPL nhưng hthức
và mức độ nhẹ hơn Phạm vi tác
động
Mọi chủ thể, mọi quan hệ LQT Mọi lĩnh vực hợp tác của các chủ thể
Có thể chỉ trong nhóm các chủ thể tham gia vào xây dựng quy phạm
Giá trị bbuộc Có gtrị qđịnh hiệu lực và tính hợp
pháp của QP khc của LQT
Ko có gtrị quy định hlực và tính hợp pháp của QP khc, và phải có nội dung
ko trái Qp mệnh lệnh
Quá trính
thực hiên,
thay đổi QP
Khó hơn, chỉ có thể thay đổi khi có
sự đồng ý thoả thuận của tất cả các quốc gia trg quan hệ quốc tế Theo 2 cách: biểu quyết
Tập quán QTế: thay đổi dần từ từ
Chỉ thay đổi khi có biển cố xảy ra trong tương quan quan hệ QT VD khi CNXH ra đời, thay đổi tương quan quan hệ QT 5 ngtăc LQT mới ra đời
Dễ hơn, chỉ cần có sự thoả thuận lại của các quốc gia tham gia xây dựng QP
Ví dụ Hậu quả của hvi vp Ngtắc cấm sử
dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực:Bao vậy cấm vận ktế, cắt đứt qhệ ngoại giao, cắt viện trợ…Các biện pháp trừng phạt này do HĐBA
Hậu quả HV xp điều ước Quy đinh về chiều rộng lãnh hải: Yêu cầu khôi phục lại trạng thái ban đầu, yêu cầu chấm dứt hvi
Trang 9áp dụng.
* Giá trị ưu tiên thi hành của LQT, LQG:
_ Cơ sở:+ Bằng quy định của LQG
+ Ngtắc tận tâm thiện chí thực hiện đưqt
_ Nội dung:
+ Các nguyên tắc cơ bản của LQT có giá trị cao hơn HP của LQG Vì ngtắc cơ bản là tư tưỏng chỉ đạo bắt buộc các quốc gia, các chủ thẻ khi tgia các quan hệ qtế phải thực hiện Các
nt cbản của LQT cũng dc coi là ngtắc cbản của LQG vì Hp của QG thường dc xd trên cơ sở phù hợp với ngtắc của LQT
+ ĐƯQT có hiệu lực thấp hơn HP Vì HP là đạo luật cbản của nhà nước, khi xem xét kí kết
ĐƯ các nhf chức trách thường xem xét nó có trái với qđịnh của HP và ngtắc cbản của LQT hay ko
+ ĐƯQT có gtrị cao hơn các Vbản Luật, bộ luật, VBPL khc Trong các vb luật thường ghi: trong trường hợp quy định này trái với ĐƯQT thì áp dụng ĐƯQT
+ Đối với tập quán Qt: việc xđ vị trí khó khăn vì có sự ko thống nhất theo khản 3đ5lhs99 tập quán chiếm ưu thế hơn ĐƯQT ( áp dụng tập quán ưu tiên đối với các dối tượng hg quyền miễn trừ ngoại giao) Còn theo k3đ4 luật TM97 thì : Trong hđồng dc thoả thuận áp dụng thương mại quốc tế , nếu tập quán ko trái luật vn thì áp dụng tập quá, như vậy tập quán lại có gtrị thấp hơn luật
_ Việc ưu tiên LQT ko xâm phạm chủ quyền quốc gia vì nó thực hiện chủ quyền của LQG, đảm bảo lợi ích của LQG, thể hiện ý chí của QG
7 Mối quan hệ giữa LQT và luật quốc gia
* Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG
_ LQT& LQG có quan hệ biện chứng luôn tác động lẫn nhau
_ LQT là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối ngọai, LQG là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối nội
_Việc thực hiện chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ thực tiễn thực hiện chúc năng đối nội, thực hiện chức năng đối ngọai sẽ tác động rất mạnh mẽ đến chức năng đối nội vì lợi ích quốc gia.⇐
• Sự tác động qua lại giữa LQT& LQG
_LQG ảnh hưởng quyêtd định đến sự hình thành và phát triển LQT:
+LQG có trước, là nền tảng hình thành và phát triển LQT, không có LQG thì sẽ không có LQT
+Nội dung LQG chi phối nội dung LQT ( vì bản chất quá trình xây dựng các QPPLQT mà các quốc gia tiến hành thông qua phương thức thỏa thuận chính là quá trình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của LQT)
Trang 10+LQG là điều kiện để thực thi LQT.
+LQG là phương tiện để chuyểN tải, thực hiện LQT Về nguyên tắc luật quốc tế không có hiệu lực trực tiếp trên lãnh thổ các quốc gia có độc lập chủ quyền, các quy phạm của nó không trực tiếp điều chỉnh quan hệ phát sinh trong nội bộ mỗi quốc gia Do đó để LQT được thực hiện ở từng quốc gia thì các quy phạm của nó phải được đi vào hệ thống pháp luật quốc gia theo trình tự thủ tục do quốc gia quy định ( gọi là quá trình chuyển hóa)
_LQT tác động đến LQG, thường xuyên thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển LQG
+LQT tác động hoàn thiện LQG thông qua nghĩa vụ thực hiện LQT& việc chuyển hóa LQT vào LQG khi quốc gia tham gia vào các điều ước quốc tế
+LQT thúc đẩy LQG phát triển theo chiều hướng ngày càng tiến bộ LQT sau khi được áp dụng ở quốc gia đã mang lại cho pháp luật quốc gia những thay đổi, bổ sung mới theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với quy luật vận động của xã hội, tạo điều kiện cho pháp luật ở mỗi quốc gia có thể hòa nhập vào nền văn hóa pháp lý nói chung và thiết lập một
hệ thống pháp luật quốc gia phát triển ở cấp độ mới Sở dĩ như vậy là do:
Luật quốc tế là kết quả thỏa thuận giữa các quốc gia, thể hiện rất nhiều sự tiến bộ, nhiều thành tựu mới của khoa học pháp lý hiện đại Nên khi áp dụng LQT, LQG có thể tiếp thu những thành tựu đó
Trong quá trình thực hiện LQT thì ở tùng quốc gia luôn đặt ra yêu cầu có sự phù hợp giữa hai hệ thống pháp luật, do đó trong quá trình chuyển hóa LQT vào LQG, LQG có sự tiếp thu những thành tựu, những khoa học pháp lý mới tiến bộ vào hệ thống pháp luật nước mình, đồng thời cũng kịp thời sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những quy định đã lạc hậu, lỗi thời không phù hợp với thực tiến
Việc tham gia luật quốc tế, tức là mở rộng thêm quan hệ quốc tế của mỗi quốc gia, việc mở rộng quan hệ quốc tế một mặt tăng sức cạnh tranh, mặt khác nó tạo điều kiện để quốc gia “tiếp thu thành quả cộng đồng”, các thành quả này thực sự có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nội luật