1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV6 TUAN 32 (TRINH)

15 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT  Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.. Dẫn vào bài- GV yêu cầu và phương pháp tiến hành ôn tập theo mụ

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 32

1 2 3 4

Ôn tập truyện và kí

Câu trần thuật đơn không có từ là

Ôn tập văn miêu tả Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

117 118 119 120

Tiết 117 Ngày soạn: 30/03/2011

Ngày dạy: 04/04/2011

ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học

 Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học

 Điểm giống và khác nhau giữa kí và truyện

2 Kĩ năng

 Hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã được học

 Trình bày những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua truyện và kí đã học

III CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ

Học sinh: - Học bài cũ

- Soạn bài

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Phần chuẩn bị của HS ở nhà

3 Bài mới

Trang 2

Dẫn vào bài

- GV yêu cầu và phương pháp tiến hành ôn

tập theo mục kết quả cần đạt (SGK/17)

 HĐ2: Hệ thống hoá nội dung cơ bản

trong những truyện - kí hiện đại đã học (Từ

tuần 19 đến 29)

- HS lần lượt trình bày bằng hệ thống một

của bản thân

- GV bổ sung, hệ thống hoá trong bảng 1

dưới đây

I Nội dung cơ bản trong những truyện - kí hiện đại đã học (Từ tuần

19 đến 29)

TT

Tên tác phẩm

(hoặc đoạn

trích)

1 Bài học đường

đời đầu tiên

(Trích Dế Mèn

phiêu lưu ký)

Tô Hoài Truyện

(đoạn trích)

- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh niên, nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng Trò đùa ngỗ nghịch của Dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình

2 Sông nước Cà

Mau

Đoàn Giỏi

Truyện ngắn

- Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng đước trùng điệp hai bên

bờ và cảnh chợ Năm Cảm tấp nập, trù phú họp ngay trên mặt sông

3 Bức tranh của

em gái tôi

Tạ Duy Anh

Truyện ngắn

- Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng

và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên được lòng tự ái và sự tự ti ở mình

4 Vượt thác (trích

Quê nội)

Võ Quảng

Truyện kí (Đoạn trích)

- Hành trình ngược sông Thu Bồn Vượt thác của con truyện do dượng Hương Thư chỉ huy Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc Vượt thác

5 Buổi học cuối

cùng

An-

phông-Truyện ngắn

- Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng Vùng An - dát bị

Trang 3

xơ Đô-đê (Pháp)

Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn trân trọng của chú bé Phrăng

6 Cô tô (trích) Nguyễn

Tuân

Kí - Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh

sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo

7 Cây tre Việt

Nam

Thép Mới

Kí - Cây tre là người bạn gần gũi, thân

thiết của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống hằng ngày, trong lao động

và chiến đấu Cây tre đã thành biểu tượng của đất nước và dân tộc Việt Nam

8 Lòng yêu nước

(trích bài báo

Thử lửa)

I-li-a Ê-ren-bua (Nga)

Tuỳ bút - chính luận

- Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật bình thường gần gũi, từ truyện gia đình, quê hương Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh

mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc

9 Lao xao (Trích

Tuổi thơ im

lặng)

Duy Khán

Hồi kí tự truyện (đoạn trích)

- Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá gian

 HĐ3 : Hệ thống hoá đặc điểm về hình thức thể loại truyện và kí hiện đại

- HS lập bảng tổng hợp theo mẫu sau:

II Đặc điểm về hình thức thể loại truyện và kí hiện đại

1.Bài học đường đời đầu

tiên

Truyện đồng thoại

Trang 4

8 Lòng yêu nước Bút kí - Chính

luận

Ngôi thứ ba

 HĐ4 :Hướng dẫn luyện tập

 Những TP truyện, ký đã để lại cho em cảm

nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con

người

Tích hợp: Cô Tô, Lao Xao.

- Đây là câu hỏi tự cảm nhận nên GV gợi ý

cho Hs tự viết

GD: Học tập tinh thần lạo động và p /c …

Câu 3

- Giúp ta hình dung và cảm nhận được nhiều cảnh sắc thiên nhiên, đất nước

và cuộc sống con người ở nhiều vùng miền

- Từ cảnh sông nước ở vùng Cà Mau đếm sông Thu Bồn lắm thác ghềnh

- Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô, giàu đẹp của vùng quê miền Bắc qua hình ảnh các loài chim

- Đó là hình ảnh con người và cuộc sống sinh hoạt của họ

- Hình ảnh con người lao động:

dượng Hương Thư, anh hùng LĐ Châu Hoà Mãn…

 Câu 4: Nhân vật nào em yêu thích và nhớ

nhất? Hãy phát biểu cảm nghĩ về nhân vật đó?

- Gv gợi ý cho Hs viết

- Lấy tinh thần xung phong

- Gv nhận xét (bài hay – cho điểm)

Câu 4

HS tự viết bài

 HĐ5: Dặn dò

• Học thuộc lòng những đoạn văn trong các truyện và kí mà em thích nhất

• Đọc lại truyện

Soạn bài: Câu trần thuật đơn không có từ là

 Đọc kĩ bài

 Trả lời các câu hỏi SGK

 Tìm một số vd về câu có một cụm CV

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tiết 118 Ngày soạn: 01/04/2011

Ngày dạy: 05/04/2011

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

Trang 5

KHÔNG CÓ TỪ LÀ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Nắm được khái niệm về câu trần thuật đơn không có từ là

 Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn không có từ là trong nói và viết.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Đặc điềm ngữ pháp của câu trần thuật đơn không có từ là.

 Tác dụng của câu trần đơn không có từ là

2 Kĩ năng

 Nhận diện được câu trần thuật đơn không có từ là trong văn bản va xác định được

chức năng của câu trần thuật đơn

 Đặt được câu trần thuật đơn không có từ là.

III CHUẨN BỊ

Giáo viên:

 Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

 Làm bảng phụ ví dụ trong bài học

Học sinh:

 Học bài cũ

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 KTBC

? Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là?

? Đặt câu, sau đó phân tích

3 Bài mới

GV cho 2 ví dụ:

1 Nam là học sinh lớp 6A

2 Nam đang lao động ở sân trường

? Xác định thành phần câu của 2 vd trên

Cho biết chúng giống và khác nhau ở điểm nào?

GV: - Giống: đều do một cụm C – V tạo thành (Câu trần thuật đơn)

- Khác: câu 1 Vị ngữ do từ là kết hợp với cụm danh từ -> câu trần thuật đơn có từ là Câu 2: Vị ngữ do cụm động từ tạo thành Vậy đây là kiểu câu gì……

 HĐ1: Khởi động

(GTBM)

Trang 6

 HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của câu

trần thuật đơn không có từ là

 GV treo bảng phụ và hỏi Hs xác định

CN và VN ở 2 ví dụ

 VN ở hai câu trên là cụm gì đã học?

*Tích hợp: Cụm ĐT, cụm TT, TP chính

của câu

 Khi muốn biểu thị ý phủ định, VN kết

hợp với từ không hoặc chưa (VD: Phú

ông chưa mừng lắm)

I- Đặc điểm của câu trần thuật đơn không

có từ là

1 Bài tập

* Xác định CN, VN trong câu sau:

a/ Phú ông // mừng lắm

C V b/ Chúng tôi // tụ hội ở góc sân

C V

- Câu a: VN là cụm TT

- Câu b: VN là cụm ĐT

 VN thường là ĐT (cụm ĐT), TT (cụm TT)

- Khi VN biểu thị ý phủ định nó kết hợp với

từ không, chưa.

 Từ VD trên GV chốt ghi nhớ

 Cho Hs đọc và chuyển sang phần 2 Ghi nhớ SGK/1192 Bài học

 HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm câu miêu

tả và câu tồn tại

 GV treo bảng phụ và cho Hs xác định

CN, VN trong 2 câu a,b

 Nhận xét câu a dùng để làm gì? Câu b

dùng để làm gì?

Nhận xét trật tự C -V ở câu b?

 VN đứng trước, CN đứng sau

 GV cho Hs lấy thêm VD và chốt lại

bằng ghi nhớ

II- Câu miêu tả và câu tồn tại:

1 Bài tập

Xác định C –V trong câu sau:

a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con // tiến lại

Tr C V b/ Đằng cuối bãi, tiến lại // hai câu bé con

Tr V C

- Câu a: dùng để miêu tả hành động trạng thái, đặc điểm… của sự vật nêu ở CN

- Câu b: dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật

 Câu a là kiểu câu miêu tả, câu b là kiểu câu tồn tại

 GV cho Hs lấy thêm VD và chốt lại

* HĐ4: HD HS luyện tập

 GV chia lớp thành 3 nhóm tương ứng

với 3 câu a,b,c

 Khoảng 5 phút đại diện nhóm trả lời

*Tich hợp: Bài học đường đời dầu tiên,

tre VN

 GV gọi đại diện tổ trả lời và nhận xét,

cho điểm tổ làm đúng

III Luyện tập

Bài tập 1

a(1) Bóng tre // trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn

Câu miêu tả

(2) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng // mái đình, mái chùa

Câu tồn tại

Trang 7

(3) Dưới bĩng tre xanh, ta// giữ một nền văn hố lâu đời

 Câu miêu tả

b (1) Bên hàng xĩm tơi cĩ // cái hang của Dế Choắt

 Câu tồn tại

(2) Dế Choắt // là tên tơi đã đặt … thế

 Câu miêu tả c.(1) Dưới gốc tre, tua tủa // những mầm măng

 Câu tồn tại

(2) Măng // trồi lên nhọn hoắt như… trỗi dậy

 Câu miêu tả

Giáo viên cho học sinh viết đoạn văn

khoảng 5 phút

-Gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày

Chỉ ra đâu là câu tồn tại

-Cả lớp nhận xét cùng giáo viên đánh

giá cho điểm

Bài tập 2

*Mẫu: Ngồi đê, ven ruộng ngơ cánh bãi, xanh um một màu lá mướt của ngơ xen đỗ, xen cà, lại cĩ cả tiếng chim khác.Nĩ khoan thai, dìu dặt như ngĩn tay thon thả búng vào dây đàn thập lục, nẩy ra tiếng đồng, tiếng thép lúc đầu vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm

Đĩ là con chim vít vịt Nĩ cứ vang lên như tha thiết gọi một người nào, mách một điều

gì giữa bầu trời trong sáng vừa được rửa sạch sớm nay

 HĐ5: Dặn dị

• Học bài, thuộc ghi nhớ

• Hồn thiện các bài tập, làm bài tập 3

• Soạn: Ơn tập văn miêu tả

 Đọc kĩ bài

 Trả lời 4 câu hỏi trong SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY



Tiết 119 Ngày soạn: 02/04/2011

Ngày dạy: 06/04/2011

Trang 8

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Nắm vững đặc điểm yêu cầu của một bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hoá các bước, các biện pháp và kĩ năng cơ bản để làm bài văn miêu tả

 Nhận biết và phân biệt đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự

 Rèn luyện kỹ năng miêu tả người và miêu tả cảnh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Sự khác nhau giữa văn miêu tả cảnh vói văn tả người

 Yêu cầu và bố cục của bài văn miêu tả

2 Kĩ năng

 Quan sát, nhận xét, so sánh và tưởng tượng

 Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lý

 Xác định đúng những đặc điểm khi miêu tả

III CHUẨN BỊ

Giáo viên:

 Soạn bài

 Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Học sinh:

 Học bài cũ

 Soạn bài

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Bài mới

- Chương trình ngữ văn 6 các em đã được học văn miêu tả, miêu tả đối tượng nào?

- Bố cục của bài văn miêu tả gồm mấy phần, nêu cụ thể từng phần?

 HĐ1: Một số điều cần chú ý khi làm

văn miêu tả

 Có mấy đối tượng?

 Khi tả người cần chú ý tả gì?

 Khi tả cảnh cần chú ý điều gì?

 Khi miêu tả

cần chú ý kỹ năng nào?

I- Một số điều cần chú ý khi làm văn miêu tả:

1 Đối tượng miêu tả:

- Tả người và tả cảnh

- Trong tả người có tả chân dung và tả tính tính, tả hoạt động…

- Khi tả cảnh cần chú ý tả hoạt động

2 Yêu cầu đối với người viết văn:

Trang 9

 Quan sát giúp ích gì cho miêu tả

 Tại sao phải sắp xếp theo thứ tự

nhất định

 Hãy nêu bố cục bài văm m.tả?

 Phần mở bài cần nêu gì?

 Nêu yêu cầu cụ thể phần thân bài?

 Tại sao khi m.tả ngoại hình cần xen

kẽ với cử chỉ, lời nói, hành động?

 Yếu tố cảm nghĩ có tác dụng gì?

 Phần kết bài cần chú ý điều gì?

 Gv chốt tầm quan trọng của bố cục

bài văn m.tả

- Trước hết là quan sát – tưởng tượng, liên tưởng – so sánh – lựa chọn và trính bày các hình ảnh ấy theo thứ tự nhất định

3 Bố cục bài văn miêu tả:

a/ Mở bài:

- Giới thiệu cảnh hoặc người được tả

- Nêu cảm nghĩ chung

b/ Thân bài:

- Miêu tả chi tiết cảnh hoặc người được

tả theo thứ tự nhất định

- Miêu tả ngoại hình xen kẽ với cử chỉ, lời nói, hành động

- Lựa chọn cảnh tiêu biểu để tả, có xen

kẽ cảm nghĩ

* Chốt thân bài

c/ Kết bài:

- Nêu nhận xét, cảm nghĩ về người, về cảnh

- Nêu hành động, thái độ của bản thân

 HĐ2: Điểm giống và khác nhau

giữa văn MT và TS; tả người – tả cảnh

Hãy nêu những điểm giống nhau và

khác nhau giữa văn tự sự và miêu tả, giữa

văn tả cảnh với văn tả người?

*Điểm giống nhau:

Bố cục: đều có 3 phần

*Khác nhau:

-Văn miêu tả: Nhằm giúp người đọc người nghe hình dung những đặc điểm tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, … làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc người nghe -Văn tự sự: Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa…

*Tả cảnh - tả người.

*Giống:

+Đều là văn miêu tả +Bố cục 3 phần

+Chọn chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

+Tả theo trình tự

Trang 10

+Nhận xét, … so sánh

*Khác nhau:

Hai đối tượng miêu tả khác nhau

 HĐ 3: HD HS LUYỆN TẬP

-Thông qua các bài tập sau đây, sẽ ôn

lại những điều cần nắm về văn miêu tả

-Phương pháp giải bài tập chia lớp ra

thành 4 nhóm mỗi nhóm làm một bài tập

-Cho học sinh đại diện từng nhóm trình

bày kết quả

-Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi

góp ý, bổ sung

-Học sinh, giáo viên rút ra nhận xét nội

dung ý nghĩa từng bài tập trao đổi

II- Luyện tập:

Bài tập 1

Đoạn văn hay, độc đáo nhờ:

-Lựa chọn được các chi tiết, hình ảnh đặc sắc

-Có những liên tưởng nhận xét, độc đáo -Có vốn ngôn ngữ phong phú

-Thể hiện tình cảm và thái độ của tác giả đối với cảnh được tả

Bài tập 2

Theo gợi ý trong SGK, bằng quan sát cụ thể hoặc trí nhớ của mình, các em tự lập

dàn ý bài văn Tả cảnh một đầm sưn đang mùa hoa nở (có đủ 3 phần)

Bài tập 3

a Tả hình dáng:

-Độ mấy tuổi? Vừa tròn một tuổi

-Tầm vóc? (vừa tròn một tuổi) bụ bẫm

dễ thương

-Làn da?  Trắng mịn, hồng hào

-Mái tóc  Đen, lơ thơ

-Khuôn mặt  Bầu bĩnh, có lúm đồng tiền, mày rậm

-Tay chân bé  Tay no trong có ngấn, bàn chân nhỏ nhắn đáng yêu

b.Tả tính nết:

-Tính nết bé ra sao  Hồn nhiên, ngây thơ

-Mẹ tập cho bé đi bằng cách nào?  Nắm hai tay dắt bé đi từng bước - khi đã vững, lơi dần tay và rút hẳn để bé đi một mình

-Té ngã, bé khóc mếu máo, thấy kẹo lại nín ngay, dần dần bé đi được xa hơn

-Bé đang tập nói (Nói bi bô cả ngày, bập

Trang 11

bẹ từng tiếng) -Ai cũng thương nhớ bé nếu bé đi vắng -Bé là niềm vui cả gia đình

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm câu

trả lời bằng cách căn cứ vào hành động

chính mà tác giả dùng trong đoạn văn

Bài tập 4

*Hành động kể thường trả lời các câu hỏi: kể về việc gì? Kể về ai? Việc đó đã diễn ra như thế nào? ở đâu? Kết quả như thế nào?

*Hành động tả thường trả lời các câu hỏi: Tả về cái gì? Tả về ai? Cảnh (hoặc người) đó như thế nào? Có gì đặc sắc nổi bật? (Bằng hình ảnh nào?)

VD1: Đoạn miêu tả trong Bài học đường đời đầu tiên “Bởi tôi ăn uống… lên vuốt

râu”

VD2: Đoạn văn tự sự Trong buổi học cuối cùng “Tôi bước qua ghế dài… đặt

ngang trang sách”

Qua giải quyết các bài tập Em rút ra

những yêu cầu cần nắm vững về văn miêu

tả nói chung

II Bài học:

Khi miêu tả cần chú ý:

- Lựa chọn các chi tiết, hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu

- Trình bày theo một thứ tự nhất định

- Phải biết liên tưởng, tưởng tượng và so sánh

 HĐ4: Dặn dò

Đọc lại bài, thuộc ghi nhớ

Soạn bài: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

 Đọc kĩ bài

 Trả lời các câu hỏi SGK

 Tìm một số vd về câu có một cụm CV

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tiết 120 Ngày soạn: 02/04/2011

Ngày dạy: 06/04/2011

Trang 12

CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Nắm được các lỗi do đặt câu thiếu CN, VN

 Biết tránh các lỗi trên

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Lỗi do đặt câu thiếu CN, VN

 Cách chữa lỗi câu thiếu CN, VN

2 Kĩ năng

 Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu CN, VN

 Sửa được lỗi do đặt câu thiếu CN, VN

III CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ

Học sinh: - Học bài cũ

- Soạn bài

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Bài mới

 HĐ1:

Giáo viên ghi ví dụ vào bảng phụ

-Học sinh đọc ví dụ

-Tìm chủ ngữ, vị ngữ tromg mỗi câu?

-Câu a không tìm được chủ ngữ (không biết

ai cho thấy)

 Đây là câu thiếu chủ ngữ chữa lại câu

viêt sai cho đúng

 HĐ2:

I Câu thiếu chủ ngữ

a.Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”cho

thấy Dế Mèn biết phục thiện

Câu thiếu chủ ngữ

b.Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”em

thấy Dế Mèn biết phục thiện

 Câu đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ

=>Sửa lại câu cho đúng

Cách 1: Thêm chủ ngữ: Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”, tác giả // cho em thấy

Dế Mèn biết phục thiện

Cách 2: Biến trạng ngữ thành chủ ngữ:

Truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” // cho em

thấy Dế Mèn…

Cách 3: Biến vị ngữ thành một cụm C -V :

Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” em //

thấy Dế Mèn…

II Câu thiếu vị ngữ:

a.Thánh Gióng // cưỡi ngựa sắt vung…

Ngày đăng: 17/09/2015, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w