MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.. Dẫn vào bài- GV yêu cầu và phương pháp tiến hành ôn tập theo mụ
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 32
1 2 3 4
Ôn tập truyện và kí
Câu trần thuật đơn không có từ là
Ôn tập văn miêu tả Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
117 118 119 120
Tiết 117 Ngày soạn: 30/03/2011
Ngày dạy: 04/04/2011
ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học
Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học
Điểm giống và khác nhau giữa kí và truyện
2 Kĩ năng
Hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã được học
Trình bày những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua truyện và kí đã học
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ
Học sinh: - Học bài cũ
- Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Phần chuẩn bị của HS ở nhà
3 Bài mới
Trang 2Dẫn vào bài
- GV yêu cầu và phương pháp tiến hành ôn
tập theo mục kết quả cần đạt (SGK/17)
HĐ2: Hệ thống hoá nội dung cơ bản
trong những truyện - kí hiện đại đã học (Từ
tuần 19 đến 29)
- HS lần lượt trình bày bằng hệ thống một
của bản thân
- GV bổ sung, hệ thống hoá trong bảng 1
dưới đây
I Nội dung cơ bản trong những truyện - kí hiện đại đã học (Từ tuần
19 đến 29)
TT
Tên tác phẩm
(hoặc đoạn
trích)
1 Bài học đường
đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn
phiêu lưu ký)
Tô Hoài Truyện
(đoạn trích)
- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh niên, nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng Trò đùa ngỗ nghịch của Dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình
2 Sông nước Cà
Mau
Đoàn Giỏi
Truyện ngắn
- Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng đước trùng điệp hai bên
bờ và cảnh chợ Năm Cảm tấp nập, trù phú họp ngay trên mặt sông
3 Bức tranh của
em gái tôi
Tạ Duy Anh
Truyện ngắn
- Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng
và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên được lòng tự ái và sự tự ti ở mình
4 Vượt thác (trích
Quê nội)
Võ Quảng
Truyện kí (Đoạn trích)
- Hành trình ngược sông Thu Bồn Vượt thác của con truyện do dượng Hương Thư chỉ huy Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc Vượt thác
5 Buổi học cuối
cùng
An-
phông-Truyện ngắn
- Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng Vùng An - dát bị
Trang 3xơ Đô-đê (Pháp)
Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn trân trọng của chú bé Phrăng
6 Cô tô (trích) Nguyễn
Tuân
Kí - Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh
sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo
7 Cây tre Việt
Nam
Thép Mới
Kí - Cây tre là người bạn gần gũi, thân
thiết của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống hằng ngày, trong lao động
và chiến đấu Cây tre đã thành biểu tượng của đất nước và dân tộc Việt Nam
8 Lòng yêu nước
(trích bài báo
Thử lửa)
I-li-a Ê-ren-bua (Nga)
Tuỳ bút - chính luận
- Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật bình thường gần gũi, từ truyện gia đình, quê hương Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh
mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc
9 Lao xao (Trích
Tuổi thơ im
lặng)
Duy Khán
Hồi kí tự truyện (đoạn trích)
- Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá gian
HĐ3 : Hệ thống hoá đặc điểm về hình thức thể loại truyện và kí hiện đại
- HS lập bảng tổng hợp theo mẫu sau:
II Đặc điểm về hình thức thể loại truyện và kí hiện đại
1.Bài học đường đời đầu
tiên
Truyện đồng thoại
Trang 48 Lòng yêu nước Bút kí - Chính
luận
Ngôi thứ ba
HĐ4 :Hướng dẫn luyện tập
Những TP truyện, ký đã để lại cho em cảm
nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con
người
Tích hợp: Cô Tô, Lao Xao.
- Đây là câu hỏi tự cảm nhận nên GV gợi ý
cho Hs tự viết
GD: Học tập tinh thần lạo động và p /c …
Câu 3
- Giúp ta hình dung và cảm nhận được nhiều cảnh sắc thiên nhiên, đất nước
và cuộc sống con người ở nhiều vùng miền
- Từ cảnh sông nước ở vùng Cà Mau đếm sông Thu Bồn lắm thác ghềnh
- Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô, giàu đẹp của vùng quê miền Bắc qua hình ảnh các loài chim
- Đó là hình ảnh con người và cuộc sống sinh hoạt của họ
- Hình ảnh con người lao động:
dượng Hương Thư, anh hùng LĐ Châu Hoà Mãn…
Câu 4: Nhân vật nào em yêu thích và nhớ
nhất? Hãy phát biểu cảm nghĩ về nhân vật đó?
- Gv gợi ý cho Hs viết
- Lấy tinh thần xung phong
- Gv nhận xét (bài hay – cho điểm)
Câu 4
HS tự viết bài
HĐ5: Dặn dò
• Học thuộc lòng những đoạn văn trong các truyện và kí mà em thích nhất
• Đọc lại truyện
• Soạn bài: Câu trần thuật đơn không có từ là
Đọc kĩ bài
Trả lời các câu hỏi SGK
Tìm một số vd về câu có một cụm CV
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Tiết 118 Ngày soạn: 01/04/2011
Ngày dạy: 05/04/2011
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
Trang 5KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được khái niệm về câu trần thuật đơn không có từ là
Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn không có từ là trong nói và viết.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Đặc điềm ngữ pháp của câu trần thuật đơn không có từ là.
Tác dụng của câu trần đơn không có từ là
2 Kĩ năng
Nhận diện được câu trần thuật đơn không có từ là trong văn bản va xác định được
chức năng của câu trần thuật đơn
Đặt được câu trần thuật đơn không có từ là.
III CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Làm bảng phụ ví dụ trong bài học
Học sinh:
Học bài cũ
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 KTBC
? Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là?
? Đặt câu, sau đó phân tích
3 Bài mới
GV cho 2 ví dụ:
1 Nam là học sinh lớp 6A
2 Nam đang lao động ở sân trường
? Xác định thành phần câu của 2 vd trên
Cho biết chúng giống và khác nhau ở điểm nào?
GV: - Giống: đều do một cụm C – V tạo thành (Câu trần thuật đơn)
- Khác: câu 1 Vị ngữ do từ là kết hợp với cụm danh từ -> câu trần thuật đơn có từ là Câu 2: Vị ngữ do cụm động từ tạo thành Vậy đây là kiểu câu gì……
HĐ1: Khởi động
(GTBM)
Trang 6 HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của câu
trần thuật đơn không có từ là
GV treo bảng phụ và hỏi Hs xác định
CN và VN ở 2 ví dụ
VN ở hai câu trên là cụm gì đã học?
*Tích hợp: Cụm ĐT, cụm TT, TP chính
của câu
Khi muốn biểu thị ý phủ định, VN kết
hợp với từ không hoặc chưa (VD: Phú
ông chưa mừng lắm)
I- Đặc điểm của câu trần thuật đơn không
có từ là
1 Bài tập
* Xác định CN, VN trong câu sau:
a/ Phú ông // mừng lắm
C V b/ Chúng tôi // tụ hội ở góc sân
C V
- Câu a: VN là cụm TT
- Câu b: VN là cụm ĐT
VN thường là ĐT (cụm ĐT), TT (cụm TT)
- Khi VN biểu thị ý phủ định nó kết hợp với
từ không, chưa.
Từ VD trên GV chốt ghi nhớ
Cho Hs đọc và chuyển sang phần 2 Ghi nhớ SGK/1192 Bài học
HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm câu miêu
tả và câu tồn tại
GV treo bảng phụ và cho Hs xác định
CN, VN trong 2 câu a,b
Nhận xét câu a dùng để làm gì? Câu b
dùng để làm gì?
Nhận xét trật tự C -V ở câu b?
VN đứng trước, CN đứng sau
GV cho Hs lấy thêm VD và chốt lại
bằng ghi nhớ
II- Câu miêu tả và câu tồn tại:
1 Bài tập
Xác định C –V trong câu sau:
a/ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con // tiến lại
Tr C V b/ Đằng cuối bãi, tiến lại // hai câu bé con
Tr V C
- Câu a: dùng để miêu tả hành động trạng thái, đặc điểm… của sự vật nêu ở CN
- Câu b: dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật
Câu a là kiểu câu miêu tả, câu b là kiểu câu tồn tại
GV cho Hs lấy thêm VD và chốt lại
* HĐ4: HD HS luyện tập
GV chia lớp thành 3 nhóm tương ứng
với 3 câu a,b,c
Khoảng 5 phút đại diện nhóm trả lời
*Tich hợp: Bài học đường đời dầu tiên,
tre VN
GV gọi đại diện tổ trả lời và nhận xét,
cho điểm tổ làm đúng
III Luyện tập
Bài tập 1
a(1) Bóng tre // trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn
Câu miêu tả
(2) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng // mái đình, mái chùa
Câu tồn tại
Trang 7(3) Dưới bĩng tre xanh, ta// giữ một nền văn hố lâu đời
Câu miêu tả
b (1) Bên hàng xĩm tơi cĩ // cái hang của Dế Choắt
Câu tồn tại
(2) Dế Choắt // là tên tơi đã đặt … thế
Câu miêu tả c.(1) Dưới gốc tre, tua tủa // những mầm măng
Câu tồn tại
(2) Măng // trồi lên nhọn hoắt như… trỗi dậy
Câu miêu tả
Giáo viên cho học sinh viết đoạn văn
khoảng 5 phút
-Gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày
Chỉ ra đâu là câu tồn tại
-Cả lớp nhận xét cùng giáo viên đánh
giá cho điểm
Bài tập 2
*Mẫu: Ngồi đê, ven ruộng ngơ cánh bãi, xanh um một màu lá mướt của ngơ xen đỗ, xen cà, lại cĩ cả tiếng chim khác.Nĩ khoan thai, dìu dặt như ngĩn tay thon thả búng vào dây đàn thập lục, nẩy ra tiếng đồng, tiếng thép lúc đầu vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm
Đĩ là con chim vít vịt Nĩ cứ vang lên như tha thiết gọi một người nào, mách một điều
gì giữa bầu trời trong sáng vừa được rửa sạch sớm nay
HĐ5: Dặn dị
• Học bài, thuộc ghi nhớ
• Hồn thiện các bài tập, làm bài tập 3
• Soạn: Ơn tập văn miêu tả
Đọc kĩ bài
Trả lời 4 câu hỏi trong SGK
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Tiết 119 Ngày soạn: 02/04/2011
Ngày dạy: 06/04/2011
Trang 8ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm vững đặc điểm yêu cầu của một bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hoá các bước, các biện pháp và kĩ năng cơ bản để làm bài văn miêu tả
Nhận biết và phân biệt đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự
Rèn luyện kỹ năng miêu tả người và miêu tả cảnh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Sự khác nhau giữa văn miêu tả cảnh vói văn tả người
Yêu cầu và bố cục của bài văn miêu tả
2 Kĩ năng
Quan sát, nhận xét, so sánh và tưởng tượng
Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lý
Xác định đúng những đặc điểm khi miêu tả
III CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Soạn bài
Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Học sinh:
Học bài cũ
Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài mới
- Chương trình ngữ văn 6 các em đã được học văn miêu tả, miêu tả đối tượng nào?
- Bố cục của bài văn miêu tả gồm mấy phần, nêu cụ thể từng phần?
HĐ1: Một số điều cần chú ý khi làm
văn miêu tả
Có mấy đối tượng?
Khi tả người cần chú ý tả gì?
Khi tả cảnh cần chú ý điều gì?
Khi miêu tả
cần chú ý kỹ năng nào?
I- Một số điều cần chú ý khi làm văn miêu tả:
1 Đối tượng miêu tả:
- Tả người và tả cảnh
- Trong tả người có tả chân dung và tả tính tính, tả hoạt động…
- Khi tả cảnh cần chú ý tả hoạt động
2 Yêu cầu đối với người viết văn:
Trang 9 Quan sát giúp ích gì cho miêu tả
Tại sao phải sắp xếp theo thứ tự
nhất định
Hãy nêu bố cục bài văm m.tả?
Phần mở bài cần nêu gì?
Nêu yêu cầu cụ thể phần thân bài?
Tại sao khi m.tả ngoại hình cần xen
kẽ với cử chỉ, lời nói, hành động?
Yếu tố cảm nghĩ có tác dụng gì?
Phần kết bài cần chú ý điều gì?
Gv chốt tầm quan trọng của bố cục
bài văn m.tả
- Trước hết là quan sát – tưởng tượng, liên tưởng – so sánh – lựa chọn và trính bày các hình ảnh ấy theo thứ tự nhất định
3 Bố cục bài văn miêu tả:
a/ Mở bài:
- Giới thiệu cảnh hoặc người được tả
- Nêu cảm nghĩ chung
b/ Thân bài:
- Miêu tả chi tiết cảnh hoặc người được
tả theo thứ tự nhất định
- Miêu tả ngoại hình xen kẽ với cử chỉ, lời nói, hành động
- Lựa chọn cảnh tiêu biểu để tả, có xen
kẽ cảm nghĩ
* Chốt thân bài
c/ Kết bài:
- Nêu nhận xét, cảm nghĩ về người, về cảnh
- Nêu hành động, thái độ của bản thân
HĐ2: Điểm giống và khác nhau
giữa văn MT và TS; tả người – tả cảnh
Hãy nêu những điểm giống nhau và
khác nhau giữa văn tự sự và miêu tả, giữa
văn tả cảnh với văn tả người?
*Điểm giống nhau:
Bố cục: đều có 3 phần
*Khác nhau:
-Văn miêu tả: Nhằm giúp người đọc người nghe hình dung những đặc điểm tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, … làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc người nghe -Văn tự sự: Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa…
*Tả cảnh - tả người.
*Giống:
+Đều là văn miêu tả +Bố cục 3 phần
+Chọn chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
+Tả theo trình tự
Trang 10+Nhận xét, … so sánh
*Khác nhau:
Hai đối tượng miêu tả khác nhau
HĐ 3: HD HS LUYỆN TẬP
-Thông qua các bài tập sau đây, sẽ ôn
lại những điều cần nắm về văn miêu tả
-Phương pháp giải bài tập chia lớp ra
thành 4 nhóm mỗi nhóm làm một bài tập
-Cho học sinh đại diện từng nhóm trình
bày kết quả
-Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi
góp ý, bổ sung
-Học sinh, giáo viên rút ra nhận xét nội
dung ý nghĩa từng bài tập trao đổi
II- Luyện tập:
Bài tập 1
Đoạn văn hay, độc đáo nhờ:
-Lựa chọn được các chi tiết, hình ảnh đặc sắc
-Có những liên tưởng nhận xét, độc đáo -Có vốn ngôn ngữ phong phú
-Thể hiện tình cảm và thái độ của tác giả đối với cảnh được tả
Bài tập 2
Theo gợi ý trong SGK, bằng quan sát cụ thể hoặc trí nhớ của mình, các em tự lập
dàn ý bài văn Tả cảnh một đầm sưn đang mùa hoa nở (có đủ 3 phần)
Bài tập 3
a Tả hình dáng:
-Độ mấy tuổi? Vừa tròn một tuổi
-Tầm vóc? (vừa tròn một tuổi) bụ bẫm
dễ thương
-Làn da? Trắng mịn, hồng hào
-Mái tóc Đen, lơ thơ
-Khuôn mặt Bầu bĩnh, có lúm đồng tiền, mày rậm
-Tay chân bé Tay no trong có ngấn, bàn chân nhỏ nhắn đáng yêu
b.Tả tính nết:
-Tính nết bé ra sao Hồn nhiên, ngây thơ
-Mẹ tập cho bé đi bằng cách nào? Nắm hai tay dắt bé đi từng bước - khi đã vững, lơi dần tay và rút hẳn để bé đi một mình
-Té ngã, bé khóc mếu máo, thấy kẹo lại nín ngay, dần dần bé đi được xa hơn
-Bé đang tập nói (Nói bi bô cả ngày, bập
Trang 11bẹ từng tiếng) -Ai cũng thương nhớ bé nếu bé đi vắng -Bé là niềm vui cả gia đình
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm câu
trả lời bằng cách căn cứ vào hành động
chính mà tác giả dùng trong đoạn văn
Bài tập 4
*Hành động kể thường trả lời các câu hỏi: kể về việc gì? Kể về ai? Việc đó đã diễn ra như thế nào? ở đâu? Kết quả như thế nào?
*Hành động tả thường trả lời các câu hỏi: Tả về cái gì? Tả về ai? Cảnh (hoặc người) đó như thế nào? Có gì đặc sắc nổi bật? (Bằng hình ảnh nào?)
VD1: Đoạn miêu tả trong Bài học đường đời đầu tiên “Bởi tôi ăn uống… lên vuốt
râu”
VD2: Đoạn văn tự sự Trong buổi học cuối cùng “Tôi bước qua ghế dài… đặt
ngang trang sách”
Qua giải quyết các bài tập Em rút ra
những yêu cầu cần nắm vững về văn miêu
tả nói chung
II Bài học:
Khi miêu tả cần chú ý:
- Lựa chọn các chi tiết, hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu
- Trình bày theo một thứ tự nhất định
- Phải biết liên tưởng, tưởng tượng và so sánh
HĐ4: Dặn dò
• Đọc lại bài, thuộc ghi nhớ
• Soạn bài: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
Đọc kĩ bài
Trả lời các câu hỏi SGK
Tìm một số vd về câu có một cụm CV
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Tiết 120 Ngày soạn: 02/04/2011
Ngày dạy: 06/04/2011
Trang 12CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nắm được các lỗi do đặt câu thiếu CN, VN
Biết tránh các lỗi trên
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Lỗi do đặt câu thiếu CN, VN
Cách chữa lỗi câu thiếu CN, VN
2 Kĩ năng
Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu CN, VN
Sửa được lỗi do đặt câu thiếu CN, VN
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ
Học sinh: - Học bài cũ
- Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài mới
HĐ1:
Giáo viên ghi ví dụ vào bảng phụ
-Học sinh đọc ví dụ
-Tìm chủ ngữ, vị ngữ tromg mỗi câu?
-Câu a không tìm được chủ ngữ (không biết
ai cho thấy)
Đây là câu thiếu chủ ngữ chữa lại câu
viêt sai cho đúng
HĐ2:
I Câu thiếu chủ ngữ
a.Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”cho
thấy Dế Mèn biết phục thiện
Câu thiếu chủ ngữ
b.Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”em
thấy Dế Mèn biết phục thiện
Câu đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ
=>Sửa lại câu cho đúng
Cách 1: Thêm chủ ngữ: Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”, tác giả // cho em thấy
Dế Mèn biết phục thiện
Cách 2: Biến trạng ngữ thành chủ ngữ:
Truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” // cho em
thấy Dế Mèn…
Cách 3: Biến vị ngữ thành một cụm C -V :
Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” em //
thấy Dế Mèn…
II Câu thiếu vị ngữ:
a.Thánh Gióng // cưỡi ngựa sắt vung…