1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DH lấy HS làm trung tâm

73 479 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1: Dạy học lấy HS làm trung tâm là gì?Nhóm 3,4: Trình bày 1 số kĩ năng cơ bản có thể sử dụng trong dạy học lấy HS làm trung tâm Nhóm 5: Vai trò của GV trong một bài học... - Dạy học

Trang 1

Dạy học lấy học sinh

làm trung tâm

Trang 2

KL: Giớ i thiệu làm quen là mộ t việ c làm

c ần thiế t đối vớ i mỗ i khóa tập huấn qua đó

tạo không khí cở i mở thân thiện

Trang 3

XÂY DỰNG NỘI QUI LỚP HỌC

Để lớp tập huấn đạt kết quả tốt thì học viên, giảng viên nên làm gì? Không nên làm gì?

Trang 4

Chia nhóm: Theo biểu tượng

Trang 5

Nhóm 1: Dạy học lấy HS làm trung tâm là gì?

Nhóm 3,4: Trình bày 1 số kĩ năng cơ bản có thể

sử dụng trong dạy học lấy HS làm trung tâm

Nhóm 5: Vai trò của GV trong một bài học

Trang 6

Nhóm 1:

Dạy học lấy HS làm trung tâm là g ì?

Trang 7

.

-HS có thể hỏi GV để được giải thích những điểm còn mơ hồ hoặc làm sáng

tỏ những điểm khó mà các em có thể gặp phải khi học.

-GV cần những thông tin phản hồi

từ HS về những gì các em hiểu hoặc chưa hiểu

Trang 8

- Các nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ em học hiệu quả nhất khi các em được tích cực tham gia vào quá trình học tập Dạy học đã chuyển từ giảng giải, ghi nhớ sang việc tổ chức của GV

và hoạt động học tập của HS

- Dạy học lấy HS làm trung tâm đặt người học vào trung tâm của quá trình dạy học, tạo cơ hội tới mức tối đa để HS tham gia tích cực vào quá trình dạy học thông qua các hoạt động:

Trang 9

•Trải nghiệm: Học qua thực tế, học từ kinh

nghiệm, thông qua việc làm và thông qua

khám phá

*Giao tiếp: Chia sẻ những điều đã học và

cách học với người khác

* Tương tác: Chia sẻ kinh nghiệm với bạn bè

và học hỏi từ bạn bè cũng như người lớn

* Rút kinh nghiệm: Suy nghĩ về những kinh nghiệm học tập của mình, vận dụng những điều đã lĩnh hội để áp dụng vào tình huống khác

Trang 10

Trích dẫn: Học bằng kinh nghiệm, bằng cách nhìn, lắng nghe, làm thử- thành công, thỉnh thoảng phạm sai lầm và thất bại, và phải gắng làm lại lần nữa Chúng ta học bằng cách đối diện với các vấn đề trong cuộc sống và giải quyết các vấn đề đó Trải nghiệm là người thầy tốt nhất Vì vậy, chúng ta phải luôn luôn nghĩ cách tạo cho các em cơ hội trải nghiệm, càng nhiều càng tốt, tại trường học bằng cách cho phép các em học qua LÀM

Năm 450 trước công nguyên, Khổng tử đã nói về việc học như sau:

Trang 11

Nhóm 2: Những đặc trưng của dạy học

lấy HS làm trung tâm.

Trang 12

Dạy học lấy

HS làm trung tâm

HS

HS phát huy tính chủ động

Trang 13

Giáo viên Học sinh

•Là người cố vấn, tổ chức

hoạt động, giúp đỡ và hỗ trợ

HS học tập.

• Quan tâm đến tất cả HS.

• Khuyến khích, gợi mở, giao

việc cho HS thực hiện các

• Có các hoạt động để thực hiện và học từ những gì các

Trang 14

Dạy học lấy HS làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của GV và cách học của HS nhằm tạo cơ hội cho HS tự khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sợ hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của GV ( mà không chỉ dựa vào việc lắng nghe và ghi nhớ những gì GV nói)

Trang 15

Trò ch iơ

K năngỹ

Trang 17

Để áp dụng dạy học lấy HS làm trung tâm GV phải có những hiểu biết về lí luận và có các kĩ năng hỗ trợ cần thiết GV cũng cần biết vận dụng những hiểu biết

và kĩ năng đó vào công việc dạy học Các kỹ năng dạy học rất đa dạng và có ở tất cả các phần trong quá trình dạy học và được thể hiện trong hoạt động dạy học thực tế của mỗi bài học Trước hết phải kể đến các kĩ năng nhằm truyền đạt thông tin – đó là kĩ năng đặt câu hỏi, giải thích, hướng dẫn, minh họa, thiết lập mối quan hệ với HS, khen ngợi HS, quản lý lớp học và đánh giá kết quả học tập của HS Với việc dạy học lấy HS làm TT, cũng cần có những kỹ năng dạy học khác, đặc biệt xoay quanh 2 yếu tố cơ bản

Trang 18

Đ h c sinh th c s tr thành trung ể ọ ự ự ởtâm c a quá trình d y h c , GV ph i ủ ạ ọ ảluôn h ng vào ng i h c, d a vào nhu ướ ườ ọ ự

c u c a ng i h c trong su t quá ầ ủ ườ ọ ố

trình d y h c Quá trình này đ c ạ ọ ượ

bi u th qua 3 giai đo n chính trong ể ị ạqui trình d y h c Kèm theo m i giai ạ ọ ỗ

đo n s có các k năng c th mà ạ ẽ ỹ ụ ể

chúng ta c n ph i bi t và th c hi n ầ ả ế ự ệ

Trang 19

Sơ đồ biểu thị 3 giai đoạn chính trong 1 qui trình

dạy học

Đánh giá Rút kinh nghiệm

Chuẩn bị kế hoạch bài học

Trang 20

a Chuẩn bị kế hoạch bài học áp dụng dạy học HS – TT

- Xác định mục tiêu ( mục đích yêu cầu) của từng bài dạy.

- Viết mục tiêu dưới dạng cụ thể, đo được,

với ngôn từ phù hợp.

- Soạn cẩn thận nội dung của từng phần trong bài dạy

để đạt được mục tiêu đề ra.

- Lựa chọn nội dung trong từng hoạt động sao cho

HS lĩnh hội được 1 số kiến thức cơ bản để

tự mình khám phá kiến thức mới.

- Lựa chọn các hạt động dạy học để đáp ứng đúng

nhu cầu học tập của cá nhân hay của nhóm HS

Một số kĩ năng chính ở từng giai đoạn

của quá trình dạy học

Trang 21

- Chuẩn bị cách chia nhóm HS.

- Lên kế hoạch về việc phân bố thời gian cho các hoạt động tương ứng.

- Tự làm hay thu thập các đồ dùng hỗ trợ dạy học.

- Dự kiến các tình huống sư phạm.

Trang 22

b Thực hiện kế hoạch bài học.

 Các kĩ năng giao tiếp và trình bày ( cái gì cần trình bày, trình bày như thế nào và ở đâu, cách sử dụng giọng nói như âm thanh to nhỏ, nhanh chậm, lên xuống, cách diễn đạt, lựa chọn cách sử dụng từ, cách diễn đạt bằng nét mặt, cách di chuyển, tư thế đứng…

Trang 23

 Giúp đỡ HS trong khi dạy học.

 Đánh giá kết quả học tập của HS( gồm cả kĩ năng Q sát, nhận biết và đánh giá quá trình học tập của HS cũng như chấm điểm bài

làm cho các em)

Trang 24

 Đặt ra mục tiêu học tập ( là một cách để khuyến khích và thúc đẩy HS học tập)

 Sử dụng trò chơi ( gồm cả cách tổ chức trò chơi một cách hiệu quả)

 Khuyến khích HS tự phản ánh quá trình

nhận thức của các em và cách các em diễn đạt.

 Khen thưởng nhằm động viên khuyến

khích kịp thời sự cố gắng của HS.

 Quản lý lớp học ( gồm cả hành vi thể hiện trong các hoạt động học tập)

Trang 25

 Tổ chức sắp xếp đồ dùng dạy

và học

 Giải quyết vấn đề ( gồm cả việc ứng xử với các tình huống sư phạm nảy sinh trong quá trình dạy học…)

Trang 26

c Đánh giá rút kinh nghiệm.

 Xem xét các đánh giá, đánh giá lần cuối kết

quả học tập của HS từ bài học, nội dung bài học và tự đánh giá bản thân GV ( điều gì đã làm tốt, điều gì cần rút kinh nghiệm làm cho tốt hơn và phải làm như thế nào?)

 Sử dụng thông tin đánh giá việc thiết kế bài học và thực hành dạy học cho các bài tiếp theo ( gồm cả kĩ năng lưu trữ kết quả và tư liệu)

Trang 27

d Các kĩ năng khác.

 Có khả năng tạo được môi trường học

tập mà ở đó HS có mối quan hệ thân thiện và tin tưởng để các em thấy mình

có giá trị.( VD: kĩ năng tổ chức sắp xếp bàn ghế, chỗ ngồi, không gian lớp học

để các em có thể cùng học với nhau cũng như dễ dàng theo dõi GV và cách trang trí tạo môi trường học tập hấp dẫn, vừa học tập vừa vui chơi.

Trang 28

 Xây dựng nội qui lớp học và thời gian

biểu cho HS để giúp các em thực hiện

đúng giờ và hiểu được cách cư xử đúng mực, phù hợp trong lớp

 Đảm bảo cơ hội công bằng để tất cả các

HS trong lớp có thể tiếp cận với các hoạt động học tập và có sự hỗ trợ của GV và các bạn

 Phối hợp với các cán bộ khác, với phụ

huynh HS và cộng đồng để họ hỗ trợ

quá trình học tập của HS

Trang 29

Nhóm 5: vai trò của GV trong một bài học sử dụng

PP HS - TT

Trang 31

 a Hoạt động giới thiệu bài:

- Đặt câu hỏi và trả lời những câu hỏi của HS

- Kích thích sự tư duy và sự hứng thú của HS ( với các vật thật, tranh ảnh, hành động, chuyện

Vai trò của GV trong các hoạt động dạy học lấy HS

Làm TT

Trang 32

-Tổ chức các trò chơi học tập.

-Tổ chức thảo luận.

- Giải thích nội dung chính và để HS tự

khám phá, khai thác các nội dung khác trong hoạt động

ở giai đoạn phát triển bài

-Sử dụng đồ dùng dạy học để giải thíchcác khái niệm, nghĩa của từ.

-Lôi kéo sự tham gia của HS vào các phần giải thích,

hướng dẫn hay minh họa

- Phân HS theo nhóm

( phân vai, công việc khi cần)

-Đặt ra mục đích cho cả lớp, nhóm hay từng cá nhân HS ( tốc độ công việc, thời gian cho phép,

Trang 33

b Ho t đ ng phát tri n bài: ạ ộ ể

- Nh HS phân phát các đ dùng h c t p cho các b n ờ ồ ọ ậ ạ trong ph n phát tri n bài ầ ể

- Nêu các ho t đ ng cho HS th c hi n đ đ t đ c ạ ộ ự ệ ể ạ ượ

m c đích, yêu c u c a bài h c ụ ầ ủ ọ

- H tr HS th c hành b ng cách h ng d n, m ỗ ợ ự ằ ướ ẫ ở

r ng suy nghĩ và giúp các em gi i quy t các v ng ộ ả ế ướ

m c ( đ t thêm câu h i cho HS, gi i thích, ch ng ắ ặ ỏ ả ứ

minh, dùng thêm đ dùng d y h c h tr cho HS ồ ạ ọ ỗ ợ

thông qua h ng ướ d n hay minh h a ẫ ọ

Trang 34

 C Hoạt động kết luận:

- Đặt các câu hỏi để đánh giá hay mở rộng

những hiểu biết chung của trẻ về nội dung của bài học ( gồm cả câu hỏi đóng) và hướng dẫn các em tự xem lại quá trình học của mình

- Khen ngợi HS và bài làm của HS, đặc biệt

biểu dương những việc tốt để khuyến khích

các em

- Yêu cầu HS trình bày và đơn giản hơn là nói

về công việc của mình

- Nói với lớp về những khó khăn thường gặp

của bài học hay trò chơi và cách giải quyết

Trang 35

Nhóm 6: Vai trò của HS trong

1 bài học sử dụng PP

HS - TT

Trang 36

Vai trò của HS Trong các hoạt động dạy học

lấy HS làm TT

a.Hoạt động giới thiệu bài:

- Tham gia vào trò chơi

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- Tham gia vào các hoạt động giới thiệu,

hướng dẫn hay minh họa của GV

- Diễn xuất

- Nhìn và nghe, đọc một đoạn văn hay

Trang 37

b Hoạt động phát triển bài:

-Tích cực tham gia vào 1 hoạt động,

thường do GV hướng dẫn

- Làm việc theo cặp, nhóm hay cá nhân.-Thảo luận và chia sẻ công việc

với các bạn khác hay với GV

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- Kiểm tra công việc, sửa lỗi sai

( Gồm cả việc tìm cách để làm tốt hơn)

Trang 38

- Tích cực tham gia vào một hoạt động

củng cố nội dung học của bài

- Kiểm tra công việc của mình và sửa lỗi

Trang 39

Xây dựng kế hoạch bài học

sử dụng cách tiếp cận Lấy HS làm trung tâm

Trang 40

Các nhóm trình bày ý tưởng thiết kế 1 bài học cụ thể

Trang 42

nh , GV h tr cho các nhóm ho c cá ỏ ỗ ợ ặnhân HS.

Trang 43

c M c đích chính c a ho t đ ng k t ụ ủ ạ ộ ế

lu nậ

C ng c h th ng l i nh ng gì HS đã ủ ố ệ ố ạ ữthu đ c qua bài h c Ph n này th ng ượ ọ ầ ườ

đâu

Trang 44

Chuyên đề 2Nhóm và hoạt động nhóm

Trang 45

Trò chơi: truyền tin

Trang 46

1 Tầm quan trọng và lợi ích của hoạt động

nhóm

• Một trong những yếu tố cơ bản của dạy học lấy HS làm trung tâm đó là hoạt động nhóm Hoạt động nhóm giúp HS có thể

tích cực tham gia ý kiến và có cơ hội trao đổi với các bạn khác để cùng học, khám phá và phát triển tư duy

Trang 47

• Hoạt động nhóm giúp HS tích cực và tham gia nhiều

• HS có thể hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.

• HS dần quen với vai trò và nhiệm vụ khác nhau như vai trò trưởng nhóm ( hướng dẫn và điều khiển trong nhóm), vai trò nhóm viên( thực hiện 1 số công việc cụ thể)

• GV có thể hỗ trợ cho các đối tượng HS theo nhu cầu

khác nhau.

• HS được làm việc trong nhóm nhỏ sẽ dần tự tin hơn.

Trang 48

Học viên chia sẻ theo nhóm đôi Cách chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm.

Trang 49

bàn dưới

Nhóm trương trợ

Nhóm theo cặp

Nhóm theo ghép hình

Trang 50

Nhóm theo biểu tượng( có thể theo hình vẽ)

Mỗi HS được phát hoặc gắn một

biểu tượng màu sắc, hình dáng, con vật…Những HS có cùng biểu tượng tạo thành 1 nhóm

Trang 51

Nhóm theo cách ghép hình

Mỗi HS được phát một mảnh hình ghép, các em đi quanh phòng tìm những người cùng có những mảnh ghép có thể ghép thành một hình hoàn chỉnh, rồi chọn 1 bàn

để ghép hình ( mỗi bàn chỉ 1 hình ghép) khi hình ghép của cả nhóm đã hoàn thành thì

HS sẽ ngồi lại bàn đó cùng với những bạn

đã cùng ghép hình và bắt đầu làm việc theo nhóm mới được thành lập.

Trang 52

Nhóm theo cặp

Xếp 2 HS vào 1 nhóm

Trang 53

Nhóm theo sở thích

Những em có cùng sở thích tạo thành một nhóm

Trang 54

Nhóm cùng trình độ

Những HS có cùng trình độ và năng lực tạo thành một nhóm

Trang 55

Nhóm theo cách đếm số

HS đếm 1,2,3… Những HS có cùng

số vào một nhóm

Trang 56

Nhóm theo tháng sinh nhật

Những HS có cùng tháng sinh nhật ngồi cùng nhóm

Trang 57

Nhóm tương trợ

HS có năng lực và trình độ khác nhau vào cùng nhóm để HS khá có thể hỗ trợ HS yếu

Trang 58

Vai trò và trách nhiệm của từng

thành viên trong nhóm

và những nguyên tắc của hoạt động nhóm là gì?

Trang 59

Vai trò và trách nhiệm của từng thành viên

Ng trình bày

Trình bày về công việc của nhóm và kết quả đã

Các th viên trong nhóm

Trao đổi, góp ý kiến

về nhiệm vụ

Người quản Học viên

Thu thập Quản lý các học

Trang 60

Yêu cầu trong hoạt động nhóm

Các thành viên nắm vững nhiệm vụ của nhóm và của bản thân

Các thành viên hướng vào nhau khi trao đổi, chia sẻ, thảo luận

Mỗi người đều tham gia ý kiến

và các thành viên khác lắng nghe Mỗi người đều tuân theo sự điều

khiển của nhóm trưởng

Trang 61

Vai trò của GV khi HĐ nhóm

Đi xung quanh các nhóm, quan sát

Trang 62

Phân công NV cho các TV trong nhóm

Tích cự tham gia thảo luận trong nhóm

Lắng nghe ý kiến của nhóm

Ghi chép, tổng hợp, báo cáo.

Tham gia nhận xét kết quả thảo luận

của nhóm Đóng vai nhóm trưởng, thư kí,

Trang 63

Một số khó khăn khi hoạt động nhóm

và cách khắc phục

Trang 64

giá của GV chưa được

GV nên có kế hoạch quan sát, hỗ trợ và động viên kịp thời kết quả làm việc của từng nhóm

Trang 65

Một số lưu ý khi tổ chức hoạt động nhóm

Trang 66

• Phiếu giao việc vừa sức, thời lượng đủ để HS trao đổi thảo luận.

• GV phải theo dõi nhóm hoạt động và hỗ trợ khi cần thiết.

• Trong các giờ học GV cần tạo cơ hội cho HS có thể tham gia vào các nhóm khác nhau với những bạn khác để HS có cơ hội tương tác và giao tiếp, học hỏi lẫn nhau.

• Không nên chia nhóm quá đông để tránh tình trạng 1

số HS ỷ lại không tham gia hoạt động.

• Nhóm không phải là cách tổ chức học tập tốt nhất cho mọi nội dung, cho mọi bài học Do đó, GV nên tùy nội dung và tùy bài học mà tổ chức hoạt động nhóm Cần lựa chọn ND học tập phù hợp với hình

Trang 67

Xin kính chào các đồng chí!

Trang 70

au 

Trang 71

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời 

Trang 72

Công cha như núi Thái

S ơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Trang 73

au âu

Ngày đăng: 17/09/2015, 03:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ biểu thị 3 giai đoạn chính trong 1 qui trình - DH lấy HS làm trung tâm
Sơ đồ bi ểu thị 3 giai đoạn chính trong 1 qui trình (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w