PHẦN I: NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU SÁCH GIÁO KHOA– ĐỊA LÝ 12 Bài 1: Bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, cân bằng ẩm các địa phương: TB tháng 1 Nhiệt độ TB tháng 7 Nhiệt độ TB năm Lượng mưa C
Trang 1ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH, VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT SỐ LIỆU
ĐỌC ÁTLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Tháng 5 năm 2011 Lưu hành nội bộ
Trang 2PHẦN I:
NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU SÁCH GIÁO KHOA– ĐỊA LÝ 12
Bài 1: Bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, cân bằng ẩm các địa phương:
TB tháng 1
Nhiệt độ
TB tháng 7
Nhiệt độ
TB năm
Lượng mưa Cân
bằng ẩm
Nhận xét về nhiệt:
Nhiệt độ TB nước ta mọi nơi đều cao ( > 200C)
Nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc vào Nam
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ B vào N
Do : Góc nhập xạ tăng dần, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Nhận xét về mưa:
Lượng mưa nước ta lớn (> 1500mm)
Cân bằng ẩm mọi nơi đều dương
Huế là nơi có lượng mưa lớn nhất
Giải thích:
Các khối khí qua biển nhận ẩm nên gây mưa nhiều, vùng núi, vùng đón gió mưa rất nhiều
Huế có địa hình chắn gió ( Trường Sơn và Bạch Mã) nên mưa nhiều
Mưa nhiều , bốc hơi vừa phải nên ẩm luông dương
Bài 2:
Bảng số liệu về biến động diện tích rừng
- DT rừng nước ta đang tăng dần, độ che phủ ngày càng phục hồi
- DT rừng trồng tăng khá
Nguyên nhân :
- Có luật bảo vệ và phát triển rừng
- Có những quy định cụ thể về quản lý, sử dụng và phát triển từng loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và rừng SX)
- Giao đất rừng cho nhân dân…
Bài 3:
Bảng số liệu về gia tăng tự nhiên dân số ( Hình 16.1)
- Nửa đầu thể kỷ XX , tỷ lệ gia tăng dân số thấp ( trừ 1939-1943) do tỷ lệ sinh cao và tử cũng cao
- Thập kỷ 50-70 của TKXX là thời kỳ dân số nước ta có tỷ lệ gia tăng cao nhất gây nên bùng nổ dân số
- Hiện nay tỷ lệ gia tăng đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao do làm tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình
- Do quy mô dân số nước ta lớn nên dù tỷ lệ tăng tự nhiên đã giảm, mỗi năm nước ta tăng hơn 1,1 tr người
Bài 4: Bảng số liệu về cơ cấu dân số nước ta (bảng 16.1)
- Dân số nước ta trẻ, đang chuyển dần sang dân số già
- Tỷ lệ người dưới tuổi lao động vẫn còn cao
- Tỷ lệ người già chưa nhiều
- Dân số trẻ nguồn lao động dồi dào, được bổ sung hằng năm hơn 1 tr lao động
Bài 5: Bảng mật dộ dân số (16.2)
Mật độ dân số nước ta cao, phân bố không đều
- Tập trung ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi( ĐBSH- Tây Bắc- Tây Nguyên)
- Đồng bằng phiá bắc có mật độ cao hơn phía Nam
Giải pháp :
+ Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước trên cơ sở có chích sách chuyển cư phù hợp
Trang 3+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đầu tư phát triển CN ở trung du, miền núi, phát triển CN nông thôn…
Bài 6: Cơ cấu lao động theo ngành ( Bảng 17.2)
- Tỷ trọng KVI giảm nhưng vẫn còn cao
- KVII tăng chậm
- Tỷ trọng Khu vực SXVC giảm, dịch vụ tăng
Cho thấy nguồn lao động ở nước ta chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH của nền kinh tế nhưng còn chậm
Bài 7: Cơ cấu nguồn lao động theo thành phần kinh tế (Bảng 17.3 )
- Tỷ trọng lao động trong KV nhà nước giảm và chiếm tỷ trọng nhỏ nhất
- Tỷ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước tăng và chiếm tỷ trọng khá lớn
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng chậm và đóng vai trò thứ yếu
Cho thấy : Nguồn lao động nước ta chuyển dịch theo hướng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kinh tế mở
Bài 8: Nhận xét cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn( Bảng 17.4)
- Phần lớn lao động nước ta ở nông thôn
- Lao động ở thành thị tăng chậm
Do : Đô thị hoá diễn ra chậm
Bài 9: Nhận xét về tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
- Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao
- Thất nghiệp chủ yếu tập trung ở thành thị
- Thiếu việc làm chủ yếu ở nông thôn
Bài 10:Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cả nước ( Bảng 18.1)
- Tỷ lệ dân thành thị có tăng nhưng còn chậm ( chiếm 26,9%)
- Tỷ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực
- Do quá trình đô thị hoá chậm
- Cho thấy nước ta vẫn là nước sản xuất NN
Bài 11: Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân 1990-2005
(bảng 18.1)
Dạng biểu đồ thích hợp ( nếu yêu cầu) : Cột số dân thành thị, đường tỷ lệ thị dân
- Số dân thành thị tăng chậm
- Tỷ lệ dân thành thị có tăng nhưng còn chậm ( chiếm 26,9%)
- Tỷ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực
- Do quá trình đô thị hoá chậm
- Cho thấy nước ta vẫn là nước sản xuất NN
Bài 12: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành ( Hình 20.1)
- Tỉ trọng KVI giảm, tỉ trọng KVII, tăng, KVIII tăng nhưng không ổn định
- Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH của nền kinh tế nhưng còn chậm
Bài 13: Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất Nông nghiệp ( Bảng 20.1)
- Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm nhưng còn chiếm tỉ lệ cao
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi đang tăng chậm, đang dần trở thành ngành sản xuất chính
- Dịch vụ trong NN ngày càng thể hiện vai trò tuy còn nhỏ
- Cho thấy nền NN đang dịch chuyển theo hướng NN hàng hoá
Bài 14: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ( Bảng 20.2)
- Tỉ trọng kinh tế nhà nước quản lý giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Tỉ trọng kinh tế ngoài nhà nước( tập thể, tư nhân, cá thể) có xu hướng tăng
- Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng khá nhanh
- Cho thấy nền kinh tế nước ta đang chuyển theo hướng nền kinh tế hàng hoá, nhiều thành phần, kinh tế mở
Bài 15: Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất của khu vực I
Trang 42000 % 2005 %
Nông nghiệp 129140.5 79.1 183342.4 71.5
Lâm nghiêp 7673.9 4.7 9496.2 3.7
Thuỷ sản 26498.9 16.2 63549.2 24.8
Tổng số: 163313.3 100.0 256387.8 100.0
- Tổng giá trị KVI tăng 1,6 lần
- Tỉ trọng ngành NN giảm nhưng vẫn còn cao
- Tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng nhanh
- Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Bài 16: Nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn :
- Tỉ trọng hộ Nông-lâm-thuỷ sản giảm nhưng còn cao
- Tỉ trọng hộ CN-XD, dịch vụ và hộ khác tăng
- Cho thấy cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta ngày càng đa dạng ( đa ngành)
Bài 17: Nhận xét về sự phát triển của một số loại trang trại ở ĐNB, ĐBSCL ( trang 92)
Cả nước Đông Nam Bộ ĐB SôngCửu Long Tổng số 113730 14054 12.4 54425 47.9
Trang trại trồng cây hàng năm 32611 1509 4.6 24425 74.9
Trang trại trồng cây CN lâu năm 18206 8188 45.0 175 1.0
Trang trại chăn nuôi 16708 3003 18.0 1937 11.6
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản 34202 747 2.2 25147 73.5
Trang trại các loại khác 12003 607 5.1 2741 22.8
- ĐB SCL là vùng có số trang trại nhiều, chiếm tỉ lệ cao trong cả nước ( 47.9%)
- Trang trại trồng cây hằng năm chủ yếu ở ĐBSCL chiếm 74,9% của cả nước
- Trang trại trồng CCN lâu năm lại tập trung chủ yếu ở ĐNB
- Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu ở ĐBSCL, chiếm73.5 của cả nước
- ĐBSCL cũng là vùng có nhiều trang trại khác : trồng cây ăn quả, lâm nghiệp và kinh doanh tổng hợp , chiếm 22,8% cả nước
Giải thích : ĐBSCL có điều kiện nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả, và các cây trồng ngắn ngày khác Trong khi ĐNB thuận lợi chủ yếu là trồng CCN
Cả hai vùng đều sớm phát triển nền NN hàng hoá
Bài 18: Phân tích sự phát triển sản lượng cà phê nhân và khối lượng xuất khẩu cà phê (trang 97)
- Sản lượng cà phê nhân tăng khá nhanh, nhất là từ thập kỷ 90 của TKXX đến nay Từ năm 1980 đến
2005 tăng : 90 lần
- Cùng thời gian đó, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng nhanh năm 2005 tăng gấp 228 lần so với năm 1980
- Khối lượng cà phê xuất khẩu vuợt quá sản lượng ở những năm đầu của TKXXI
Do nhu cầu của thị trường lớn phải XK lượng cà phê dự trữ
Bài 19: Nhận xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
( Bài tập thực hành trang 98)
- CCN có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, năm 2005 tăng 382% so với năm 1990; tỉ trọng trong SX ngành trồng trọt tăng từ 13,5% lên 23,7%
- Cây rau đậu tăng 257%; tỷ trọng trong ngành trồng trọt ổn định
- Cho thấy loại nào có tốc độ tăng trưởng nhanh đều tăng tỉ trọng và ổn định trong ngành trồng trọt
- Trong ngành trồng trọt, sản xuất lương thực- thực phẩm ngày càng giảm tỉ trọng, cây CN lại tăng tỉ trọng cho thấy NN nước ta đang phát huy thế mạnh của nền NN nhiệt đới ( phát triển cây CN nhiệt đới)
Bài 20:Tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Hồng.
Diện tích cây lương thực (nghìn ha)
- Trong đó lúa 1.185,01.052,0 1.209,61.042,1 1.189,91.048,2
Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
- Trong đó lúa
3.387,0 3.092,0
5.236,2 4.623,1
6.119,8 5.692,9
Trang 5Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích lúa so với diện tích cây lương thực ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm.Nhận xét về tình hình sản xuât lúa ở ĐBSH
Vẽ biểu đồ cột ( 3 cột trong đó có Lúa và cây lương thực khác) Nếu vẽ 3 đường tròn , phải xử lý số liệu
- Về diện tích, lúa ở ĐBSH chiếm đến trên 88% trong cây lương thực
- Về sản lượng , lúa ở ĐBSH chiếm đến hơn 90% trong cây lương thực
- Lúa là cây lương thực chính ở ĐBSH do có điều kiện phát triển thuận lợi
Bài 21: Bảng 23.2 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
Bảng xử lý số liệu
Năm cây công nghiệp hàng năm cây công nghiệp lâu năm
1985
1995
Tổng DT trồng cây CN tăng nhanh ( 6,5 lần) Trong đóDT CCN hằng năm tăng 4,1 lần, CCN lâu năm tăng gấp 9,5 lần Tỷ trọng DT cây CN hàng năm giảm, CCN lâu năm tăng
Cho thấy nước ta đã khai thác các tiềm năng trồng CCN lâu năm(đất ba dan, khí hậu, nguồn nước và nhu cầu thị trường để hình thành các vùng chuyên canh CCN lâu năm
Bài 22: Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản ( Bảng 24.1)Sản lượng khai thác tăng 3,9 lần Trong đó khai thác
tăng 2,6 lần , ngành nuôi trồng tăng 9,2 lần.Trong sản lượng khai thác, ngành nuôi trồng tăng tỷ trọng từ 18,2% lên đến 42,6%
Về giá trị sản xuất thuỷ sản tăng 4,8 lần Trong đó : ngành khai thác tăng 2,9 lần, ngành nuôi trồng tăng 8,9 lần Trong giá trị sản xuất, ngành nuôi trồng tăng tỉ trọng từ 31,7% lên 59,1%
Cho thấy ngành nuôi trồng tăng nhanh cả về sản lượng khai thác và giá trị sản xuất
Bài 23: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ( bảng 29.1)
Giá trị SX CN tăng 6,6 lần
SXCN trong khu vực nhà nước giảm từ 49,6% xuống còn 25,1%
SXCN trong khu vực ngoài nhà nước ( tư nhân, cá thể, tập thể) tăng từ 23.9% lên 31,2%
SXCN trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 26,5% lên 43.7%, chiếm ưu thế
Cho thấy CN nươc ta đã chuyển theo hướng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần , kinh tế mở
Bài 24: Giá trị xuất, nhập khẩu giai đoạn 1990-2005 ( Hình 31.3)
Giá trị Xuất và Nhập khẩu tăng liên tục và tăng 13.3 lần
Giá trị nhập khẩu tăng 13.1 lần ; giá trị xuất khẩu tăng 13.3 lần
Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu : Xuất siêu
Bài 25: Số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta ( Hình 31.6)
-Doanh thu từ du lịch tăng khá nhanh (37,8 lần), giai đoạn 1991-1995 tăng nhanh nhất (gấp 10 lần)
- Khách du lịch nội địa tăng hơn 10 lần và chiếm ưu thế
Trang 6- Khách du lịch quốc tế tăng nhanh hơn ( gấp 11,7 lần), số lượng còn thấp
Bài 26: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng ( trang 143-SGK)
- Giá trị hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh và chiếm ưu thế
- Giá trị hàng Nông lâm thuỷ sản giảm
- Giá trị hàng công nghiệp và khoáng sản tăng nhẹ
Bài 27: Phân tích, giải thích mối quan hệ giưa dân số với việc sản xuất lương thực ở ĐBSH ( Bảng 34)
Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của ĐBSH có tăng nhưng so với cả nước thì tỉ trọng không tăng Trong khi đó số dân của ĐBSH tăng và chiếm tỷ lệ tương đối cao so với cả nước nên bình quân lương thực có hạt của ĐBSH có tăng nhưng so với cả nước 2 thời điểm đều thấp( năm 1995 chỉ bằng 91,2% , năm 2005 chỉ bằng 75,9% so với cả nước
Bài 28:Tính tỉ trọng của trâu, bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, TDMN Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Bài 29: Nhận xét về giá trị SXCN theo thành phần kinh tế ở ĐNBộ
Giá trị SXCN tăng gấp 4 lần
Tỉ trọng khu vực nhà nước giảm nhanh ( từ 38.8% xuống còn 24.1%)
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và chiếm ưu thế ( 52,5%)
Đây là vùng có sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài khá mạnh
PHẦN II
10 BÀI THỰC HÀNH ĐỊA LÝ 12- ÔN THI TỐT NGHIỆP
Bài 1 Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta các năm (1990 - 2006)
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn) 192256042 249636765 313937653 345687452 358497324
a Hãy tính năng suất lúa của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
b Nhận xét sự biến động năng suất lúa của nước ta từ năm 1990 đến 2006 Giải thích rõ nguyên nhân
Trả lời :
Tính năng suất lúa
Năng suất
(tạ/ha)
b Nhận xét và giải thích: Năng suất lúa của nước ta từ năm 1990- 2006 liên tục tăng, đến năm 2006 năng
suất lúa đạt 48.9 tạ /ha
- Nguyên nhân: Do việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, giống mới, kĩ thuật canh tác, phân bón + Do các chính sách của nhà nước đã khuyến khích nhân dân tích cực sản xuất
Bài 2:Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta
Năm
Sản phẩm 1990 1995 2000 2006
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng than, dầu thô và điện ở nước ta thời gian từ 1990- 2006
Trang 7b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân trên
Trả lời :
a Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường , đầy đủ chính xác (dầu thô, than vẽ biểu đồ cột; điện vẽ biểu đồ đường)
- Chia tỉ lệ, khoảng cách năm , ghi số liệu, có chú giải tên biểu đồ
b Nhận xét và giải thích
*Nhận xét: Từ 1990-2005 sản lượng dầu thô, than , điện đều tăng liên tục (dẫn chứng)
- Than tăng 8,4 lần, dầu tăng 8,6 lần, điện tăng 6,7 lần
*Giải thích: Sản phẩm than, dầu, điện tăng vì đây là SP của ngành CN năng lượng, ngành CN trọng điểm quan
trọng của nước ta
- Than tăng nhanh do được đầu tư đổi mới trang thiết bị và mở rộng thị trường tiêu thụ
- Dầu khí tăng nhanh do thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển CN chế biến,lọc dầu
- Điện tăng do nhu cầu lớn và phục vụ quá trình CNH-HĐH
Bài 3: Cho bảng số liệu sau:
Tình hình sản xuất thuỷ sản nước ta, từ 1990 - 2007
Đơn vị: nghìn tấn
Năm
3
1357 1660,
9
1987, 9 2074,5
a Vẽ biểu đồ (cột đôi) so sánh sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng của nước ta, từ 1990 – 2007
b Nhận xét và giải thích
Trả lời : Vẽ biểu đồ cột Mỗi năm có 2 cột
b Nhận xét và giải thích.
- Sản lượng thủy sản của nước ta từ 1990 đến 2007 đều tăng, cụ thể:
+ Sản lượng đánh bắt tăng: …… nghìn tấn (hoặc tăng bao nhiêu lần )
+ Sản lượng nuôi trồng tăng: …… nghìn tấn (hoặc tăng bao nhiêu lần )
+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn đánh bắt
- Do:
+ Đầu tư trang thiết bị, ngư cụ hiện đại, đóng mới các tàu thuyền công suất lớn, phát triển đánh bắt xa bờ
+ Mở rộng diện tích nuôi trồng, đưa nhiều giống thủy sản mới vào nuôi trồng cho hiệu quả cao
+ CN chế biến phát triển mạnh, thị trường tiêu thụ rộng lớn…
Bài 4 :
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời kì 1990- 2005 (Đơn vị %) Năm
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất biểu hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời
kì 1990-2005
b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời kì trên
Trả lời :
a) Vẽ biểu đồ miền
b) Nhận xét và giải thích
- Thời kì 1990- 1995: thủy điện chiếm tỉ trọng cao (dẫn chứng) do hàng loạt các nhà máy thủy điện lớn được đưa vào sử dụng Nhiệt điện chiếm tỉ trọng nhỏ do các nhà máy nhiệt điện có công suất nhỏ, nhiều nhà máy đang trong thời gian xây dựng
- Thời kì 1995- 2005: Thuỷ điện giảm tỉ trọng và thấp hơn nhiệt điện (dẫn chứng) Nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn
và tăng nhanh (dẫn chứng), chủ yếu là do nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ (một số nhà máy khác nữa) được đưa vào khai thác
Trang 8Bài 5:Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế
1 Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) và cơ cấu của nó phân theo khu vực kinh tế
Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thời kì 1995-2005
Trả lời :Tính cơ cấu GDP (%)
a Tính tương quan bán kính
r1995 = 1 đơn vị bán kính
r2000 = 273666 1, 2
195567 = đơn vị bán kính
r2005 = 393031 1, 4
195567 = đơn vị bán kính Kết quả có thể trình bày theo bảng sau:
b Vẽ 3 biểu đồ tròn cho 3 năm 1995, 2000, 2005
1 Nhận xét và giải thích
a Nhận xét: Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch khá rõ rệt: Tỉ trọng khu vực II tăng (từ 29,9 %
lên 40,2 %, tăng 10,3 %) Tỉ trọng khu vực I và khu vực III giảm Trong đó khu vực I giảm mạnh hơn (khu vực I giảm 6,8 %, khu vực III giảm 3,5 %)
b Giải thích
Sự chuyển dịch như trên phù hợp với xu thế chung Ở các nước đang phát triển như nước ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất, tức là chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II
Bài 6 Dựa vào bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm
Địa điểm Nhiệt độ trung bình
tháng I ( 0 C)
Nhiệt độ trung bình tháng VII ( 0 C)
Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)
a) Hãy tính biên độ nhiệt trung bình giữa tháng I và tháng VII tại các địa điểm trên
b) Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam Nguyên nhân sự thay đổi đó
Trả lời :
a) Tính biên độ nhiệt
Trang 9Hà Nội 12.5
b) Nhận xét
- Nhiệt độ TB tháng I và ,nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc vào Nam (Sự chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rõ nhất là tháng I Lạng Sơn 13.30C và TP Hồ Chí Minh 25.80C chênh nhau 12.50C)
- Nhiệt độ trung bình tháng VII ít có sự chênh lệch hơn TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình thấp hơn
Hà Nội Huế và Đà Nẵng
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam
Giải thích:
- Có sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam vì càng gần xích đạo thì bề mặt Trái Đất càng nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn hơn do góc chiếu của tia sáng Mặt trời lớn khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh dài hơn
-Miền Bắc do có gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ TB tháng I và nhiệt độ TB năm thấp hơn các địa điểm khác
- Tháng VII nhiệt độ TB của TP Hồ Chí Minh thấp hơn các địa điểm khác vì có mưa lớn
Bài 7 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng nước ta các năm
Tính độ che phủ rừng của nước ta trong các năm nêu trên (lấy diện tích nước ta làm tròn là 33 triệu ha) Nhận xét về sự biến động độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên
1.Tính độ che phủ rừng của nước ta: Độ che phủ rừng được tính bằng:
( Diện tích rừng/ diện tích tự nhiên cả nước) x 100 (đơn vị là %)
Trả lời :
Độ che phủ rừng nước ta qua các năm
Đơn vị : %
- Độ che phủ rừng nước ta có sự biến động qua các năm:
+ Từ năm 1943 đến 1995 độ che phủ rừng nước ta giảm mạnh (dẫn chứng)
+ Từ 1995 đến 2006 độ che phủ rừng nước ta tăng Tuy nhiên chưa bằng độ che phủ rừng năm 1943 (dẫn chứng)
Bài 8: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 1994)
(Đơn vị: tỉ đồng)
thực
Rau đậu Cây
công nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
1990 49 604,0 33 289,6 3 477,0 6 692,3 5 028,5 1 116,6
1995 66 183,4 42 110,4 4 983,6 12 149,4 5 577,6 1 362,4
2000 90 858,2 55 163,1 6 332,4 21 782,0 6 105,9 1 474,8
2005 107 897,6 63 852,5 8 928,2 25 585,7 7 942,7 1 588,5
a) Hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%) Dựa trên số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
Trang 10b) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới
Trả lời :
a Tính tốc độ tăng trưởng và vẽ biểu đồ
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 bằng 100%)
thực Rau đậu Cây công
nghiệp
Cây ăn quả Cây khác
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn
b Nhận xét
- Giai đoạn từ năm 1990 đến 2005 giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng 117,5 % Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây trồng có sự khác nhau:
+ Cây công nghiệp tăng nhanh nhất 282,3 %
+ Tiếp theo là nhóm cây rau đậu và cây lương thực
+ Nhóm cây ăn quả và cây khác tăng chậm nhất
- Trong cơ cấu của ngành trồng trọt cũng có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng nhóm cây công nghiệp và rau đậu tăng (cây công nghiệp tăng 10,4 %, cây rau đậu tăng 1,3 %) + Tỉ trọng nhóm cây lương thực, cây ăn quả và cây khác giảm (cây lương thực giảm 8 %, cây ăn quả giảm 2,7 % và cây khác giảm1,4 %)
- Sự thay đổi trên phán ánh trong sản xuất lương thực, thực phẩm, đã có xu hướng đa dạng hóa, các loại rau đậu được đẩy mạnh sản xuất Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh nhất, gắn liền với việc mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp nhiệt đới
Bài 9: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Đơn vị: %)
Dịch vụ nông
a) Dựa vào bảng số liệu vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từ năm 1990 đến 2005
b) Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
Trả lời :
a Vẽ biểu đồ miền
b Nhận xét
- Trong giai đoạn từ 1990 – 2005, Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (giảm 4,8 %, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (tăng 5,5%) Tuy nhiên, ngành trồng trọt vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng còn thấp
Giải thích
- Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta nhưng còn chậm
- Ngành chăn nuôi tăng dần tỉ trọng và đang dần trở thành ngành sản xuất chính do: cơ sở thức ăn đã được giải quyết tốt hơn, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và dịch vụ thú y phát triển, thị trường tiêu thụ mở rộng…