Lời mở đầu - Gốc tự do là tiểu phân electrophin có electron tự do trên obitan, có khả năng phản ứng rất cao, có khả năng tham gia phản ứng thế hay cộng vào hợp chất no khi có tác dụng c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
-aa {
aa -BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: So sánh cơ chế SR và E1.
Môn: Cơ chế phản ứng hữu cơ.
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đào Hùng Cường Học viên thực hiện : Võ Doãn Hùng
Lớp : Cao học Hóa Hữu Cơ
Liên kết Trường ĐH Quy Nhơn - ĐH Đà Nẵng
Quy nhơn:2011
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lời mở đầu
- Gốc tự do là tiểu phân electrophin có electron tự do trên obitan, có khả năng phản ứng rất cao, có khả năng tham gia phản ứng thế hay cộng vào hợp chất no khi có tác dụng của chất kích thích hay nhiệt
Cơ chế chung của gốc tự do gồm hai giai đoạn Giai đoạn đầu là sự hình thành gốc tự
do, thường bằng sự phân cắt đồng ly liên kết
Giai đoạn hai là sự chuyển hóa gốc tự do, là quá trình tổ hợp của các gốc tự do giống nhau hay khác nhau cho sản phẩm
- Phản ứng tách E (elimination) là quá trình đi ra khỏi phân tử chất ban đầu đồng thời hai nguyên tử hay hai nhóm nguyên tử
Dạng chung như sau:
Trong loại phản ứng này, thường chất ban đầu tách ra hai phần nhỏ hơn gọi là hai nhóm
đi ra để tạo thành sản phẩm có chứa liên kết hay liên kết
Chất ban đầu → sản phẩm + thành phần 1 + thành phần 2
Trang 3PHẦN 2: NỘI DUNG
Phản ứng thế theo cơ
Phản ứng tách E1
Khái niệm
chung
Nhận dạng phản
ứng
Điều kiện phản
ứng
Các hợp chất no, đặc biệt là hidrocacbon no tham gia phản ứng SR
Trong đó nguyên tử hydro đính vào cacbon no được thay thế bằng halogen hay một nhóm nguyên tử khác Quan trọng hơn
cả là phản ứng halogen hóa theo
cơ chế gốc Ngoài ra còn phản ứng nitro hóa, sunfoclo hóa, tự oxy hóa,…
- Phản ứng bậc 1
- Chất phản ứng: là cacbon lai hóa sp3 (hydrocacbon no)
- Tác nhân: gốc tự do
- Phản ứng xảy ra khi đun nóng, chiếu askt hoặc dùng đèn chiếu
- Xúc tác: thường dùng các loại peoxit
- Dung môi: Không phân cực như hexan, ete, CCl4
, CS2 , xiclohexan,…
Phản ứng tách E là quá trình đi ra khỏi phân tử chất ban đầu đồng thời hai nguyên tử hay hai nhóm
nguyên tử
- Phản ứng bậc 1
- Chất phản ứng: một số dẫn xuất của hidrocacbon RX: R-hal, R-OH, …
- Tác nhân phản ứng: bazo mạnh hoặc yếu
- Nhiệt độ cao
- Phản ứng thường có xúc tác ( H+, ion Ag+,….)
- Dung môi phân cực như nước, ancol,…
Trang 4Phản ứng thế theo cơ
Phản ứng tách E1
Trang 5Gồm 3 giai đoạn
Ví dụ: Phản ứng giữa ankan
và hal:
- Giai đoạn khơi mào
- Giai đoạn phát triển
mạch
(1) (2) (1) (2)
………
- Giai đoạn tắt mạch
Gồm 2 giai đoạn Giai đoạn 1: Tạo cacbocation
Giai đoạn 2: Tấn công của tác nhân
Phản ứng thế theo cơ Phản ứng tách E1
+ X
+ R
X + R H XH (1)
X + X
X R
X X
châm
H C C + Y- nhanh C C + H
Trang 6chế SR
Ảnh hưởng của chất ban đầu - Tốc độ phản ứng phụ thuộc vàođộ bền gốc cacbo tự do Gốc
cacbo tự do càng bền thì tốc độ phản ứng càng cao
*Ảnh hưởng của hiệu ứng electron: +Đối với SR thì khả năng phản ứng của H liên kết với cacbon có bậc càng cao thì khả năng phản ứng càng mạnh
H – CI < H – CII < H – CIII + H liên kết với gốc benzyl có khả năng phản ứng cao hơn H liên kết với gốc ankyl
+ Khi bậc của cacbon như nhau,
H càng gần nhóm thế hút electron, khả năng phản ứng SR
càng giảm
Ví dụ:
CH3 – CH2 - CH2 - CH2 - Cl (1)
ri 1 3,7 2,1 0,8
CH3 – CH2 - CH2 - COOH (2)
ri 1 3,1 0,24
*Ảnh hưởng không gian (ảnh hưởng lập thể)
-Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào độ bền cacbocation Cacbocation càng bền thì tốc độ phản ứng càng cao
*Ảnh hưởng của hiệu ứng electron: +Đối với E1 thì khả năng phản ứng của
Rbậc 3 > Rbậc 2 > Rbậc 1 + Nhóm thế có hiệu ứng + I, +C ở
vị trí đối với trung tâm phản ứng làm ổn định cacbocation, làm tăng tốc độ phản ứng
*Ảnh hưởng không gian (ảnh hưởng lập thể)
C
R1
R2
R3
H
sp3
R2
R3
120 0 sp2
C
R 1
R2 R
X
sp3
109,50
C
R 1
R2
R 3
120
0
sp2
C
R1
R2
R3
H
sp3
R2
R3
120 0 sp2
Trang 7Phản ứng thế theo cơ
Phản ứng tách E1
Sản phẩm Phản ứng thế theo cơ chế SR là
phản ứng tạo ra 1 hỗn hợp sản phẩm thế nhiều lần: sản phẩm thế lần 1,2,3
Ví dụ:
CH 4 + Cl 2 CH 3 Cl + HCl
CH 3 Cl + Cl 2 CH 2 Cl 2 + HCl
CH 2 Cl 2 + Cl 2 CH Cl 3 + HCl
CH Cl 3 + Cl 2 CCl 4 + HCl
- Phản ứng SR tạo ra gốc tự do cũng có sự chuyển vị vì để tạo ra gốc tự do bền hơn, vì vậy có sản phẩm chuyển vị
- Phản ứng SR theo quy tắc khả năng phản ứng thế của mỗi nguyên tử hidro nghĩa là tạo ra gốc tự do bền Phản ứng SR tạo
ra hỗn hợp sản phẩm với sự thay thế H ở các cacbon khác nhau
: % các đồng phân : khả năng phản ứng tương đối của H ở C bậc i
: số H ở cacbon bậc I
-Phản ứng tách tạo ra nhiều sản phẩm, chủ yếu là hidrocacbon không no Giai đoạn nhanh là giai đoạn quyết định sản phẩm tạo thành
- Phản ứng E1 tạo ra cacbocation luôn kèm theo sản phẩm chuyển vị Mục đích của sự chuyển vị là tạo ra cacbocation bền hơn Như vậy có sản phẩm chuyển vị
Ví dụ : phản ứng tách của 3- metylbutan-2-ol không phải cho 2
mà 3 sản phẩm
-Phản ứng tách tuân theo quy tắc Zaixep Nội dung qui tắc như sau: Phản ứng xảy ra theo hướng nhóm
X bị tách ra cùng với nguyên tử
- hidro ở cacbon bậc cao nhất
và tạo ra nối đôi có nhiều nhóm thế nhất nghĩa là tạo ra cacbocation bền
Cơ sở lí thuyết của quy tắc Zaixep:
Ta xét giai đoạn 2 (giai đoạn quyết định hướng tách)
% i i .100%
i
i i
r n a
r n
i
n
i
r
i
a
Trang 8Ví dụ: xét phản ứng sau
Cl
H2
H Y
Y
H
H2
Y
Trang 9Phản ứng thế theo cơ chế
SR
Phản ứng tách E1
Ảnh hưởng
của tác nhân - Flo thường tác dụng rất mãnh liệt thường tạo ra sản phẩm hủy
(HF, C) trong những điều kiện thật êm dịu như pha loãng ở tướng khí bằng CF2 Cl2 hoặc Nitơ trong bóng tối hoặc thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp –
800 C người ta chỉ thu được dẫn xuất poliflo
- Iot rất kém hoạt động, phản ứng iot hóa thu nhiệt, thuận nghịch, cho nên muốn phản ứng xảy ra phải dùng HIO3 để oxi hóa HI sinh ra
- Clo, Brom có độ hoạt động vừa phải Phản ứng clo hóa và brom hóa xảy ra tương đối êm dịu (nếu chiếu sáng mạnh hoặc đốt clo sẽ tham gia phản ứng hủy)
Khả năng phản ứng của brom kém hơn clo Ví dụ brom phản ứng rất chậm với CH4, khó phản ứng với (CH3 )4 C và không phản ứng với C6 H5 C(CH3 )3 Vì vậy tính chọn lọc của brom cao hơn clo, khi brom hóa hầu như chỉ tạo ra dẫn xuất bậc cao
Tác nhân không có tính bazơ hoặc bazơ rất yếu thuận lợi cho E1
Trang 10Phản ứng thế theo cơ chế SR Phản ứng tách E1
Ảnh hưởng
hóa lập thể
Ảnh hưởng
của dung
môi
Giai đoạn quyết định cấu hình của sản phẩm là (2) trong giai đoạn phát triển mạch Vì gốc R có cấu trúc phẳng hay gần phẳng nên X2 tấn công R từ 2 phía với xác suất gần như nhau Như vậy phản ứng SR dẫn đến sự raxemic hóa
Phản ứng gốc ít nhạy với tính phân cực của dung môi Như vậy, dung môi không phân cực như benzen, toluen, axeton,…
thì thuận lợi cho phản ứng thế gốc
- Về phương diện hóa học lập thể các phản ứng E1 trong dung dịch không có tính đặc thù lập thể vì cacbocation trung gian sinh ra có cấu trúc phẳng do đó sự tách không phụ thuộc vào cấu hình của phân tử ban đầu Tuy vậy nếu nhóm X chưa rời khỏi nguyên tử C mang điện dương một khoảng cách đủ
xa mà đã xảy ra sự tách proton hoặc nếu trong phản ứng chỉ tạo ra những cặp ion trung gian thì sự tách theo kiểu trans chiếm ưu thế hơn
Dung môi phân cực thì thuận lợi cho phản ứng E1 vì các ion sinh ra cần được sonvat hóa để làm bền (tương tự SN1)
C
C 2 H 5
H 3 C
H
CH 2 Cl
C
H3C
C 2 H 5
C 2 H 5 Cl
Cl2
C Cl
C2H5 CH2Cl
H3C
C Cl
CH 2 Cl
C2H5
H 3 C
Cl2
Trang 121/ Hóa hữu cơ 1,2,3 – PGS TS Đỗ Đình Rãng (Chủ biên) – NXB Giáo dục
2/ Một số câu hỏi và bài tập Hóa hữu cơ – Đào Văn Ích (Chủ biên) – NXB ĐH Quốc Gia
Hà Nội
4/ Cơ sở lý thuyết Hóa hữu cơ (tập 2) – Trần Quốc Sơn – NXB Giáo dục
5/ Cơ chế và phản ứng hóa học hữu cơ 1,2,3 – PGS TS Thái Doãn Tĩnh – NXB Khoa học và kĩ thuật