Mô hình chuỗi đảo HawaiTrích trong Thạch luận các đá magma và biến chất P.T... THÀNH PHẦN THẠCH HỌC Gồm các đá: Basalt, trachyandesit, trachyt, comendit Basalt thường thuộc về 2 loạt: -
Trang 1SO SÁNH CÁC ĐÁ BAZAN SỐNG NÚI ĐẠI DƯƠNG (MORB) VÀ
Trang 23
Trang 3CÁC THÀNH TẠO MAGMA ĐẠI DƯƠNG
MORB và OIB
Trang 4Mô hình chuỗi đảo Hawai
Trích trong Thạch luận các đá magma và biến chất (P.T Thị, 2005)
Trang 61 THÀNH PHẦN THẠCH HỌC
Gồm các đá: Basalt, trachyandesit, trachyt, comendit
Basalt thường thuộc về 2 loạt: - basalt Tholeiitic (OIT)
- basalt kiềm (OIA)
1 Basalt toleit có thành phần gần gũi với MORB, song khác về
thành phần khoáng vật và hóa học (Loại này chiếm ưu thế hơn)
2 Basalt kiềm có thể chia nhỏ hơn thành 2 phụ loạt:
- bão hòa silic
- kém bão hòa silic
Trang 7 Phân biệt N-MORB (bình thường)
và E-MORB (giàu) hoặc P-MORB
(Plume) (dựa vào thành phần hóa
học):
- Nguồn của N-MORB là manti
trên nghèo kiệt (DM)
Mg# > 65: K2O < 0.10 TiO2 < 1.0
- Nguồn của E-MORB
(P-MORB) sâu hơn, liên quan đến
quyển mềm
Mg# > 65: K2O > 0.10 TiO2 > 1.0
Table 13-2 Average Analyses and CIPW Norms of MORBs
(BVTP Table 1.2.5.2) Oxide (wt%) All MAR EPR IOR SiO2 50.5 50.7 50.2 50.9 TiO2 1.56 1.49 1.77 1.19
Al2O3 15.3 15.6 14.9 15.2 FeO* 10.5 9.85 11.3 10.3
CaO 11.5 11.4 11.4 11.8 Na2O 2.62 2.66 2.66 2.32
K2O 0.16 0.17 0.16 0.14
P2O5 0.13 0.12 0.14 0.10 Total 99.74 99.68 99.63 99.64
All: Ave of glasses from Atlantic, Pacific and Indian Ocean ridges.
MAR: Ave of MAR glasses EPR: Ave of EPR glasses.
IOR: Ave of Indian Ocean ridge glasses.
Trang 8Thành phần hóa học của các đá đảo đại dương (OIB)
(Trích trong Thạch luận đá magma và biến chất của P.T Thị, 2005)
Bazan Hawaite Trachyandezit Trachyte Comendite
51.42 2.61 15.66 11.04 0.21 5.30 8.60 3.67 1.36 0.43 100.30 42 219 36 31 388
59.42 1.34 17.04 6.79 0.27 2.22 4.38 5.38 2.45 0.66 99.95 95 488 55 54 413
66.95 0.38 15.40 4.21 0.15 0.33 0.82 6.71 4.87 0.12 99.90 - - - - -
74.05 0.13 12.44 2.53 0.06 0.04 0.22 5.53 4.60 0.02 99.70 205 871 113 147 134
Trang 10các vật liệu của nhân
ngoài nơi có tỷ lệ Fe/
Mn cao hơn rất nhiều
so với manti.
Trang 11Các nguyên tố LIL (K,
Rb, Cs, Ba, Pb, Sr) đều không tương thích và đều được làm giàu trong magma OIB so với MORB
(Th, U, Ce, Zr, Hf,
Nb, Ta, Ti) đều
không tương thích
được làm giàu trong
OIB hơn MORB
NGUYÊN TỐ VẾT
Trang 12NGUYÊN TỐ VẾT
Bazan kiềm có độ dốc
lớn hơn và các nguyên tố
LREE được làm giàu nhiều
hơn bazan tholeit
Độ nghiêng của
N-MORB khác với độ nghiêng
của E-MORB và OIBs chứng
tỏ trong N-MORB đất hiếm
nặng được làm giàu hơn đất
hiếm nhẹ
Trang 14Tỷ lệ K/Ba
Trang 16d 18 O của MORBs đạt 6‰ and OIBs lên đến 7‰ hoặc nhiều hơn.
Sự thay đổi này nhỏ, nhưng giá trị cao hơn tương quan với các nguyên tố vết và giá trị Sr-Nd-Pb-Os biểu thị nguồn làm giàu
d18O nước gần bề mặt(and sediments equilibrated with such
waters) khoảng từ 8 to 25‰
d18O cao trong lớp manti được dễ dàng giải thích bởi do vật liệu bị
Trang 17Figure 14.21. 143 Nd/ 144 Nd vs 87 Sr/ 86 Sr for Maui and Oahu Hawaiian early tholeiitic shield-building, and
điểm các đồng vị được
làm giàu và nghèo kiềm
hơn (ngược lại với xu
hướng thông thường
của OIA và OIT ở
Manti).
Có thể do sự nóng chảy
từng phần kéo dài hơn
hơn ở khu vực quanh
trục Plume (→
tholeiites) nơi nguồn vật
liệu plume được làm
giàu ở sâu được tập
trung.
Sự nóng chảy toàn phần
kém hơn (→ OIA) ở
ranh giới nơi mà Manti
trên nghèo hơn bị cuốn
vào.
143Nd/ 144Nd vs 87Sr/ 86Sr, Hawaii
18
Trang 19Tỷ lệ đồng vị Pb đối với MORB và OIB của
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Figure 14-9 After Wilson (1989) Igneous Petrogenesis Kluwer
Trang 20Các miền nguồn Manti
Trang 21Các miền nguồn Manti (Mantle Reservoirs)
Trang 22Mô hình hoạt động magma đại dương
DM
OIB
Continental Reservoirs
Nomenclature from Zindler and Hart (1986) After Wilson (1989) and Rollinson (1993 )
PM (pimordial mantile): Manti nguyên thủy
kiệt
HIMU: (hight U/Pb manlte):
Manti cao U/Pb
Trang 2324