So sánh granitoid cung đảo và rìa lục địa tích cựcĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Tiểu luận Môn học : Thạch luận các đá Magma và Biến chất Nhóm học viên cao học
Trang 1So sánh granitoid cung đảo và rìa lục địa tích cực
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tiểu luận
Môn học : Thạch luận các đá Magma và Biến chất
Nhóm học viên cao học: Đỗ Trọng Quốc
Trịnh Thị Thúy Nguyễn Văn Bảo Trần Văn Huy Nguyễn Thị Duyên Nguyễn Thị Hương
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
PHẦN II: BỐI CẢNH ĐỊA ĐỘNG HÌNH THÀNH CÁC KIỂU GRANITOID
PHẦN III: CÁC BIỂU ĐỒ DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GRANITOID
PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
Trang 3PHẦN I : GiỚI THIỆU VỀ GRANITOID
I Định nghĩa: Granitoid là một thuật ngữ chung để mô tả cho loạt đá magma xâm nhập có thành phần felsic (sáng màu và có cấu trúc hạt thô)
Trang 4PHẦN I : GiỚI THIỆU VỀ GRANITOID
II Phân loại các đá granitoid : Phân loại granitoid ra các kiểu I, S, M và A.
Các kiểu này thoạt tiên được các nhà địa chất người Australia B Chappel và A White (1974) phân chia kiểu S và I granit; năm 1979, White A chia ra kiểu thứ ba – granit kiểu M; kiểu thứ tư - granit kiểu A lần đầu được Loiselle M và Wones D (1979) mô tả
Bốn kiểu granitoid nêu trên thường được sử dụng rộng rãi để phân loại các đá xâm nhập thành phần axit Ngoài ra còn phân ra các kiểu khác, như kiểu H (lai tính Hybrid), kiểu C (Charnokite)
Trang 5PHẦN II:BỐI CẢNH ĐỊA ĐỘNG HÌNH THÀNH CÁC KIỂU GRANITOID
Cung đảo đại dương : Hình thành khi cả hai mảng được cấu tạo bởi vỏ đại dương
va chạm vào nhau và một mảng bị hút chìm xuống dưới mảng kia Khi đó sẽ tạo thành cung đảo
Trang 6PHẦN II:BỐI CẢNH ĐỊA ĐỘNG HÌNH THÀNH CÁC KIỂU GRANITOID
Cung rìa lục địa tích cực: các dải núi được hình thành ở rìa các lục địa tích
cực (rìa động) khi có một mảng đại dương chúi xuống mảng lục địa hoặc một vòm cung đảo
Trang 7PHẦN II:BỐI CẢNH ĐỊA ĐỘNG HÌNH THÀNH CÁC KIỂU GRANITOID
Tạo núi
Cung đảo đại dương Diorit thạch anh kiểu MCung rìa lục địa Granodiorit và tholeit kiểu I với lượng
không đáng kể granitMiền nâng sau uốn nếp Granodiorit kiểu I và S
Va chạm lục địa Granit kiểu S, migmatitPhi tạo núi Rift Granit biotit, granit kiềm và syenit kiểu ATheo Cobbing, 1996
Trang 8PHẦN III: CÁC BiỂU ĐỒ DÙNG XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC
GRANITOID
Các biểu đồ nguyên tố vết
trong Granitoid để phân
biệt bối cảnh kiến tạo
Các biểu đồ của J Pearce (1984)
Trang 9PHẦN III: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
oxit trong Granitoid để
phân biệt bối cảnh kiến
tạo
Trang 10GIỐNG NHAU
Đều gặp bốn kiểu thạch hóa (magma) bao gồm :
- Loạt K thấp
- Loạt kiềm vôi
- Loạt kiềm vôi cao kali
Trang 11GIỐNG NHAU
Đều có các khoáng vật tạo đá chính như Clinopyroxen, Amphibol, Biotit, Plagiocla, felspat, thạch anh… thay đổi từ diorit, tonalit, granodiorit cho đến granit
Kiến trúc giàu ban tinh
Các kiểu khoáng sản đi kèm chủ yếu là các mỏ kiểu skarn và nhiệt dịch của các kim loại như Fe, Pb, Zn, Au, Ag, Mo… liên quan đến xâm nhập Granitoid; Ngoài ra còn có các mỏ granit dùng cho xây dựng , gốm sứ …
PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
Trang 12Điều kiện thành tạo
Trang 131 Điều kiện thành tạo:
KHÁC NHAU
1 Mid-ocean Ridges 5 Back-arc Basins
2 Intracontinental Rifts 6 Ocean Island Basalts
3 Island Arcs 7 Miscellaneous Intra- Continental Activity
4 Active Continental Margin ‹ kimberlites, carbonatites, anorthosites
PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
Trang 142 Thành phần thạch học - Khoáng vật học:
• Nguồn gốc chủ yếu là man ti của
vỏ đại dương
•Plagiocla trong andezit là những
ban tinh lớn có cấu trúc đới trạng
rõ nét Đôi khi gặp cả Pyropxen
(do giàu hàm lượng calco anlkalin)
• Nguồn gốc hỗn hợp giữa vỏ lục địa và đại dương
• Phổ biến các khoáng vật tạo đá chính như bao thể chứa Amphibol,Plagiocla, biotit (do giàu kali), fenpat kali, thạch anh
và manhetit
• Felspat kali màu hồng, thường kiến trúc perthit, rất ít khi có microclin; biotit luôn có mặt với màu nâu sẫm hoặc xanh dưới lát mỏng; horblend màu xanh - phớt lơ hoặc xanh oliu (lục vàng) dưới lát mỏng;
KHÁC NHAU
PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
Trang 152 Thành phần thạch học - Khoáng vật học:
•Chủ yếu là các đá Andezit , diorit
thạch anh và tonalit
• Sphen, magnetit gặp với hàm lượng
cao, nghèo ilmenit
• Không có khoáng vật silicat alumin.
Trang 17• Nghèo SiO2, K2O, Rb, Nb giàu MgO,
Nguyên tố chính
Trang 184 Thành phần hóa học:
KHÁC NHAU
• Hàm lượng CaO, MgO, Na2O thấp hơn
ở cung đảo nhưng hàm lượng K2O cao
Nguyên tố chính
Trang 194 Thành phần hóa học:
KHÁC NHAU
•Tỷ số K/Rb và Fe/Mg thấp hơn rất nhiều
so với ở cung đảo
• Ngược lại tỷ số Rb/Sr rất cao nhiều
Nd144 dao động trong khoảng hẹp
PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
Nguyên tố vết
Trang 20KHÁC NHAU
RÌA LỤC ĐỊA TÍCH CỰC CUNG ĐẢO
PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
4 Thành phần hóa học:
Nguyên tố vết
Trang 21Table 18-2 Representative Chemical Analyses of Selected Granitoid Types.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 + 10 Q 11 X 12 Oxide Plagiogr Ascen Nigeria M-type I-type S-type A-type Archean Modern Av Crust U Crust L Crust
Trang 23PHẦN IV: SO SÁNH GRANITOID Ở CUNG ĐẢO VÀ RÌA
LỤC ĐỊA TÍCH CỰC
5 Các kiểu khoáng sản đi kèm:
KHÁC NHAU
• Giàu các mỏ khoáng sản liên quan đến
sắt, canxi, molipden…
• Giàu các kiểu mỏ dạng mạch, mạng mạch liên quan tới các loại khoáng sản như thiếc, volfram, đồng, bạc…
Trang 24XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN