1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi ôn tập sinh hoc lớp 9

4 299 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các loại môi trường: + Môi trường nước + Môi trường trong đất + Môi trường trên mặt đất, không khí + Môi trường sinh vật Câu 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường?. - Nhân tố sinh th

Trang 1

ÔN TẬP SINH HỌC 9 HKII I LÝ THUYẾT

Câu 1: Môi trường sống của sinh vật là gì ?

- Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật

- Các loại môi trường:

+ Môi trường nước + Môi trường trong đất + Môi trường trên mặt đất, không khí + Môi trường sinh vật

Câu 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường? ( Thế nào là nhân tố sinh thái ?)

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật Có 2 nhóm:

+ Nhân tố sinh thái vô sinh gồm:

Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng…

Nước: ngọt, mặn

Địa hình, các loại đất

+ Nhân tố hữu sinh bao gồm nhân tố con người và nhân tố sinh vật

Câu 3: Giới hạn sinh thái là gì?

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

Câu 6: Hãy vẽ sơ đồ giới hạn sinh thái của:

a) Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ O0C đến +900C, trong đó điểm cực thuận là +550C

b) Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 00C đến + 560C, trong đó điểm cực thuận là +320C

Hướng dẫn:

a)

Giới hạn dưới ( 2 ) Giới hạn trên

( 1 )

Điểm gây chết Điểm gây chết

Trang 2

( 0 0C) Giới hạn chịu đựng ( 900C )

- Câu b bạn đọc tự vẽ và phân tích cả câu a và b như câu 4 và câu 5.

- ( 1 ) và ( 2 ) : khoảng chống chịu.

Câu 14: Vì sao động vật hằng nhiệt có thể sống ở những môi trường có nhiệt độ khác nhau ?

- Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao vì có cơ chế điều hòa thân nhiệt, nhiệt độ ổn định không phụ thuộc môi trường

Câu 17: Hãy nêu và cho ví dụ về mối quan hệ cùng loài

-Trong tự nhiên thường không có sinh vật nào sống tách biệt với các sinh vật khác

Ví dụ: Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong tìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn

- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các nhóm cá thể Tuy nhiên khi gặp điều kiện bất lợi các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau dẫn tới một số cá thể sớm tách ra khỏi nhóm

Câu 23: Sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân số già?

Tháp dân số trẻ ( Dạng phát triển ) Tháp dân số già(Dạng tháp giảm

sút), (1 )

- Đáy rộng do số lượng trẻ em sinh

ra hàng năm cao

- Cạnh tháp xiên nhiều, đỉnh tháp

nhọn

- Biểu hiện tỷ lệ tử vong cao

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Đáy hẹp do số lượng trẻ em sinh

ra hàng năm thấp

- Cạnh tháp thẳng đứng và đỉnh tháp không nhọn

- Biểu hiện tỷ lệ người tử vong thấp

- Tuổi thọ trung bình cao

( 1) : SGK Sinh học lớp 12 – nâng cao / 215

Câu 31: Thế nào là một hệ sinh thái ?

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã

- Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

* Thành phần chủ yếu của 1 hệ sinh thái:

+ Các thành phần vô sinh như đất đá, thảm mục…

+ Sinh vật sản xuất là thực vật

+ Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt

+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

Trang 3

Câu 32: Thế nào là chuỗi thức ăn và lưới thức ăn ?

1 Chuỗi thức ăn: là một dòng nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

2 Lưới thức ăn: mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn.Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn

- Lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

Câu 33: Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội? ( Nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người qua các thời kì phát triển của xã hội? )

- Thời kì nguyên thủy: đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ → giảm diện tích rừng

- Xã hội nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi

+ Phá rừng làm khu dân cư, khu sản xuất → diện tích rừng bị thu hẹp, đất trở nên khô cằn, thay đổi tầng nước mặt

+ Lợi ích : tích lũy được nhiều giống cây trồng và vật nuôi, hình thành các hệ sinh thái trồng trọt

- Xã hội công nghiệp:

+ Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều khu công nghiệp → đất càng bị thu hẹp

+ Rác thải rất lớn

+ Lợi ích : cải tạo môi trường, lai tạo nhiều giống mới

Câu 34: Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên ?

- Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu Làm mất các loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã, gây mất cân bằng sinh thái Phá hủy thảm thực vật, từ đó gây ra nhiều hậu quả xấu như xói mòn và thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ quét…

Câu 35: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.

- Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên như hạn chế sự gia tăng dân số ; sử dụng có hiệu quả các nguồn tài

nguyên, bảo vệ các loài sinh vật; phục hồi và trồng rừng mới; xử lý rác thải; lai tạo giống mới

Trang 4

- Mỗi người đều phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của mình

Câu 36: Ô nhiễm môi trường là gì?

- Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường do:

+ Hoạt động của con người

+ Hoạt động tự nhiên, núi lửa, sinh vật…

Câu 37: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:

1 Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

- Các chất thải độc hai là: CO, SO2, CO2… và bụi

2 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học:

- Các chất hóa học độc hại được phát tán và tích tụ

- Các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm… dùng không đúng cách và quá liều lượng sẽ có tác động bất lợi tới toàn bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người → hóa chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật

3 Ô nhiễm do các chất phóng xạ: gây đột biến ở người và sinh vật Gây một số bệnh di truyền và bệnh ung thư

4 Ô nhiễm do các chất thải rắn

- Các chất thải rắn gây ô nhiễm gồm: đồ nhựa, giấy vụn, mảnh cao su, bông kim y tế, vôi gạch vụn

5 Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được xử lý ( phân, nước thải sinh hoạt, xác động vật…)

Câu 38: Hạn chế ô nhiễm môi trường ( Các biện phòng chống ô

nhiễm môi trường )

- Xử lý chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm

- Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như năng lượng gió, năng lượng mặt trời

- Xây dựng nhiều công viên, trồng cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu

- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao hiểu biết và ý thức mọi người về phòng chống ô nhiễm

Ngày đăng: 15/09/2015, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w