- TrÎ ®ång sinh kh¸c trøng lµ trÎ sinh ra tõ c¸c trøng kh¸c nhau, mçi trøng thô tinh víi mét tinh trïng cã kiÓu gen kh¸c nhau nªn cã thÓ cïng giíi hoÆc kh¸c giíi.. * Ph¬ng ph¸p nghiªn c[r]
Trang 1Đề cơng ôn tập Sinh học học kì I
1 Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
MenĐen là gì?
Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen là :
* Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc môt số cặp tính trạng thuần chủng tơng phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
* Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc Từ đó, rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
2 Phát biểu nội dung quy luật phân li của Men Đen?
Nội dung quy luật phân li của Men Đen: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng
thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
3 Muốn xác định đợc kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ? thế nào là phép lai phân tích ?
* Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải cho cá thể mang tính trạng trội đó lai với cá thể mang tính trạng lặn.
* Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội, còn kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp tử.
4 Thế nào là trội không hoàn toàn ? tơng quan trội - lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn ?
* Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1.
* Tơng quan trội - lặn có ý nghĩa trong thực tiễn :
- Trong chọn giống: xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen
để tạo ra giống có ý nghĩa về kinh tế.
- Trong sản xuất: để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.
5 a/ tìm kiểu gen của dạng cây cao ?
Kiểu gen của dạng cây cao:
* AA : thuần chủng.
* hoặc Aa : không thuần chủng.
b/ viết sơ đồ lai :
Sơ đồ lai :
P(TC) : AA x aa
cây cao cây thấp
GP A a
F1 : Aa
100% cây cao
F1 x F1 :
Aa x Aa
cây cao cây cao
GF1 : A , a A, a
F2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 cây cao : 1 cây thấp
6 a/ Cho biết F 1 ruồi giấm thân xám là trội hay lặn ?
Tính trạng biểu hiện ở F 1 là tính trạng trội nên F1 ruồi giấm thân xám là tính trạng trội. b/ kiểu gen của P và của F 1 :
* Quy ớc gen:
- Gen A : thân xám.
- Gen a : thân đen.
* Sơ đồ lai từ P đến F1 :
P(TC) : AA x aa
thân xám thân đen
GP : A a
F1 : Aa
100% thân xám
Vậy kiểu gen của F1 là Aa.
c/ sơ đồ lai từ F 1 đến F 2 :
Trang 2Sơ đồ lai:
F1 x F1 :
Aa x Aa
thân xám thân xám
GF1 : A , a A , a
F2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 thân xám : 1 thân đen
d/ cho F 1 lai phân tích kết quả kiểu hình ở đời lai nh thế nào ?
Sơ đồ lai:
Cho F1 lai phân tích :
Aa x aa
thân xám thân đen
GF1 : A , a a
FA : 1 Aa : 1 aa
1 thân xám : 1 thân đen
Vậy kết quả kiểu hình của đời lai là 1 thân xám : 1 thân đen.
7 phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập của MEn đen ?
Nội dung quy luật phân li độc lập của Men Đen : Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tơng phản di truyền độc lập với nhau , thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
8.
* Kiểu gen của P thuần chủng :
- Cây cao, quả vàng có kiểu gen AAbb
- Cây thấp, quả đỏ có kiểu gen aaBB
* Sơ đồ lai từ P đến F1 :
P(TC) : AAbb x aaBB
cây cao quả vàng cây thấp, quả đỏ
GP : Ab aB
F1 : AaBb
100% cây cao, quả đỏ
a/ cho F 1 tự thụ phấn thì kết quả phân li kiểu gen và kiểu hình ở F 2
nh thế nào ?
Sơ đồ lai:
F1 x F1 :
AaBb x AaBb
cây cao, quả đỏ cây cao, quả đỏ
GF1 : AB , Ab , aB , ab AB , Ab , aB, ab
F2 :
1 AABB 1 AAbb 1aaBB 1aabb
2 AaBB 2 Aabb 2 aaBb
2 AABb
3 AABb _ _
9 A_B_ 3 A_bb 3 aaB_ 1 aabb
9 cao, đỏ 3 cao, vàng 3 thấp, đỏ 1 thấp, vàng
b/ cho F 1 lai phân tích với cây thấp , quă vàng thì kết quả ở đời lai F B nh thế nào ?
Cho F 1 lai phân tích :
AaBb x aabb
cây cao, quả đỏ cây thấp, quả vàng
GF1 : AB , Ab , aB , ab ab
FB : 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb
1 cao, đỏ : 1 cao, vàng : 1 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng
9 nêu cấu trúc và chức năng của Nst ? phân biệt bộ nst lỡng bội và
bộ nst đơn bội ?
* Cấu trúc NST :
Trang 3- ở kì giữa mỗi NST gồm 2 sợi crômatit ( nhiễm sắc tử chị em ) gắn với nhau tại tâm động chia
nó thành 2 cánh.
- Mỗi sợi crômatit gồm một phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
* Chức năng của NST :
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất ADN, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Néu NST bị biến đổi thì tính trạng di truyền bị biến đổi theo.
- NST có khả năng tự nhân đôi nên tính trạng di truyền đợc sao chép từ thế hệ này sang thế hệ kia.
* Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội :
- Bộ NST lỡng bội ( 2n ) : là bộ NST trong tế bào sinh dỡng chứa các cặp NST tơng đồng.
- Bộ NST đơn bội ( n ) : là bộ NST trong giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tơng đồng.
10 nguyên phân là gì ? nêu những đặc điểm cơ bản của NST trong thời kì nguyên phân ?
* Nguyên phân ( phân bào nguyên nhiễm ) : là phơng thức sinh sản tế bào nhờ đó mà một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con giống nhau về mặt vật chất di truyền.
* Những đặc điểm cơ bản của NST trong thời kì nguyên phân :
- Kì đầu :
+ Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
+ Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động.
- Kì giữa :
+ Các NST kép đóng xoắn cực đại.
+ Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau : Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào.
- Kì cuối : Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.
Kết quả: 1 tế bào mẹ (2n) nguyen phan 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ ( 2n ).
11 giảm phân là gì ? nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân ?
* Giảm phân ( phân bào giảm nhiễm ) : là hình thức phân bào, diễn ra trong thời kì chín của tế bào sinh dục Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian trớc lần phân bào I, lần phân bào II diễn ra sau một kì trung gian rất ngắn Mỗi lần phân bào đều diễn ra 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
* Diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân:
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu - Các NST đóng xoắn, co ngắn.
- Các NST kép tơng đồng tiếp hợp với
nhau và có thể bắt chéo với nhau rồi
tách nhau ra ở cuối kì đầu.
NST co lại cho thấy số lợng các NST kép.
Kì giữa Các NST kép tập trung và xếp song
song thành hai hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào.
NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau Các NST kép phân li độc lập về hai cực
của tế bào Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn tiến về hai cực của tế bào Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong hai nhân
mới với số lợng là bộ đơn bội kép Các NST đơn nằm gọn trong bộ nhân mới với số lợng là n Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n ) giamphan 4 tế bào con (n).
12 trình bày những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa
nguyên phân và giảm phân ? ý nghĩa của giảm phân ?
* Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân :
Giống nhau - Đều là quá trình sinh sản của tế bào.
- Có các kì phân bào tơng tự.
- Đều có sự nhân đôi của NST.
Khác nhau -Loại tế bào xảy ra: tế bào sinh dỡng,
tế bào sinh dục sơ khai.
- Số lần phân bào : một lần phân bào.
- Kết quả: từ một tế bào mẹ (2n) tạo
ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có
bộ NST giống với bộ NST của mẹ (2n).
- Loại tế bào xảy ra: tế bào sinh dục thời kì chín.
- Số lần phân bào: hai lần phân bào nhng NST nhân đôi một lần.
- Kết quả : từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra bốn tế bào con mang bộ NST đơn bội (n).
Trang 4* ý nghĩa của giảm phân: Giảm phân tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhâu về nguồn gốc NST.
Các tế bào mầm (2n) nguyên phân liên tiếp
nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên bào(2n)
Tinh nguyên bào phát triển thành tinh
nguyên bào bậc một (2n) Qua giảm phân
lần I tạo ra 2 tinh bào bậc hai (n), giảm phân
lần II tạo ra 4 tế bào con (n) sau phát triển
thành 4 tinh trùng (n).
Các tế bào mầm (2n)nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào (2n) Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc một (2n) Qua giảm phân lần I tạo ra 1 thể cực thứ nhất (n) và một noãn bào bậc hai (n), giảm phân lần II tạo ra 1 thể cực thứ hai (n)
và trứng (n).
14 thụ tinh là gì ?
Thụ tinh : là sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) với giao tử cái (trứng) tạo thành hợp tử.
15 nêu điẻm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng ?
- NST thờng tồn tại thành một cặp trong tế
bào lỡng bội.
- Tồn tại thành cặp tơng đồng (XX) hoặc
không tơng đồng (XY).
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính của
cơ thể.
- NST thờng tồn tại với số lợng lớn hơn một trong tế bào lỡng bội.
- Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tơng đồng.
- Mang gen quy định tính trạng thờng của cơ thể.
16 trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời ? tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : Nữ xấp xỉ bằng nhau?
* Cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời: là sự phân li của NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử (giảm phân) và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh.
P : (44A + XX) x (44A + XY)
GP : 22A + X 22A + X : 22A + Y
F1 : 1(44a + XX) : 1(44A + XY)
1 gái : 1 trai
* Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ bắng nhau vì trong quá trình phát sinh giao tử, cơ thể đực cho hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau Trong quá trình thụ tinh hai loại tinh trùng này với trứng tổ hợp lại tạo ra hai loại NST XX và XY với số lợng ngang nhau và có sức sống ngang nhau nên tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ bằng nhau
17 thế nào là di truyền liên kết :
Di truyền liên kết là hiện tợng các gen quy định nhóm tính trạng cùng nằm trên một NST, cùng phân li về một giao tử trong giảm phân, cùng tổ hợp qua thụ tinh.
18 nêu những đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN ? chức năng của ADN?
* Đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN:
- Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố : C , H , O, N , P
- ADN là đại phân tử (khối lợng và kích thớc lớn), cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (4 loại nuclêôtit : ađênin - A, timin - T, xitôzin - X, guanin - G).
- ADN đa dạng vừa đặc thù do số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
* Chức năng của ADN : lu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
19 mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADn ? hệ quả của ntbs đợc thể hiện ở những điểm nào ?
* Cấu trúc không gian của phân tử ADN :
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn xoắn đều quanh một trúc theo chiều
từ trái qua phải ( xoắn phải ).
- Mỗi chu kì xoắn có chiều cao 34 gồm 10 cặp nuclêôtit, đờng kính 20
.
- Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS : A - T, G - X hay ngợc lại.
* Hệ quả của NTBS :
- Do tính chất bổ sung của hai mạch đơn của phân tử ADN nên khi biết trình tự của các
nuclêôtit trên một mạch đơn thì suy ra trình tự các nuclêôtit trên mạch đơn còn lại.
- Trong một phân tử ADN thì A = T, G = X A + G = T + X
X T
G A
1
20 cho một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp nh sau :
A G T X X T
Trang 5Đoạn mạch của phân tử ADN :
A G T X X T
T X A G G A
-21 mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN ?
Quá trình tự nhân đôi của ADN :
* Phân tử ADN mẹ tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau dần.
* Các nuclêôtit của mạch đơn sau khi đợc tách ra lần lợt liên kết với các nuclêôtit tự do trên môi trờng nội bào theo NTBS : A - T, G - X hay ngợc lại và hình thành mạch mới.
* Kết quả : Từ một phân tử ADN mẹ tạo ra hai phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ.
22 a/ giải thích vì sao hai adn con đợc tạo ra theo cơ chế nhân đôi lại giống adn mẹ ?
Hai ADN con đợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ vì :
* Mạch mới của ADN con đợc tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trờng nội bào theo nguyên tắc : A - T,
G - X hay ngợc lại.
* Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại đợc tổng hợp mới b/ một đoạn mạch adn có cấu trúc nh sau, hãy viết cấu trúc hai
đoạn Adn con đợc tạo thành sau khi đoạn mạch adn mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi ?
mạch 1 : - A - g - t - x - x - t-
mạch 2 : - t - x - a - g - g -
Hai đoạn mạch ADN con đợc tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ kết thúc quá trình tự nhân đôi.
a g t x x t
mạch 1 : - a - g - t - x - x - t - - t - x - a - g - g -
mạch 2 : t x a g g a t x a g g a
a g t x x t
-23 nêu cấu trúc hóa học và không gian của prôtêin ? chức năng của prôtêin ?
* Cấu tạo hóa học của Prôtêin :
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ, đợc cấu tạo từ các nguyên tố : O , C , N , H
- Prôtêin là đại phân tử.
- Prôtêin đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân, đơn phân là các axit amin (hơn 20 loại axit amin khác nhau).
- Prôtêin vừa có tính đa dạng vừa đặc thù:
+ Do số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại axit amin.
+ Do các dạng cấu trúc không gian : 4 dạng (prôtêin bậc 1, 2, 3, 4).
* Cấu tạo không gian của Prôtêin:
- Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin.
- Cấu trúc bậc 2 là chuỗi các axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn Các vòng xoắn ở Prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.
- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trng cho từng loại prôtêin.
- Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại liên kết với nhau.
* Chức năng của Prôtêin :
- Chức năng cấu trúc Prôtêin là thành phần cấu tạo của màng sinh chất, chất tế bào và các bào quan.
- Chức năng xúc tác cho quá trình trao đổi chất : prôtêin là thành phần cấu tạo nên các
hoocmon, các hoocmon có vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất nên prôtêin điều hòa các quá trình trao đổi chất.
- Ngoài ra : prôtêin là thành phần cấu tạo nên các kháng thể mà các kháng thể tham gia bảo vệ cơ thể Prôtêin chuyển hóa thành glucôzơ để cung cấp năng lợng cho cơ thể hoạt động (khi cơ thể thiếu glucôzơ và lipit).
24 nêu mối quan hệ giữa gen và arn giữa arn và prôtêin giữa
prôtêin và tính trạng ?
* Mối quan hệ giữa gen và ARN : trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen (một đoạn ARN) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN.
Trang 6* Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin : trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong prôtêin.
* Mối quan hệ giữa Prôtêin và tính trạng : prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của té bào biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Gen quy định tính trạng của sinh vật.
25 đột biến gen là gì ? cho ví dụ minh họa ? nêu các dạng đột biến gen ?
* Đột biến gen : là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hay một số cặp nuclêôtit.
* Ví dụ :
- T - X - A - G - G - A - - T - X - A - G - A -
Đột biến
A G T X X T A G T X T
* Các dạng đột biến gen:
- Mất một cặp.
- Thêm một cặp.
- Thay một cặp.
26 đột biến cấu trúc NSt là gì ? gồm những dạng nào ?
* Đột biến cấu trúc NST : là những biến đổi trong cấu trúc NST.
* Các dạng đột biến NST :
- Mất đoạn.
- Lặp đoạn.
- Đảo đoạn.
27 thế nào là đột biến số lợng NSt ? sự phát sinh thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm ?
* Đột biến số lợng NST: là những biến đổi về lợng NST.
* Sự phát sinh thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là do :
- Quá trình giảm phân có một cặp NST tơng đồng nào đó không phân li tạo thành một giao tử mang hai NST của một cặp tơng đồng và một giao tử không mang NST nào của cặp đó.
- Quá trình thụ tinh đã tạo ra thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm.
28 hiện tợng đa bội thể và thể đa bội là gì ?
* Hiện tợng đa bội thể : là hiện tợng số lợng NST trong tế bào sinh dỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n).
* Thể đa bội : là cơ thể trong tế bào sinh dỡng có số NST là bội số của n(lớn hơn 2n).
29 thờng biến là gì ? phân biệt thờng biến và đột biến ?
* Thờng biến : là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dới ảnh hởng trực
tiếp của môi trờng.
* Phân biệt thờng biến và đột biến :
- Không biến đổi vật chất di truyền (ADN,
NST).
- Không di truyền đợc.
-Mang tính chất đồng loạt.
- Đa số có lợi.
- Biến đổi vật chất di truyền (ADN, NST).
- Di truyền đợc.
- Mang tính chất cá thể.
- Đa số có hại.
30 mức phản ứng là gì ? Cho ví dụ trên cây trồng hoặc vật nuôi ?
* Mức phản ứng : là giới hạn thờng biến của một kiểu gen trớc môi trờng khác nhau.
* Ví dụ : Giống lúa DR2 đợc tạo ra từ một dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn / ha / vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thờng chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 - 5,0 tấn / ha.
31 trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào ? Phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền ngời ?
* Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm:
- Trẻ đồng sinh cùng trứng là trẻ sinh ra từ một trứng đợc thụ tinh với một tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng đồng giới.
- Trẻ đồng sinh khác trứng là trẻ sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới
* Phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò trong nghiên cứu di truyền ngời : giúp ta thấy
rõ vai trò của kiểu gen, vai trò của môi trờng đối với sự hình thành tính trạng Thấy đợc tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hởng nhiều của môi trờng tự nhiên và xã hội.
Trang 732 nêu đặc điểm hình thái để nhận ra bệnh đao và bệnh tớcnơ ?
nguyên nhân và cơ chế hình thành bệnh đao và bệnh tớcnơ ?
* Đặc điểm hình thái để nhận ra bệnh Đao và bệnh Tớcnơ :
- Bệnh Đao : bé, lùn,cổ rụt, má phệ, miệnh hơi há, lỡi hơi thè ra, mắt một mí, hơi sâu, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
- Bệnh Tớcnơ : nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
* Nguyên nhân hình thành bệnh Đao và bệnh Tớc nơ : do ảnh hởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trờng hoặc do rối loạn trao đổi chất nội bào.
* Cơ chế hình thành bệnh Đao và bệnh Tớc nơ:
- Bệnh Đao : do rối loạn quá trình phân bào giảm phân ở tế bào sinh dục của bố hoặc mẹ tạo nên giao tử có 2 NST số 21 Giao tử này kết hợp với giao tử bình thờng chỉ có 1 NST số 21 sẽ tạo thành hợp tử có 3 NST số 21 Hợp tử này phát triển thành cơ thể mắc bệnh Đao.
- Bệnh Tớc nơ: do rối loạn quá trình phân bào giảm phân ở tế bào sinh dục của bố hoặc mẹ ở cặp NST giới tính tạo nên không bình thờng, không mang NST giới tính Giao tử này kết hợp với giao tử bình thờng có NST giới tính X sẽ tạo thành hợp tử chỉ có một NST giới tính (XO) Hợp tử này phát triển thành cơ thể mắc bệnh Tớc nơ.
33 a/ di truyền y học t vấn là gì ? gồm những vấn đề nào?
* Di truyền y học t vấn : là một lĩnh vực của di truyền học, kết hợp các phơng pháp xét nghiệm,
chẩn đoán hiện đạivề mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ.
* Những vấn đề của di truyền y học t vấn: chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh, tật di truyền.
b/ tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ?
Phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vì : khi bớc sang độ tuổi này các bệnh, tật di truyền đặc biệt là bệnh Đao xuất hiện với tỉ lệ cao.
c/ tại sao phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trờng ?
Phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trờng vì :
* Các chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể động vật, thực vật rồi qua rau, sữa, thịt đi vào cơ thể ngời, đợc tích lũy trong mô xơng, mô máu, tuyến sinh dục và hàm lợng tăng dần theo thời gian gây ung th máu, các khối u và các đột biến.
* Các hóa chất có hoạt tính gây đột biến gấp hàng chục, hàng trăm lần chất phóng xạ do sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp nh công nghiệp hóa học sẽ đi vào cơ thể ngời qua không khí, nớc uống, thực phẩm
* Các thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đã làm tăng rõ rệt tần số đột biến NST ở ngời sử dụng.
34.công nghệ tế bào là gì ? Gồm những công đoạn thiết yếu nào ?
* Công nghệ tế bào: là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phơng pháp nuôi cấy tế bào hoặc
mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh giống với dạng gốc hoặc khác với dạng gốc trong trờng hợp lai tế bào xôma hoặc tế bào mang đột biến - biến dị dòng xôma.
* Những công đoạn thiết yếu :
- Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo.
- Dùng hoocmôn sinh trởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
35 a/ kĩ thuật gen là gì ? gồm các công đoạn nào ?
* Kĩ thuật gen ( kĩ thuật di truyền ): là các thao tác tác động lên ADN mang một hoặc một cụm
gen từ tế bào của loài cho ( tế bào cho ) sang tế bào của loài nhận ( tế bào nhận ) nhờ thể truyền.
* Các công đoạn:
- Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và các phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút.
- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp ( ADN lai ) bằng cách cắt ADN của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối ligaza.
- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép đợc biểu hiện b/ công nghệ sinh học là gì ? Gồm những lĩnh vực nào ?
* Công nghệ sinh học: là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo
ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngời.
* Những lĩnh vực công nghệ sinh học : công nghệ lên men, công nghệ tế bào thực vật, động vật, công nghệ chuyển nhân và phôi, công nghệ enzim