Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm theo hai cách: a Dựa vào cấu tạo từđơn, từ ghép, từ láy b Dựa vào từ loại danh từ, động từ, tính từ Câu 2: Chỉ ra chỗ sai ở mỗi câu dưới đây rồi
Trang 1Trường tiểu học Vĩnh Thạch
Họ tên:
Lớp:
THI HỌC SINH GIỎI Cấp trường LỚP 5 THÁNG 4 Năm học : 2010 - 2011
Môn : Tiếng Việt
Thời gian: 80 phút ( Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI Câu 1: Cho các từ: tươi tốt, rực rỡ, chen chúc, cây, dịu dàng, mặn , thúng mủng, làng quê, hát , đi đứng.
Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm theo hai cách:
a) Dựa vào cấu tạo ( từđơn, từ ghép, từ láy) b) Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ )
Câu 2: Chỉ ra chỗ sai ở mỗi câu dưới đây rồi viết lại cho hoàn chỉnh và đúng ngữ
pháp:
a) Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức
b) Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc
Câu 3: Xác định trạng ngữ (chỉ rõ trạng ngữ bổ sung ý gì cho câu), chủ ngữ, vị
ngữ trong các câu sau:
a) Ánh sáng chan hoà làm cho mọi vật đầy tin tưởng
b) Chiếc lá vàng đỏ quạch, lặng lẽ rơi trong khoảnh khắc mùa thu
c) Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm bỏ mặc, đã cao lớn tới bụng người
d) Tiếng cá quẫy tũng toẵng, xôn xao bên mạn thuyền
Câu 4: Đọc đoạn thơ sau:
“Nghiêng nghiêng bên ngọn đèn vàng
Mẹ ngồi vá áo khẽ khàng đường kim Nhịp nhàng đường chỉ xuống, lên Tay gầy cần mẫn để bền áo con Đời thường đã lắm lo toan
Mẹ còn lo cả mộng vàng trẻ thơ Nghiêng nghiêng bên ngọn đèn mờ
Mẹ ngồi khâu những giấc mơ con nằm.”
(Dáng mẹ - Nguyễn Liên Châu)
Hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên? vì sao?
Câu 5: “Chiều kéo lên một mảng trời màu biển:
Mây trắng giăng - bao con sóng vỗ bờ
Diều no gió - những cánh buồm hiển hiện
Biển trên trời! Em bé bỗng reo to.”
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) tả cảnh trời chiều theo ý đoạn thơ trên
a)
Số phách:
Số phách:
Điểm:
Trang 3
Trang 4
TIỂU HỌC VĨNH THẠCH HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn : Tiếng Việt LỚP 5 T4/2011
1a)
1.5Đ
- Từ đơn: Cây, mặn, hát
- Từ ghép: Tươi tốt, thúng mủng, đi đứng, làng quê
- Từ láy: rực rỡ, dịu dàng, chen chúc
0.5Đ 0.5Đ 0.5Đ 1b)
1.5Đ
- Danh từ: cây, thúng mủng, làng quê
- Động từ: hát, chen chúc, đi đứng,
- Tính từ: mặn, tươi tốt, rực rỡ, dịu dàng
0.5Đ 0.5Đ 0.5Đ
2
2Đ
a) Sai cách dùng cặp từ chỉ quan hệ so với ý nghĩa các vế câu:
Sửa lại: - Mẹ bị ốm do mẹ đã làm việc qua sức Hoặc
- Vì làm việc quá sức nên mẹ bị ốm
b) Sai vì dòng đó chưa thành câu, thiếu vị ngữ, chưa diễn đạt được trọn vẹn ý
Sửa lại:- Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông
thẳng vào quân giặc đã đọng sâu trong tâm trí mọi người
1Đ 1Đ
3
4Đ
a) Ánh sáng chan hoà// làm cho mọi vật đầy tin tưởng
CN VN b) Chiếc lá vàng // đỏ quạch, lặng lẽ rơi trong khoảnh khắc mùa thu
CN VN c) Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả // gieo trên đất rừng, qua
TN (chỉ thời gian) CN VN
một năm bỏ mặc, đã cao lớn tới bụng người
TN (chỉ thời gian) VN
d) Tiếng cá quẫy // tũng toẵng, xôn xao bên mạn thuyền
CN VN
1Đ 1Đ 1Đ
1Đ
4
4Đ
- Nêu được hình ảnh góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của bài thơ là hình ảnh “Mẹ ngồi
khâu những giấc mơ con nằm”
- Giải thích rõ: Mẹ ngồi khâu áo cho con để sáng mai ra con có chiếc áo lành lặn như hằng
mong ước; Mẹ thức cũng để trông cho con ngủ ( Mẹ có thể quạt hoặc kéo chăn đắp cho
con mỗi khi con trở mình làm chăn tuột) để con có giấc ngủ ngon lành với những giấc mơ
“tròn trịa”, để nhìn ngắm con rồi dệt bao hy vọng mơ ước về tương lai đứa con yêu dấu;
Mẹ luôn là người bên con, nuôi nấng, chăm sóc con, tạo dựng, xây đắp, chắp cánh cho
những ước mơ của con; biện pháp nghệ thuật liên tưởng độc đáo, biện pháp nghệ thuật so
sánh ngầm làm cho hình ảnh người mẹ gần gũi, thân thương và thánh thiện
4Đ
5
7Đ
- Học sinh trình bày đúng thể thức đoạn văn, số câu quy định
- Nội dung:
+ Bầu trời chiều (Trời xanh trong như màu nước biển; lớp lớp mây trắng như sóng
vỗ bờ; những cánh diều no gió đang lơ lửng như những cánh buồm trên biển cả… Khung
cảnh bầu trời khiến ta liên tưởng tới khung cảnh của biển cả Trước mắt ta là một cảnh biển
ở trên cao…) Cảnh tượng này thật thú vị, gợi được ở người đọc một liên tưởng phong phú
và bất ngờ
+ Bộc lộ được tình cảm của mình về cảnh vật được miêu tả Diễn đạt rõ ý, mạch lạc;
dùng từ, đặt câu đúng; trình bày hợp lí
7Đ
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH THẠCH
HỌ TÊN:
LỚP:
ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG LỚP 5 Môn : Toán- Năm học : 2010 - 2011
Phần I : Toán Bài 1( 2 điểm):
a) Tìm y biết: y + y : 1
2 + y : 0,25 + y :
1
8= 15 b) Không tính tích, hãy so sánh:
3
2
x 20,09 và 0,75 x 20
10
1
Bài 2: ( 2 điểm): Tìm tất cả các số có ba chữ số, sao cho số đó chia hết cho 2 và 3, chia
cho 5 thì dư 2 Biết chữ số hàng trăm của số đó là 4
Bài 3 ( 2 điểm): Bạn Mai đọc xong một quyển sách trong 3 ngày Ngày đầu Mai đọc
được
3
1
số trang sách và thêm 1 trang Ngày thứ hai Mai đọc được
3
1
số trang và thêm 3 trang nữa Em hãy tính xem quyển sách mà bạn Mai đọc có bao nhiêu trang? Mỗi ngày
Mai đọc được bao nhiêu trang? Biết rằng số trang sách Mai đọc ngày thứ 3 chỉ bằng
3
2 số trang sách Mai đọc ngày đầu
Bài 4 ( 2 điểm): Cho hình thang ABCD có diện tích 450 cm2 , điểm M nằm trên cạnh đáy
CD điểm N nằm trên cạnh đáy AB, cho biết MD = MC, NA = NB,
AB = 2 x CD Nối A với C, A với M và C với N Hãy:
a) Tính diện tích của tam giác ABC ?
b) Tính diện tích của hình tứ giác có diện tích nhỏ nhất có chứa trong hình thang
c) Nếu ta nối MN cắt AC tại I So sánh IM và IN ?
Phần II: Khoa học ( 2 điểm )
Câu 1 (1 điểm):
Trong lớp của em có một bạn mẹ bị nhiễm HIV/AIDS nên các bạn không chơi với bạn ấy, là bạn của bạn ấy em sẽ làm gì?
Câu 2(1 điểm):
Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tránh bị điện giật? Vì sao?
( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!)
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG LỚP 5 LẦN 3 Năm học : 2010-2011
Môn : Toán + Khoa học Phần I : Toán ( 8 điểm)
1a)
15
8
1 : 25 , 0 : 2
1
y
:1 :1 :1 15
y y+ +y +y =
y×1+ y×2+y×4+y×8=15
y×(1+2+4+8)=15
y×15=15
y=15 :15
y =1
0,2 0,2 0,2 0,2 0,2
1b)
Ta có: 0,75 x 20
10
1 = 4
3
x (20 + 0,1) =
4
3
So sánh
4
3
x 20,1 với
3
2
x 20,09 ta thấy:
4
3
>
3
2 (Vì 1 -
4
3
=
4
1
; 1 -
3
2
=
3
1
;
4
1
<
3
1
nên
4
3
>
3
2 )
20,1 > 20,09
Suy ra
4
3
x 20,1 >
3
2
x 20,09
0,5
Hay
3
2
x 20,09 < 0,75 x 20
10
1
0,25
2
- Gọi số cần tìm là 4ab(a,b< 10 ).
- Vì 4ab chia cho 5 dư 2 nên b = 2 hoặc 7 Mặt khác, 4ab chia hết cho 2 nên b
= 2
- Khi b = 2, ta có số 4a2 Để 4a2 chia hết cho 3 thì (4 + a + 2) chia hết cho 3
hay (6 +a) phải chia hết cho 3.Vì a< 10 nên a = 0; 3; 6; 9
- Vậy số cần tìm là: 402; 432; 462; 492
0,25 0,5 1
0,25 3
Coi
3
1
số trang sách của cuốn sách đó là 1 phần thì số trang của cuốn sách
đó là 3 phần như thế, số sách đã đọc ở ngày thứ nhất là 1 phần + 1 trang; số sách
đã đọc ở ngày thứ hai là 1 phần + 3 trang Do đó số sách đã đọc ở ngày thứ 3 là:
3 phần - (1 phần + 1 trang) - (1 phần + 3 trang) = 1 phần - 4 trang
Vậy số trang trang sách đã đọc ở ngày thứ nhất nhiều hơn số trang sách đã đọc ở
ngày thứ 3 là:
1 phần + 1 trang - (1 phần - 4 trang) = 5 trang
1
Trang 7Ta có sơ đồ:
Ngày thứ 3 đọc 5 tr
Ngày thứ 1 đọc
Từ sơ đồ ta thấy ngày thứ ba đọc được là: 5 x 2 = 10 (trang)
Ngày thứ nhất đọc được là: 5 x 3 = 15 (trang)
Ngày thứ hai đọc được là: (15 - 1) + 3 = 17 (trang)
Quyển sách Mai đọc có tất cả là: 10 + 15 + 17 = 42 (trang)
0,75
Đáp số: 42 (trang); Ngày 1 đọc 15 trang
Ngày 2 đọc 17 trang; Ngày 3 đọc 10 trang 0,25
4
Sau đây là lời giải tóm tắt học sinh
trình bày chi tiết mới cho điểm tối đa.
0,25
a) Vì AB = 2 x CD
Suy ra SACB = 2 x SACD (Chiều cao hạ từ A xuống C xuống AB bằng chiều
cao hạ từ A xuống DC cùng là chiều cao hình thang)
Do SABC = 450 : (2 +1) x 2 = 300 (cm2).
0,75
b) Tứ giác nhỏ nhất có chứa trong hình thang là MCNA.
SMCNA =
2
1 (SACB + SDAC)
Vì SMCNA = SANC + SAMC và NA = NB; MC = MD
=
2
1
SABCD =
2
1
x 450 = 225 (cm2)
0,5
4
1 2
2
1
2
1
* SAMC =
2
1
SANC.( chiều cao hạ từ A xuống MC bằng chiều cao hạ từ C
xuống AN cùng là chiều cao hình thang và đáy MC=
2
1
đáy AN)
Mặt khác hai tam giác này chung đáy AC nên suy ra chiều cao từ M
xuống AC bằng
2
1 chiều cao hạ từ N xuống AC
* SAMI =
2
1
SANI ( chung đáy AI, chiều cao từ M xuống AC bằng
2
1
chiều cao hạ từ N xuống AC ) Mặt khác hai tam giác AMI và ANI chung chiều
cao hạ từ A xuống MN nên IM =
2
1 IN Đáp số : a) 300 cm2
b) 225 cm2
c) IM =
2
1
IN.
0,5
Trang 8(Trên đây ở mỗi bài là một trong những cách giải Học sinh có cách giải khác
đúng và hay vẫn cho điểm tối đa; , học sinh làm cách khácnếu đúng vẫn cho
điểm tối đa ).
Phân II: Khoa học ( 2 điểm )
1
Em sẽ nói và giải thích cho các bạn hiểu: HIV không lây qua tiếp xúc
thông thường Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền và
cần được sống trong sự hỗ trợ, thông cảm và chăm sóc của gia đình, bạn
bè, làng xóm…; không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ Điều đó sẽ
giúp cho những người nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho
bản thân, gia đình và xã hội
Từ đó em sẽ cùng các bạn động viên bạn đó hãy cố gắng học tập và đến
nhà động viên mẹ bạn ấy
1
2
Điện lấy từ ổ điện, điện ở đường dây tải điện hoặc trạm biến thế rất nguy
hiểm Điện giật gây nguy hiểm đến tính mạng Vì vậy cần nhớ:
-Tuyệt đối không chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận
kim loại nghi là có điện Không cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ
điện.
-Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho
người lớn biết.
-Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức ngắt nguồn điện bằng mọi
cách như ngắt cầu dao, cầu chì hoặc hoặc dùng vật khô không dẫn điện
như gậy gỗ, gậy tre, … gạt dây điện ra khỏi người bị nạn.
1
(Tuỳ từng mức độ bài làm của học sinh cho điểm 0; 0,25; 0,5; 0,75; 1 điểm ở mỗi bài làm).
VD : Bài 3 mụn toỏn : HS cú thể lập luận như sau:
Ngày đầu đọc được
3
1
số trang và thêm 1 trang, ngày thứ hai đọc được
3
1
số trang
và thêm 3 trang Như vậy số trang Mai đọc ngày thứ 3 kém
3
1
số trang của quyển sách là : 3+ 1 = 4 ( trang)
Suy ra ngày thứ ba kém ngày đầu 4 + 1 = 5 ( trang) Ta có sơ đồ:
Ngày thứ 3 đọc 5 tr
Ngày thứ 1 đọc
Từ sơ đồ ta thấy ngày thứ ba đọc được là: 5 x 2 = 10 (trang)
Ngày thứ nhất đọc được là: 5 x 3 = 15 (trang)
Ngày thứ hai đọc được là: (15 - 1) + 3 = 17 (trang)
Quyển sách Mai đọc có tất cả là: 10 + 15 + 17 = 42 (trang)
Đáp số: 42 (trang); Ngày 1 đọc 15 trang
Ngày 2 đọc 17 trang; Ngày 3 đọc 10 trang