Khi tăng nhiệt độ độ tan của muối tăng nên NaCl tan thêm... Sục khí CO2 dư và nước vào nhóm 2 nhận biết được BaCO3 tan tạo dd BaHCO32, chất còn lại không tan là BaSO4.. + những khí thả
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010-2011
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Mụn : Hoỏ học – THCS
Ngày thi : 18/02/2011
Cõu 1
(1,5 điểm) Al
Al2O3 NaAlO2 Al(OH)3 Al2(SO4)3 AlCl3 Al(NO3) 4Al + 3O2 0t 2 Al2O3
Al2O3 + 2NaOH NaAlO2 + H2O NaAlO2 + 2H2O + CO2 Al(OH)3 + NaHCO3
2Al(OH)3 + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
Al2(SO4)3 + 3 Ba Cl2 2 AlCl3 + 3BaSO4
AlCl3 + 3 Ag NO3 Al(NO3)3 + 3AgCl ( Thớ sinh cú phương ỏn khỏc hợp lý vẫn đạt điểm tối đa)
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Cõu 2
(1,5 điểm) CaCO3 0t CaO + CO2
CaO + 3C 0t CaC2 + CO CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca (OH)2
H C C H + HCl CH2 = CHCl nCH2 = CHCl t 0p,xt (- CH2 - CHCl-)n
H C C H + H2 t ,0Pd CH2 = C H2
CH2 = C H2 + Cl2 CH2Cl -CH2Cl
1,5
0,125 0,125 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Cõu 3
(2,5 điểm)
a/ Khi để miếng Na ngoài không khí ẩm có thể xảy ra các phơng trình hoá học
sau:
4Na + O2 2Na2O 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O+H2O 2NaOH đ
Na2O + CO2 Na2CO3
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O Hỗn hợp A gồm Na, NaOH, Na2CO3, Na2O Khi cho hỗn hợp A vào nớc, tất cả tan trong nớc và có các phơng trình hoá học sau:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O + H2O 2NaOH Vậy dung dịch B chứa NaOH và Na2CO3 Cho dung dịch B dung dịch NaHSO4 :
NaHSO4 + NaOH Na2SO4 + H2O 2NaHSO4 + Na2CO3 2Na2SO4 + CO2 + H2O NaHSO4 + Na2CO3 Na2SO4 + NaHCO3 (nếu NaHSO4 thiếu)
b/ Hoà tan d NaCl tạo ra dung dịch bão hoà, phần không tan đợc sẽ lắng xuống
Khi tăng nhiệt độ độ tan của muối tăng nên NaCl tan thêm
Khi giảm nhiệt độ độ tan của muối giảm nên phần không tan đợc kết tinh
2.0
0,125 0,125 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,5
Trang 2trë l¹i 0,25
0,25
Câu 4
(2,5 điểm)
a/ Hoà tan 5 chất bột trắng vào nước được nhóm 1(gồm các dung dịch NaCl,
Na2CO3 Na2SO4) và nhóm 2 (BaCO3, BaSO4 không tan)
Sục khí CO2 dư và nước vào nhóm 2 nhận biết được BaCO3 tan (tạo dd Ba(HCO3)2, chất còn lại không tan là BaSO4
CO2 + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2
Cho dd Ba(HCO3)2 vào nhóm 1 thì Na2CO3 và Na2SO4 tạo kết tủa trắng, nhân biết được NaCl
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaHCO3
Sục khí CO2 dư và nước vào hai kết tủa, kết tủa tan ta nhận biết được Na2CO3, kết tủa không tan là Na2SO4
CO2 + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2
b/
+ Khí CO2, SO2… gây ô nhiểm không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, độc hại cho động vật, thực vật
+ những khí thải này khi gặp mưa sẽ nhanh chóng tạo thành H2CO3, H2SO3 làm cho nồng độ axit trong nước mưa cao hơn mức bình thường, rất có hại cho môi trường:
SO2 + H2O H2SO3
CO2 + H2O H2CO3
+ Biện pháp chống ô nhiễm môi trường: xây dựng hệ thống xử lí khí thải độc hại trước khi thải ra ngoài không khí ( cho khí thải đi qua dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2, hai khí SO2, CO2 bị giữ lại) Trồng nhiều cây xanh để hấp thụ khí CO2
2,5 1,5
0,125
0,125
0,25 0,125
0,25 0,25 0,125
0,25
1,0
0,25
0,25
0,125 0,125
0,25
Câu 5
(1,5 điểm) * Nếu bón chung với vôi thì :
2NH4NO3 + Ca(OH)2 Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O (NH4)2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2NH3 + 2H2O (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
* Nếu bón chung với tro bếp ( chứa K2CO3) 2NH4NO3 + K2CO3 2KNO3 + H2O + CO2 + 2NH3 (NH4)2SO4 + K2CO3 K2SO4 + H2O + CO2 + 2NH3 (NH4)2CO3 + K2CO3 2KHCO3 + 2NH3
Như vậy bón chung phân đạm với vôi hoặc tro bếp thì luôn bị thất thoát đạm
1,5
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 3do giải phóng NH3.
Câu 6
(2,5 điểm) CaCO3 0t CaO + CO2 (B: CaO,Cu, Fe3O4 CaCO3 dư; C:CO2)
CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O 2NaHCO3 + 2KOH Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2 NaCl (D: Na2CO3 và NaHCO3 ) CaO + H2O Ca(OH)2 (E: Ca(OH)2 ; F:Cu, Fe3O4 CaCO3 dư) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + 2H2O + CO2
Fe3O4 + 8 HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O (C: CO2 ; G:CaCl2, FeCl2, 2FeCl3, HCl dư; H: Cu )
CaCO3 + H2SO4 đặc 0t CaSO4 + H2O + CO2
Cu+ 2H2SO4 đặc 0t CuSO4 +2H2O + SO2
2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc 0t 3Fe2(SO4)3 +10 H2O + SO2
2,5
0,125 0,25 0,125 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 7
(2,0 điểm) a Dung dịch bão hòa trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 100C; 300C đến 400C;
600C đến 700C
b.Khối lượng X kết tinh:
+ Số gam chất tan và số gam nước có trong 130 g dd ở 700C:
Cứ 100 g nước hòa tan 25 g X tạo thành 125 g dd
xg nước hòa tan y g X tạo thành 130 g dd bảo hoà => x = 104 g và y = 26 g
+ Tính số gam chất tan X có trong 104 g nước ở 3O0C :
mct X = 15 104 : 100 = 15,6 (g) + Số gam X tách ra khi hạ nhiệt độ từ 700C xuống 3O0C = 26 – 15,6 = 10,4 (g)
2,0
0,5
0,75
0,5 0,25
Câu 8
(2,5 điểm) Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp là CxHy
PTHH : CxHy.+ ( x + 4y ) O2 0t xCO2 + 2y H2O (1)
Từ (1) : thể tích CO2 = x thể tích CxHy 1,6 = x
Do đó A phải chứa 1 chất có số nguyên tử C < 1,6 => A chứa CH4 Thể tích hơi H2O =
2
y
thể tích CxHy 1,4 =
2
y
=> y = 2,8
Trong A có 1 hidrocacbon có số nguyên tử H < 2,8, chất còn lại chứa 2 nguyên tử H Đặt công thức là CnH2
Gọi thể tích của riêng CH4 trong 1 lit A là a lit
Thể tích riêng của CxH2 = 1 – a (lit)
2,5
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 4 y = [4.a21(1 a)] = 2,8 a = 0,4.
n = [1.0,4n1(1 0,4)] = 1,6 n = 2
Công thức của CnH2 là C2H2 Vậy công thức phân tử của các chất trong hỗn hợp A là CH4 và C2H2
0,5 0,5 0,25
Câu 9
(3,5 điểm)
a.
Gọi X là kim loại hóa trị I Công thức của muối là X2CO3 , có số mol là x
Gọi Y là kim loại hóa trị II Công thức của muối là YCO3 , có số mol là y
PTHH :
X2CO3 + 2HCl 2XCl + CO2 + H2O (1)
x 2x 2x x x YCO3 + 2HCl YCl2 +CO2 + H2O (2)
y 2y y y y
Ta có: nCO2 = x + y = 0,15 (mol) => mCO2 = 6,6 (g)
nH2O = x + y = 0,15 (mol) => m H2O = 2,7 (g)
nHCl = 2x + 2y = 2.0,15 = 0,3 (mol) => m HCl = 10,95 (g) Theo định luật bào toàn khối lượng :
Khối lượng hai muối khan thu được :
mXCl và YCl2 = mhhA + mHCl - mCO2- mH2O
= 18 + 10,95 – 6,6 – 2,7 = 19,65 (g)
b.
Vì tỷ lệ số mol của muối cacbon nat kim loại hoá trị (I) với muối cacbon nat kim loại hoá trị (II) trong hỗn hợp X là 2:1 nên x = 2y
x + y = 0,15 => 2y + y = 0,15 => y = 0,05 (mol) ; x = 0,1 (mol)
Vì nguyên tử khối của kim loại hoá trị (I) lớn hơi của kim loại hoá trị (II) là 15 đvc nên X = Y + 15
mX2CO3 = 0,1 ( 2X + 60) = 0,1.(2Y + 90 ) = 0,2Y + 9
mYCO3 = 0,05 ( Y + 60) = 0,05Y + 3
mA= mX2CO3 + mYCO3 = (0,2Y + 9 ) + ( 0,05Y + 3 ) = 0,25Y = 6 => Y = 24 ( kim loại Mg)
X = 24 + 15 = 39 ( kim loại K) Công thức của hai muối là K2CO3và MgCO3
3,5
0,25 0,25 0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
Lưu ý :
- Phương trình phản ứng: nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành cho
phương trình phản ứng đó
- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa nếu tính toán
nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo.