1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

slide tài liệu môn thuế hay

94 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT • Khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo thángáp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trừ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với

Trang 1

MÔN THUẾ - THE TAX

ThS NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH

THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC

• Trang bị cho học viên những kiến thức căn bản về thuế,

những phương pháp tính và qui định hiện hành trong hệ

thống pháp luật về thuế của Việt Nam, có liên hệ với các

nước trên thế giới

• Giúp học viên khả năng vận dụng thực tế về quản lý

thuế ở cấp chuyên quản, cũng như thực hiện khi chấp

hành các chính sách thuế ở cấp cơ sở kinh doanh

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Chương 1:Tổng Quan Về ThuếChương 2:Thuế Xuất – Nhập KhẩuChương 3:Thuế Tiêu Thụ Đặc BiệtChương 4:Thuế Giá Trị Gia TăngChương 5:Thuế Thu Nhập Doanh NghiệpChương 6:Thuế Thu Nhập Cá NhânChương 7:Phí, Lệ Phí & Thuế Khác

KẾ HOẠCH HỌC TẬP

1 Giới thiệu môn học – Lý thuyết chương 1

2 Lý thuyết, bài tập chương 2

3 Lý thuyết, bài tập chương 2 (tt)

4 Lý thuyết, bài tập chương 3

5 Lý thuyết, bài tập chương 4

6 Lý thuyết, bài tập chương 4 (tt) –Kiểm tra giữa kỳ

7 Trả bài kiểm tra – Lý thuyết, bài tập chương 6

8 Lý thuyết, bài tập chương 6

9 Lý thuyết, bài tập chương 5 – Ôn tập

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN

1.Đến lớp đúng giờ + Trang phục đúng quy định + Trật tựtrong quá trình học

2.Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi, làm bài tập theo hướngdẫn của giảng viên

3.Ghi chép bài đầy đủ

4.Sau mỗi buổi học:

• Ôn lại bài cũ, làm bài tập về nhà (nếu có), nghiên cứuthêm tài liệu tham khảo

• Xem trước nội dung bài mới (theo dõi Kế hoạch học tập

để biết phần bài học của buổi học tiếp theo)

TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1 Nguồn gốc ra đời, khái niệm, đặc điểm

3 Bản chất, chức năng, vai trò

5 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế

6 Các yếu tố cơ bản của một luật thuế

4 Phân loại thuế

6 2 Lịch sử phát triển thuế Việt Nam

7 Mô hình tổ chức cơ quan thuế

8 Quản lý thuế tại Việt Nam

1 NGUỒN GỐC RA ĐỜI

 Thuế ra đời gắn liền với sự ra đời của nhà nước Sựxuất hiện của Nhà nước tạo ra quyền lực tập trung để Nhànước ban hành các luật lệ về thuế buộc các thành viêntrong xã hội phải thực hiện

 Thuế ra đời là để tạo nguồn thu cho NSNN, đảm bảonhu cầu chi tiêu của nhà nước

Thuế và nhà nước có mối quan hệ hữu cơ

Trang 3

1 NGUỒN GỐC RA ĐỜI – NGUYÊN NHÂN

NGUYÊN NHÂN

TRỰC TIẾP

NGUYÊN NHÂN GIÁN TIẾP

Sự ra đời của Nhà nước Kinh tế hàng hóa

NHÀ NƯỚC

THUẾ KHÓA Gắn bó hữu cơ

Gắn liền với sự phát triển của NN

Tồn tại tất yếu phải có

MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ NƯỚC & THUẾ

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THUẾ

- TRÊN GIÁC ĐỘ KINH TẾ HỌC:Thuế là một biện

pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của

mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang

khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã

hội của nhà nước

- TRÊN GIÁC ĐỘ PHÂN PHỐI THU NHẬP:thuế là

hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập

trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho

việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THUẾ

- TRÊN GIÁC ĐỘ NGƯỜI NỘP THUẾ:Thuế được coi là

khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có

nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp

ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ Nhà nước…

3 KHÁI NIỆM THUẾ

Thuế là một khoản đóng gópbắt buộc của các pháp nhân,thể nhân cho Nhà nước theomức độ và thời hạn được phápluật quy định, không có đốikhoản cụ thể, không hoàn trảtrực tiếp, nhằm sử dụng chomục đích chung toàn xã hội

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ

Là khoản trích nộp bắt buộc

Là khoản thu có tính chất xác định

Là khoản thu không có đối khoản cụ thể,không hoàn trả trực tiếp để đáp ứng nhu cầuchi tiêu của nhà nước

Trang 4

2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN THUẾ VIỆT NAM

2.1 Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc (cuối thời kỳ

2.1 THỜI KỲ ĐẦU DỰNG NƯỚC & BẮC THUỘC

- Thời kỳ đầu dựng nước: xuất hiện mầm mống thuế, cốngphẩm là những hiện vật, trong đó lương thực, thực phẩm,thú vật săn bắt là chủ yếu

- Thời Bắc thuộc: sự chuyển biến từ phương thức cốngnạp sang phương thức bóc lột bằng tô thuế (hiện vật)

2.2 DƯỚI THỜI PHONG KIẾN

- Thời Trần:thuế thân, thuế điền

- Thời Hồ, Lê: cơ bản giống trước, quy định lại ngạch thuế

và đặt thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm

- Thời Trịnh – Nguyễn: duy trì các loại thuế trước Miền

Bắc: đặt ra thêmthuế tuần ty, thuế muối, thuế thổ sản; miền

Nam: thuế điền, thuế mỏ, thuế xuất cảng, nhập cảng

- Thời Nguyễn: quy định lại các loại thuế đinh, thuế điền,

các loại thuế mới:thuế sản vật,thuế yến, thuế hương liệu,

thuế đánh vào các tàu bè ngoại quốc ra vào buôn bán, thuế

mỏ,thuế nha phiến…

2.3 THỜI NỬA PHONG KIẾN, NỬA THUỘC ĐỊA

Dưới thời Pháp thuộc, thuế được huy động vào hệ thốngngân sách thuộc địa gồm nhiều tầng nấc, nhưng chúng lạiđược chuyển về chính quốc

- Ngân sách Đông dương: chủ yếu là thuế quan, thuếrượu, thuốc phiện, muối

- Ngân sách địa phương: chủ yếu là thuế thân, thuếruộng đất, thuế lao dịch

2.4 SAU CÁCH MẠNG 8/1945  1954

- Sau khi giành được chính quyền: bãi bỏ thuế thân, thuế

thổ trạch ở nông thôn và một số tạp thuế vô lý; miễn thuế

điền thổ cho vùng bị lụt và giảm thuế điền 20% trong toàn

quốc; đình chỉ thu thuế ở miền Nam (Nam Trung Bộ và

Nam Bộ)…

- Sau năm 1946: bắt đầu cải tiến chế độ thuế, tăng thuế

suất nhiều loại thuế; thuế điền thổ

- Đến năm 1951: ban hành chính sách thuế mới gồm 7 thứthuế:

2.4 SAU CÁCH MẠNG 8/1945  1954

1 Thuế nông nghiệp

2 Thuế công thương nghiệp

Trang 5

* Nguyên tắc của Nhà nước khi xây dựng hệ thống thuế

sau Cách Mạng Tháng 8/1945:

• Ưu đãi doanh nghiệp quốc doanh

• Ưu đãi ngành hoạt động sản xuất vật chất

• Ưu đãi mặt hàng thiết yếu cho đời sống

• Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, huy động tài

chính chủ yếu qua 3 hình thức

- Nhóm Thuế thu bằng hiện vật:Thuế nông nghiệp

- Nhóm Thuế thu bằng tiền mặt:12 loại sau:

2 Thuế hàng hóa 8.Thuế trước bạ3.Thuế sát sinh 9.Thuế muối4.Thuế buôn chuyến 10.Thuế rượu5.Thuế thổ trạch 11.Thuế xuất nhập khẩu6.Thuế kinh doanh nghệ thuật 12.Chế độ thu quốc doanh

2.5 TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

• Miền Bắc:hệ thống thuế chuyển từ ít mức thuế sang

nhiều mức thuế suất

• Miền Nam:tồn tại song song 2 chế độ:

o Chính quyền cách mạng: nguồn thu là từ sự quyên

góp của quần chúng ủng hộ cách mạng, viện trợ của

miền Bắc, thu chiến lợi phẩm và tự sản xuất

o Chính quyền nguỵ Sài Gòn: nguồn thu chủ yếu dựa

vào viện trợ của Mỹ và một số khoản thu từ thuế khác

2.5 TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

* Hệ thống thuế của chính quyền Sài Gòn cũ:

1 Thuế giá trị gia tăng (năm 1972): chưa được triển khai

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Thuế lợi tức pháp nhân và thuế lợi tức thể nhân

4 Thuế môn bài

5 Thuế thổ trạch

6 Thuế trước bạ

7 Một số loại khác: thuế sản xuất, thuế hý cuộc…

• Chính sách thuế cũng có nhiều chỉnh sửa cho phù hợp với

tình hình đổi mới, đặc biệt là chế độ thu quốc doanh có nhiều

bất cập

• Từ 1975-1980:

o Miền Bắc vẫn áp dụng hệ thống thuế như trước năm

1975

o Miền Nam tạm thời áp dụng hệ thống thuế như trước

giải phóng nhưng có một số điều chỉnh sao cho phù hợp

với miền Bắc và đi đến thống nhất cả nước

• Từ năm 1980: thống nhất hệ thống thuế trên cả nước

• Từ năm 1980-1990: tiến hành cải cách thuế và ngành thuế

Sự hình thành một hệ thống thuế hoàn chỉnh nhất từ trướcđến nay, bao gồm 9 loại thuế:

Ngoài ra còn có một số phí và lệ phí như: lệ phí môn bài,

lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, thuế sát sinh

2 Thuế doanh thu 7 Thuế thu nhập

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt 8 Thuế nhà đất

4 Thuế lợi tức 9 Thuế vốn

5 Thuế xuất nhập khẩu

Trang 6

2.7 LỘ TRÌNH CẢI CÁCH THUẾ

Cải cách thuế bước 1 (1990 – 1995)

Bắt đầu từ năm 28/12/1989, Việt Nam tiến hành cải

cách thuế bước 1 Kết thúc cải cách bước 1, hệ thống thuế

Việt Nam về cơ bản bao gồm 9 sắc thuế lớn được trình bày

trong bảng dưới đây, trong đó một số loại thuế tạo thành

nguồn thu chủ lực lúc bấy giờ là thuế doanh thu, thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế lợi tức

HỆ THỐNG THUẾ CẢI CÁCH BƯỚC 1

STT Sắc thuế

Hình thức văn bản và ngày ban hành Luật Pháp lệnh

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 08/08/1990

4 Thuế xuất nhập khẩu 26/12/1991

5 Thuế SD đất nông nghiệp 24/07/1993

6 Thuế chuyển QSDĐ 5/7/1994

10 Thuế môn bài (Nghị định) 19/10/1991

CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 1

- Ngoài ra, còn một số sắc thuế mang tính chất lệ phí (như

thuế môn bài, thuế sát sinh), một số lệ phí (như lệ phí

trước bạ, lệ phí đăng ký kinh doanh, và phí (học phí, viện

từ NSNN +

Tỷ lệ thu 

về sử  dụng vốn  NSNN

*

CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 2 (1996-2000)

Hình thức văn bản và ngày ban hành Luật Pháp lệnh

1 Thuế GTGT (thay thuế doanh thu) 22/05/1997

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt (mới) 10/06/1998

3 Thuế TNDN (thay thuế lợi tức) 22/05/1997

4 Luật sửa đổi, bổ sung Thuế XNK 01/06/1998

5 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 24/07/1993

6 Luật sửa đổi, bổ sung Thuế CQSDĐ 13/01/2000

7 Sửa đổi, bổ sung Thuế tài nguyên 16/04/1998

CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3 (2001-2010)

Hiện nay, hệ thống chính sách thuế có 9 loại thuế và các

1.Lệ phí trước bạ2.Lệ phí đăng ký3.Phí cầu đường4.…

HỆ THỐNG THUẾ VN HIỆN NAY

HỆ THỐNG THUẾ

SẮC THUẾ THUẾ

GIÁN THU

Thuế giá trị gia tăngThuế tiêu thụ đặc biệtThuế xuất nhập khẩuThuế bảo vệ môi trường

THUẾ TRỰC THU

Thuế thu nhập doanh nghiệpThuế thu nhập cá nhânThuế sử dụng đất nông nghiệpThuế sử dụng đất phi nông nghiệpThuế tài nguyên

Phí, lệ phí

Trang 7

Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2011 – 2020:

1 Thuế giá trị gia tăng 6 Thuế tài nguyên

2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 7 Thuế sử dụng đất NN

3 Thuế XK -NK 8 Thuế sử dụng đất phi NN

4 Thuế TNDN 9 Thuế bảo vệ môi trường

5 Thuế thu nhập cá nhân 10 Các khoản phí, lệ phí

ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH THUẾ (2011-2020) 4.1 BẢN CHẤT CỦA THUẾ

Bản chất của thuế là sự cưỡng chế nguồn tài chính từnhân dân được thực hiện bởi Nhà nước

* Đặc tính của thuế

Tính cưỡng bức: là đặc tính cơ bản nhất

Tính không đồng nhất giữaviệc nộp thuế và lợi íchnhận được từ việc nộp thuế

BIỂU

HIỆN BÊN

NGOÀI

BẢN CHẤT BÊN TRONG

THUYẾT KHẾ ƯỚC: Thuế là kết quả tất yếu củamột khế ước mặc định giữa nhà nước và dân chúng Thuếthường là các văn bản luật hoặc dưới luật

THUYẾT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC: Thuế thểhiện bổn phận, nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước

QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI: Thuế là một khoản đónggóp mang tính bắt buộc của dân chúng, huy động mộtnguồn thu cho nhà nước

4.2 CHỨC NĂNG CỦA THUẾ

* Chức năng phân phối

* Chức năng điều tiết kinh tế

PHÂN PHỐI LẦN ĐẦU

Là sự phân phối phần thu nhập cơ bản giữa những chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình sáng tạo ra sản phẩm quốc dân.

PHÂN PHỐI LẠI

Là quá trình tiếp tục phân phối phần thu nhập cơ bản, quỹ tiền tệ được hình thành sau phân phối lần đầu ra phạm vi rộng hơn.

PHÂN PHỐI VÀ PHÂN PHỐI LẠI

Trang 8

• Bù đắp tiêu hao vật chất trong quá trình sản xuất hàng

hoá, dịch vụ (quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bù đắp vốn

lưu động đã ứng ra)

• Trả lương cho người lao động Hình thành quỹ bảo hiểm

xã hội Chia cổ tức cho cổ đông, lãi trái phiếu hoặc lãi vay

ngân hàng

• Một phần động viên vào NSNN dưới hình thức thuế

(thuế TNDN, thuế sử dụng đất nông nghiệp…)

• Hình thành các quỹ tại doanh nghiệp (quỹ đầu tư & phát

triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…)

=> Hình thành nên những thu nhập cơ bản.

PHÂN PHỐI LẦN ĐẦU SỬ DỤNG ĐỂ

• Vì phân phối lần đầu chưa đáp ứng hết nhu cầu nhiềumặt của toàn xã hội (quản lý nhà nước, y tế, văn hóa, giáodục…)

• Nên nảy sinh nhu cầu khách quan của xã hội đối vớiviệc phải tiếp tục phân phối hay còn gọi là phân phối lại

PHÂN PHỐI LẠI

 Điều hòa các nguồn tiền tệ để đảm bảo sự phát triển

cân đối giữa các ngành, địa phương, các vùng kinh tế;

đồng thời đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho các hoạt động

thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất (quản lý nhà nước, y

tế, giáo dục, văn hóa…)

 Điều tiết thu nhập giữa các tổ chức kinh tế và dân cư,

rút ngắn khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các

tầng lớp dân cư

TÁC DỤNG CỦA PHÂN PHỐI LẠI

MỐI QUAN HỆ GIỮA 2 CHỨC NĂNG

Chức năng phân phối

Chức năng điều tiết nền kinh tế vĩ môTHUẾ

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện tăng thu nhập

Can thiệp trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất

kinh doanh

4.3 VAI TRÒ CỦA THUẾ

*Tăng nguồn thu NSNN đảm bảo nhu cầu chi

tiêu của chính phủ

*Điều tiết thu nhập và đảm bảo sự bình đẳng

giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

*Là công cụ quản lý nền kinh tế và đời sống xã

hội của Nhà nước

 Điều 2, Chương 1 của Luật số 01/2002/QH11 ngày16/12/2002 về Ngân sách nhà nước quy định (chi tiếttham khảo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP) Các khoản thu

 Thuế, phí, lệ phí (chiếm khoảng 90% NSNN)

 Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của NN;

 Các khoản đóng góp của các tổ chức & cá nhân

 Các khoản viện trợ

 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luậtCÁC KHOẢN THU NSNN

Trang 9

 Điều 2, Chương 1 của Luật số 01/2002/QH11 ngày

16/12/2002 về Ngân sách nhà nước quy định (chi tiết

tham khảo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP) Các khoản

 Chi phát triển kinh tế – xã hội

 Chi bảo đảm quốc phòng – an ninh

 Chi bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước

 Chi trả nợ của nhà nước

 Chi viện trợ & các khoản chi khác theo quy định

* CÔNG BẰNG THEO LỢI ÍCH ĐƯỢC HƯỞNG:

Theo nguyên tắc này thì việc thiết lập hệ thống thuế phảicăn cứ vào lợi ích mà người nộp thuế có thể nhận được từnhững hàng hóa xã hội mà nhà nước cung cấp

* CÔNG BẰNG THEO KHẢ NĂNG CHI TRẢ:Theoquan điểm này, việc thiết lập hệ thống thuế phải căn cứvào khả năng thu nhập của mỗi người

5.1 NGUYÊN TẮC CÔNG BẰNG

5.2 NGUYÊN TẮC HIỆU QUẢ

1 Hiệu quả đối với nền kinh tế là lớn nhất

2 Hiệu quả thu thuế là lớn nhất

Trang 10

2 Đối tượng chịu thuế

3 Đối tượng (người) nộp thuế & người chịu thuế

4 Căn cứ tính thuế

5 Mức Thuế, Thuế suất, biểu thuế

6 Phương pháp tính thuế

7 Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế

8 Kê khai, nộp thuế

Mức thuế tuyệt đối

MỨC THUẾ, THUẾ SUẤT

Thuế suất tương đối

Thuế suất

tỷ lệluỹ thoáiThuế

suấtluỹtiếntừngphần

Thuếsuấtluỹthoáitừngphần

Thuếsuấtluỹtiếntoànphần

Thuếsuấtluỹthoáitoànphần

Hai hộ A và B cùng kinh doanh nước giải khát

Lợi tức chịu thuế tháng 2/1983 của:

+ Hộ A là 2.700 đ

+ Hộ B là 1.980 đ

VÍ DỤ MINH HOẠ

7 PHÂN LOẠI THUẾ

7.1 Theo phương thức đánh thuế

7.2 Theo đối tượng chịu thuế

7.3 Theo mức thuế, thuế suất

7.1 THEO PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ

Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp

vào thu nhập hoặc tài sản của người chịu

thuế

Thuế gián thu:Là loại thuế không trực tiếp

đánh vào thu nhập hay tài sản của người

chịu thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua

giá cả HHDV của các tổ chức, cá nhân khi

tiêu dùng HHDV trên thị trường

7.1 THEO PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ

* Do người chịu thuế trựctiếp nộp thuế cho nhà nước

* Do các nhà sản xuất,thương nhân hoặc ngườicung cấp dịch vụ nộp chonhà nước

*Điều tiết trực tiếp vào thunhập hoặc tài sản của ngườinộp thuế/người chịu thuế

*Điều tiết gián tiếp vào thunhập hoặc tài sản của ngườichịu thuế thông qua việccộng số thuế này vào giábán cho người tiêu dùngchịu

Trang 11

THUẾ TRỰC THU THUẾ GIÁN THU

Loại thuế Thuế đánh vào thu

nhập hoặc tài sản

Thuế đánh vào hànghóa, dịch vụ

Người chịu thuế Là một

Là người có thu nhập

chịu thuế

Là người tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ

hóa, dịch vụ đóMối quan hệ

giữa NN và

người chịu thuế

- Do điều tiết trực tiếpvào thu nhập nên có xemxét đến hoàn cảnh, điềukiện & khả năng đónggóp của người nộp thuế

- Có tác dụng trong việcđiều hoà thu nhập, gópphần giảm bớt sự chênhlệch về thu nhập & tài sảngiữa các tầng lớp dân cư

Do điều tiết gián tiếp vào thunhập của người tiêu dùng hànghoá, dịch vụ thông qua cơ chế giánên người chịu thuế ít có cảmgiác bị nhà nước đánh thuế

- Ít gây ra những phản ứng từphía người chịu thuế mỗi khichính phủ có chủ trương tăngthuế

- Có khả năng đáp ứng nguồn thukịp thời, ổn định cho NSNN

- Mang tính luỹ thoái

HẠN CHẾ

TÍNH LŨY THOÁI TÍNH LŨY TIẾN

*Người tiêu dùng là giàu haynghèo, thu nhập cao hay thấpnếu cùng tiêu dùng một lượngHHDV như nhau thì cùngphải chịu một mức thuế nhưnhau

*So số thuế này với tổng thunhập của họ thì rõ ràng người

có thu nhập càng cao, tỷ lệthuế gián thu so với tổng TNcàng thấp

* Thu nhập và tiền thuế màngười nộp thuế chịu tỷ lệthuận, nghĩa là: thu nhậpcàng cao thì tỷ lệ thuế so vớitổng thu nhập cũng cao

* Thể hiện rõ nét ở các loạithuế đánh trên thu nhập, ví dụnhư thuế TNCN tại ViệtNam, đánh trên thu nhập từtiền lương, tiền công của cánhân cư trú

LƯU Ý

Thuế đánh vào thu nhập

Thuế đánh vào tiêu dùng

Thuế đánh vào tài sản

7.2 THEO ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

7.3 THEO MỨC THUẾ, THUẾ SUẤT

THUẾ ĐÁNH THEO

TỶ LỆ PHẦN TRĂM

THUẾ ĐÁNH TRÊN MỨC TUYỆT ĐỐI

Trang 12

Mô hình không hoàn toàn

Theo chức năng

Theo đối tượng nộp thuế

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CƠ QUAN THUẾ

Có 2 xu hướng tổ chức bộ máy quản lý thuế

 Mô hình không hoàn toàn phù hợp với bộ máy chính quyền:cơ quan thuế trung ương, cơ quan thuế vùng, cơ quan thuế các địa phương thuộc vùng (Thuỵ Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản)

 Mô hình hoàn toàn phù hợp với bộ máy chính quyền nhà nước:cơ quan thuế trung ương => cấp tỉnh / thành phố => cấp quận / huyện (Việt Nam, Trung Quốc)

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CƠ QUAN THUẾ

CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH THUẾ

vụGồm các tổ, đội thuế

TỔNG CỤC THUẾ

• Là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản

lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế,phí, lệ phí & các khoản thu khác của NSNN

• Bộ máy giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: các BanChuyên môn, Văn phòng, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Tài vụ -Quản trị

• Ban Chuyên môn gồm: Ban Pháp chế - Chính sách, Ban

Dự toán thuế, Ban Quản lý thuế DNNN, Ban QL thuế DNĐTNN, Ban QL thuế DNTN & DN khác, Ban QL thuếTNCN, Ban QL thuế TS & Thu khác, Ban tuyên truyền &

hỗ trợ các đối tượng nộp thuế, Ban Thanh tra

CỤC THUẾ & CHI CỤC THUẾ

 Ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW có Cục Thuế,

chịu sự chỉ đạo của TC Thuế & UBNN cùng cấp

 Chi cục Thuế đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 Cơ cấu tổ chức BM của các Chi cục Thuế NN bao gồm:

 Tổ Nghiệp vụ - Hỗ trợ; Tổ xử lý dữ liệu;

 Tổ Quản lý ấn chỉ; Tổ Thanh tra, kiểm tra;

 Tổ Hành chính - Quản trị - Nhân sự - Tài vụ

 Các đội thuế khác: Đội quản lý thu lệ phí trước bạ & thu

khác; Đội quản lý doanh nghiệp; Các Đội thuế (liên xã,

phường, thị trấn) & Đội thuế chợ (nếu chợ lớn)

8 QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM

8.1 Giới thiệu về Luật Quản lý thuế

8.2 Cải cách về quản lý thuế qua các giai đoạn

8.3 Một số quy định về khai thuế

Trang 13

VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

• Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 17/10/2006

• Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ

sung một số điều Luật Quản lý thuế năm 2006

• Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung các Luật về

thuế (hiệu lực từ 1/1/2015)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

• Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thihành Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung

• Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 vềđăng ký thuế

• Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 (hếthiệu lực một phần)

GIỚI THIỆU VỀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1 Nội dung quản lý thuế

2 Nguyên tắc tính thuế và khai thuế

3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

4 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

5 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

6 Thời hạn nộp thuế

7 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp

8 Gia hạn nộp thuế

9 Phạt nộp chậm

NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ

1 Đăng ký thuế, nộp thuế, khai thuế, ấn định định thuế

2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

3 Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

4 Quản lý thông tin về người nộp thuế

5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

NGUYÊN TẮC TÍNH THUẾ & KHAI THUẾ

• Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy

đủ Nộp đầy đủ các chứng từ có liên quan

• Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường

hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thực hiện theo quy

định của Chính phủ

• Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp

xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị

của người nộp thuế và sự thống nhất giữa cơ quan thuế và

người nộp thuế

Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý

Khai thuế theo tháng ngày thứchậm nhất20 của tháng tiếp theo tháng phátsinh nghĩa vụ thuếKhai thuế theo quý chậm nhất

ngày thứ30

của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm

Hồ sơ khai thuế năm

chậm nhấtngày thứ30

của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính

Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý

của quý tiếp theo quý phát sinhnghĩa vụ thuế

Hồ sơ quyết toán thuếnăm

chậm nhấtngày thứ90

kể từ ngày kết thúc năm dươnglịch hoặc năm tài chính

THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

Trang 14

THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh

Khai và nộp theo

từng lần phát sinh

nghĩa vụ thuế

chậm nhấtngày thứ10

của tháng tiếp theo tháng phátsinh nghĩa vụ thuế

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thời hạn nộp

hồ sơ khai

thuế

Là thời hạn nộp tờ khai hải quan Thực hiện theo

quy định của Luật Hải quan (Điều 25)

Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế

trong thời hạn 15ngày, kể từ ngày đăng ký

Hàng hóa

nhập khẩu

Hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hóa

đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn30ngày kể từ

ngày hàng hóa đến cửa khẩu

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hàng hóa xuất khẩu

- Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

- Đối với hàng hóa gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh thuộc diện

chịu thuế xuất, nhập khẩu

Nhập cảnh Tờ khai được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhậpXuất cảnh

Tờ khai được nộp trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh

Chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp

Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh

GIA HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

* Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế

đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ

* Thời gian gia hạn:

• Không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế

tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế tạm tính,

khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế kể từ

ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế

• Không quá 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết

toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai

thuế

KHAI BỔ SUNG HỒ SƠ KHAI THUẾ

* Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế,thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện

hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phảinộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế

*Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

• Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan.

• Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể

từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

xuất HH xuất khẩu

Tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu DN đáp ứng đủ điều kiện

2.Tiền thuế nộp thừa được xử lý như thế nào?

• Chuyển cho kỳ tiếp theo?

• Bù trừ giữa các loại thuế?

• Hay trả lại cho người nộp thuế?

3.Trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo có phải nộpthuế không?

Trang 15

ĐỒNG TIỀN XÁC ĐỊNH DOANH THU, CHI PHÍ, GIÁ

TÍNH THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THUẾ NỘP NSNN

• Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính

thuế và các khoản thuế nộp NSNN bằng đồng Việt Nam,

trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của

Chính phủ

• Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế

và các khoản thuế nộp NSNN bằng ngoại tệ hoặc người

nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng

VND thì phải quy đổi ngoại tệ ra VND theo tỷ giá giao

dịch thực tế tại thời điểm phát sinh

THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP

CÁC LOẠI THUẾ

DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ

Tiền thuế nợ Tiền thuế truy thu Tiền chậm nộp Tiền phát sinh Tiền phạt

THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP

*Các loại thuế do cơ quan hải quan quản lý:

1 Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các

*Khi nào được gia hạn nộp thuế?

*Trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trongcác trường hợp sau đây:

o Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sảnxuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

o Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinhdoanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnlàm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

o Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đãđược ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

o Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khănđặc biệt khác theo quy định của Chính phủ

TIỀN

PHẠT = 0,05% × CHẬM NỘP SỐ TIỀN ×

SỐ NGÀY NỘP CHẬM

(không quá 90 ngày)

+ 0,07% × CHẬM NỘP SỐ TIỀN ×

SỐ NGÀY NỘP CHẬM

(vượt quá thời hạn 90 ngày)

Trang 16

• Người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải

nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì

ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, còn bị xử

phạt:

a) Phạt 10% nếu người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ

sung quá thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai

thông quan nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra,

thanh tra thuế tại trụ sở

b) Phạt 20% nếu không thuộc điểm a)

TIỀN PHẠT DO KHAI SAI

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

• Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, thực hiện cơ chếliên thông giữa thủ tục hành chính thuế với những thủ tụchành chính khác có liên quan

• Nghiên cứu sửa đổi quy định về thời gian khai thuế,thay đổi phương pháp tính thuế, mức thuế theo hướng đơngiản; ứng dụng công nghệ thông tin; bổ sung nhiệm vuđiều tra về thuế cho cơ quan thuế; xây dựng và áp dụngchế độ kế toán thuế

CẢI CÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2020

• Phân loại người nộp thuế; triển khai đa dạng các dịch

vụ hỗ trợ người nộp thuế, hỗ trợ phát triển các tổ chức

kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

• Xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanh

tra, kiểm tra thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở

dữ liệu người nộp thuế

• Tăng cường đổi mới áp dụng các biện pháp, kỹ năng

để giám sát quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

CẢI CÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

CẢI CÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2020

1 KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

2 KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

3 KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

4 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XK, NK

5 KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN

6 KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

7 KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

8 KHAI THUẾ MÔN BÀI

9 KHAI THUẾ, KHOẢN THU THUỘC NSNN VỀ ĐẤT ĐAI

10.KHAI THUẾ KHOÁN

11.KHAI THUẾ ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Trừ khai thuế đối với hàng hóa xnk Quy định như sau:

Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý, khai

theo từng lần phát sinh và khai thuế theo phương phápkhoán

Khai theo quý, áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng

điều kiện có tổng doanh thu của HHDV của năm trước liền

kề từ 20 tỷ đồng trở xuống

Khai theo từng lần phát sinh, áp dụng đối với hàng

hóa, dịch vụ do người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắpđặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộctại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (sauđây gọi là kinh doanh ngoại tỉnh);

Trang 17

KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• Người nộp thuế mới bắt đầu kinh doanh, vậy khai

tháng hay quý?

• Người nộp thuế thuộc diện khai theo quý nhưng muốn

khai theo tháng thì sao?

• Khai theo từng lần phát sinh, nếu việc khai thuế phát

sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể

đăng ký với cơ quan quản lý thuế để thực hiện khai thuế

giá trị gia tăng theo tháng hay không?

KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Khai tạm tính theo quý.

Khai theo từng lần phát sinhđối với thuế TNDN từhoạt động chuyển nhượng bất động sản, hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Khai theo quýđối với đơn vị sự nghiệp

Khai quyết toán nămhoặc khai quyết toán thuế đếnthời điểm doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạtđộng

KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo thángáp dụng đối

với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt (trừ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa

nhập khẩu);

Khai theo từng lần phát sinhđối với hàng hóa mua

để xuất khẩu nhưng được tiêu thụ trong nước

KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK

* Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quyđịnh tại Điều này bao gồm:

• Khai thuế giá trị gia tăng

• Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

• Khai thuế xuất khẩu

• Khai thuế nhập khẩu

• Khai thuế bảo vệ môi trường

KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK

• Việc khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

được thực hiện theo từng lần phát sinh

• Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đăng

ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều

lần theo quy định của pháp luật về hải quan thì việc khai

thuế, tính thuế thực hiện theo từng lần thực tế xuất khẩu,

nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu

KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)

a) Khai theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân khai tháctài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoảnnày, trường hợp khai thuế và xác định số thuế phải nộptheo phương pháp khoán;

b)Khai theo từng lần phát sinh đối với trường hợp ngườithu mua tài nguyên nộp thuế thay cho người khai thác; tổchức giao bán tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thuthuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên;

Trang 18

• Trường hợp trong tháng phát sinh nhiều hơn một lần

thu mua tài nguyên, người nộp thuế thay có thể lựa chọn

khai thuế theo tháng;

• Khai quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt

động khai thác tài nguyên, chuyển đổi hình thức sở hữu

doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, chấm dứt hoạt

động doanh nghiệp

KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN (trừ dầu thô, khí thiên nhiên)

• Khai thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhậpkhẩu chịu thuế bảo vệ môi trường (trừ xăng, dầu, mỡ nhờnnhập khẩu của công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) hồ

sơ khai thuế thực hiện theo quy định của khai thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, thuế nhập khẩu

• Khai thuế bảo vệ môi trường theo tháng đối với hànghóa chịu thuế bảo vệ môi trường sản xuất (hoặc bao bìthuộc loại để đóng gói sẵn hàng hóa mà người mua không

sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, tiêu dùngnội bộ, tặng, cho

KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

*Bao gồm:

• Khai theo tháng

• Khai theo quý

• Khai theo năm

• Khai theo từng lần phát sinh

Thực hiện theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân

KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

• Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới rahoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng củatháng bắt đầu hoạt động kinh doanh

• Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinhdoanh nhưng chưa thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươingày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp;

• Khai thuế môn bài theo năm trong trường hợp có sựthay đổi về mức thuế môn bài phải nộp

KHAI THUẾ MÔN BÀI

* Khai theo năm áp dụng đối với:

• Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

• Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

• Tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá

nhân thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức trả tiền

hàng năm

* Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với:

• Tiền sử dụng đất;

• Tiền thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá

nhân thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức trả tiền

một lần cho toàn bộ thời gian thuê

KHAI THUẾ, KHOẢN THU THUỘC NSNN VỀ ĐẤT ĐAI

• Khai thuế theo năm áp dụng đối với hoạt động kinhdoanh thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp khoán

• Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhoán phải kê khai, nộp:

(i) thuế giá trị gia tăng, (ii) thuế tiêu thụ đặc biệt, (iii)thuế tài nguyên, (iv) thuế bảo vệ môi trường, (v) thuế thunhập cá nhân

KHAI THUẾ KHOÁN

Trang 19

• Khai thuế của nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia

tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng,

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên

doanh thu (hoặc thuế thu nhập cá nhân):

- Tổ chức nước ngoài:

+ Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh

nghiệp theo từng lần phát sinh

+ Khai quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng nhà thầu

KHAI THUẾ NHÀ THẦU

• Khai thuế của nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng,nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trêndoanh thu (hoặc thuế thu nhập cá nhân):

- Cá nhân nước ngoài:

+ Khai thuế GTGT theo theo từng lần phát sinh

+ Khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định của phápluật thuế thu nhập cá nhân

KHAI THUẾ NHÀ THẦU

• Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí

thiên nhiên:

+ Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với dầu thô thực hiện theo từng lần xuất bán;

+ Khai thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên thực

hiện theo tháng;

+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khí thiên

nhiên thực hiện theo tháng hoặc theo quý;

+ Khai quyết toán thuế tài nguyên, thuế thu nhập

doanh nghiệp đối với dầu thô, khí thiên nhiên theo năm

hoặc khi kết thúc, chấm dứt hợp đồng khai thác dầu khí

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

• Đối với hoạt động sản xuất thủy điện:

+ Khai, nộp thuế giá trị gia tăng: Cơ sở sản xuất thủy điệnthực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi đóngtrụ sở chính

+ Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty thủy điệnhạch toán độc lập có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toánphụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với địa bàn nơi công ty thủy điện đóng trụ sở chính thìthuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sởchính

+ Khai, nộp thuế tài nguyên: Cơ sở sản xuất thủy điện thựchiện khai, nộp thuế tài nguyên tại địa phương nơi đăng ký kêkhai nộp thuế

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

CHƯƠNG 2 THUẾ XUẤT KHẨU - THUẾ NHẬP KHẨU

ThS NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH

Email: trinh21dhnh@gmail.com

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

1.Luật thuế XNK số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005

2.Luật 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về việc sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật về thuế

3.Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 quy định chitiết một số điều của luật thuế XNK

4.Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chitiết thi hành Luật số 71/2014/QH13

5.Thông tư số38/2015/TT-BTCngày 25/03/2015 quy định vềthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK vàquản lý thuế đối với hàng hoá XNK

Trang 20

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

6.Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về

thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số

12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về

thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế

và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng

6 6 Miễn, giảm, hoàn thuế

6 7 Kê khai, nộp thuế

1 KHÁI NIỆM

Thuế XUẤT – NHẬP KHẨU làloại thuế gián thu, đánh vào cáchàng hóa được phép:

Xuất khẩu, nhập khẩu qua cửakhẩu, biên giới Việt Nam

Bao gồm hàng hóa được đưa từthị trường trong nước vàokhu phithuế quanvà từ khu phi thuế quanvào thị trường trong nước theoquy định

KHU PHI THUẾ QUAN

Là khu vực kinh tế nằmtrong lãnh thổ Việt Nam,

có ranh giới địa lý xácđịnh, được thành lập theoQuyết định của Thủ tướngChính phủ;

Quan hệ mua bán, trao đổihàng hóa giữa khu này vớibên ngoài là quan hệ xuất– nhập khẩu

 Khu chế xuất

 Doanh nghiệp chế xuất

 Kho bảo thuế

 Khu bảo thuế

 Kho ngoại quan

 Khu kinh tế TM đặc biệt

 Khu TM- công nghiệp

 Khu vực kinh tế khác

Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng

biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận

lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được

thành lập theo quy định của Chính phủ

 Bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công

nghệ cao

Nguồn: Điều 3, Luật Đầu tư năm 2005

KHU PHI THUẾ QUAN

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công

nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,

có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy địnhcủa Chính phủ

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất

hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng hoáxuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xácđịnh, được thành lập theo quy định của Chính phủ

KHU PHI THUẾ QUAN

Trang 21

Kho bảo thuế (reservation tax warehouse) là kho

của chủ hàng dùng để chứa hàng hoá nhập khẩu đã được

thông quan nhưng chưa nộp thuế

• Thông quan là việc cơ quan hải quan duyệt định hàng

hoá được xuất, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất,

nhập cảnh

• Khu bảo thuế tương tự như kho bảo thuế

Nguồn: Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005

KHO BẢO THUẾ

• Đối với khu chế xuất, khu công nghiệp, tổ chức kinh tếsản xuất hàng xuất khẩu được lập kho bảo thuế để phục vụcho hoạt động xuất, nhập khẩu

• Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế thuộc diện chưa nộpthuế nhập khẩu

• Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế không được bán tại thịtrường Việt Nam Trường hợp không thuộc diện cấm nhậpkhẩu, nếu bán tại thị trường Việt Nam thì NĐT phải làmthủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan, nộp thuế nhậpkhẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định

KHO BẢO THUẾ

• Hàng hoá đưa vào kho bảo thuế nếu bị hư hỏng, giảm

phẩm chất, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất thì phải

tái xuất khẩu hoặc tiêu huỷ

KHO BẢO THUẾ

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được ngăn cách

với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặcthực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài hoặc

từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoạiquan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng

• Lưu giữ hàng hoá sau đây:

 HH đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ XK

 HH từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất ra nướcngoài hoặc NK vào VN theo quy định của pháp luật

KHO NGOẠI QUAN

 Tăng khả năng cạnh tranh của hàng nội

 Bảo hộ các ngành trong nước cần bảo hộ

 Hạn chế hoặc khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu hàng

hóa, hướng dẫn tiêu dùng

 Kích thích, mở rộng hoạt động ngoại thương

 Là công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách phân

biệt đối xử trong quan hệ thương mại quốc tế

 Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

TÁC ĐỘNG CỦA HÀNG RÀO THUẾ QUAN

 Thuế xuất nhập khẩu xuất hiện rất sớm, tồn tại cùngvới sự xuất hiện & phát triển ngoại thương

 Khi mới ra đời, thuế chủ yếu là nguồn thu cho ngânsách

 Khi thâm hụt ngoại thương, cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế được chú trọng hơn thì thuế xuất nhập khẩutrở thành công cụ hữu hiệu bảo vệ nền sản xuất nội địa &

thực hiện đường lối đối ngoại về mặt kinh tế của mỗi quốcgia

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Trang 22

• Từ thời Lý _ ?

• Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ban

hành ngày 11/01/1988

• Luật không số ngày 26/12/1991

• Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 64-LCT/HĐNN8

của QH ban hành ngày 04/01/1992

• Luật không số ngày 19/07/1993 sửa đổi, bổ sung một số

điều Luật thuế xuất nhập khẩu

• Luật số 04/1998/QH10 ngày 01/06/1998 sửa đổi, bổ sung

một số điều Luật thuế xuất nhập khẩu

• Luật số 45/2005/QH11 ngày 27/06/2005

Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩuqua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Hàng hóa được phép đưa từ thị trường trongnước vào khu phi thuế quan và từ khu phithuế quan vào thị trường trong nước

Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi làhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

 Hàng hóa vận chuyểnquá cảnhhoặc mượn đường qua

cửa khẩu, biên giới Việt Nam,chuyển khẩutheo quy định

 HH viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài;

hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và

chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu

phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà

nước khixuất khẩu

3 NGƯỜI NỘP THUẾChủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tổ chức nhận ủy thác XK, NK hàng hóa

Cá nhân có hàng hóa XK, NK khi xuất cảnh,nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửakhẩu, biên giới VN

Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế

NGƯỜI NỘP THUẾ

Xác định người nộp thuế trong các trường hợp sau?

1 Doanh nghiệp A bán hàng cho doanh nghiệp B để

xuất khẩu và B đã xuất khẩu hàng

2 Doanh nghiệp A nhận ủy thác xuất khẩu 1 lô hàng

sang Mỹ cho doanh nghiệp B

3 Doanh nghiệp A ủy thác cho doanh nghiệp B xuất

khẩu 1 lô hàng sang Nhật Bản

Cách tính tiền thuế?

Thời điểm tính thuế?

Trang 23

5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm

Mặt hàng áp dụng thuế suất tuyệt đối

x Thuế suất thuế xuất,

x Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị

4 CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:

 Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhậpkhẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối:

 Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập

khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

 Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa

 Tỷ giá tính thuế

 Đồng tiền nộp thuế

SỐ LƯỢNG TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU

Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế được xác định trên cơ

sở số lượng đơn vị từng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhậpkhẩu ghi trong tờ khai hải quan

Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực

tế có chênh lệch so với hóa đơn thương mại:

- TH1:chênh lệch này do tính chất của HH, phù hợp vớiđiều kiện giao hàng và thanh toán trong hợp đồng???

- TH2:chênh lệch này không phù hợp với điều khoảnhợp đồng???

GIÁ TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU

Là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giáFOBvà

giá FAS), được xác định theo quy định của pháp luật về trị

giá hải quan đối với hàng xuất khẩu

 FOB: Free on board – giao lên tàu: áp dụng vận tải

đường biển

 FAS: Free Alongside Ship – giao dọc mạn tàu

GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU

Là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xácđịnh bằng cách áp dụng tuần tự6 phương pháp, dừng ngay ởphương pháp nào xác định được trị giá tính thuế

1 PP1: Theo trị giá giao dịch

2 PP2: Theo giá trị giao dịch của hàng hoá NK giống hệt

3 PP3: Theo giá trị giao dịch của hàng hoá NK tương tự

4 PP4: Theo trị giá khấu trừ

5 PP5: Theo giá trị tính toán

6 PP6: Theo phương pháp suy luận

Trang 24

Nơi đến

DAT (Delivered At Terminal)DAP (Delivered At Place)DDF (Delivered Duty Paid)Nhóm E

Nơi đi, giao tại xưởng ExW (ExWork).

Nhóm F

Cước vận chuyển chưa trả

FCA (Free Carrier)FAS (Free Alongside Ship)FOB (Free on Board)

Biểu thuế suất thuế xuất nhập khẩu được xây dựng dựavào những căn cứ sau:

• Chính sách đối với từng mặt hàng xuất nhập khẩu: thayđổi tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế của đấtnước, hoàn cảnh lịch sử của mỗi giai đoạn

• Chính sách đối ngoại của Chính phủ

MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI

 Hàng hoá áp dụng thuế xuất khẩu tuyệt đối:gạo

thuộc nhóm 1006; phân Urê thuộc nhóm 3102, phân

Amoni sunfat thuộc nhóm 3102, phân Kali thuộc nhóm

3104, phân Diamonium phosphat thuộc nhóm 3105

 Hàng hoá áp dụng thuế nhập khẩu tuyệt đối:Xe ô

tô đã qua sử dụng chở người ≤15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

thuộc nhóm 8702 và 8703 quy định tại Quyết định số

36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011

MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI

Xe ô tô đã qua sử dụng chở người ≤15 chỗ ngồi (kể cả láixe) thuộc nhóm 8702 và 8703 quy định tại Quyết định số36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011

Ví dụ:Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống(kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Từ 1000cc đến dưới 1.500cc Chiếc 8.000

THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU

• Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định

cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ

Tài Chính ban hành Biểu thuế sử dụng thuế suất tỷ lệ

phần trăm (%), phân biệt theo mặt hàng nhằm hướng dẫn

hoạt động xuất khẩu

• Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 ban

hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo

danh mục mặt hàng chịu thuế

THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨUThuế suất thuế nhập khẩu sử dụng thuế suất tỷ lệ %, mứctuyệt đối, phân biệt cho từng mặt hàng nhằm hướng dẫnhoạt động nhập khẩu Ngoài ra còn phân biệt theo khu vựcthị trường, nhằm thực hiện chính sách thương mại củaNhà nước Bao gồm:

 Thuế suất ưu đãi

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt

 Thuế suất thông thường

Trang 25

THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có

xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện

đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước

pháp luật về xuất xứ hàng hóa để

làm cơ sở xác định mức thuế suất

thuế nhập khẩu ưu đãi

THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT

Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt

về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vựcthương mại tự do (khu vực mậu dịch tự do – FTA), liênminh thuế quan hoặc để tạo

thuận lợi cho giao lưu thươngmại biên giới và trường hợp

ưu đãi đặc biệt khác;

THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT

Điều kiện áp dụng:

- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa

thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng

lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng

đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;

- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc

vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc

biệt về thuế

THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNGThuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóanhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnhthổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thựchiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam;

được quy địnhkhông quá 70%so với thuế suất ưu đãi củatừng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định

Công thức:

Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%

ĐỒNG TIỀN NỘP & TÍNH THUẾ

• Đồng tiền nộp thuế: đồng Việt Nam

• Đồng tiền tính thuế: đồng Việt Nam

• Nếu nộp bằng ngoại tệ, thì phải là ngoại tệ tự do

chuyển đổi

TỶ GIÁ TÍNH THUẾ

• Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoàidùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ muavào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chínhNHTMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuốingày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giácuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ nămtrong trường, hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ Tỷgiá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các

tờ khai hải quan đăng ký trong tuần

Trang 26

TỶ GIÁ TÍNH THUẾ

• Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính

NHTMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác

định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số

ngoại tệ do NHNN Việt Nam công bố Đối với các ngoại

tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo

nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng

Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó

do NHNN Việt Nam công bố Tỷ giá do NHNN Việt Nam

công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang điện tử

của NHNN Việt Nam

5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm

Mặt hàng áp dụng thuế suất tuyệt đối

Thuế xuất nhập khẩu phải nộp

=

Số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu

x

Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị

x Thuế suất thuế xuất,

nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu phải nộp

=

Số lượng hàng hóa thực tế xuất nhập khẩu

x Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị

VÍ DỤ MINH HỌA

Công ty A nhập 5 xe ô tô nguyên chiếc, loại 4 chỗ

ngồi, giá tính thuế nhập khẩu là 300 triệu đồng / chiếc

Thuế suất thuế nhập khẩu là 83%

Tính số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp

VÍ DỤ MINH HỌACông ty A nhập 5 xe ô tô nguyên chiếc, đã qua sử dụng

có dung tích xilanh dưới 1000cc, mức thuế nhập khẩu là

3500 USD/ chiếc Tỷ giá VND/USD mua vào của hội sởNHTMCP Ngoại thương công bố là 20.200

Tính số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp

6.1 MIỄN THUẾ

1 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để

tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc,

thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm

xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định

2 Hàng hóa là tài sản di chuyển trong mức quy định

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân

nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

tại Việt Nam theo định mức

 Tạm xuất khẩu ra nước ngoài: có thời hạn tạm xuấttối đa không quá 365 ngày

• Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp TNTX, TXTN

để phục vụ công việc như hội nghị, nghiên cứu khoa học,thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, khám chữa bệnh…: tối

đa không quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

Trang 27

6.1 MIỄN THUẾ

4 Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất

khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu cho nước ngoài để gia công cho

Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp đồng gia công

5.Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn

thuế trong định mức

6.Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý

miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh

7.Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến

khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển

chính thức (ODA)

6.1 MIỄN THUẾ

8.Giống vật nuôi, cây trồng được phép nhập khẩu để thực hiện

dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp

9.Miễn thuế cho hàng hóa nêu tại khoản 7, 8 được áp dụng cho

cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổimới công nghệ

10.Miễn thuế lần đầu cho hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩutheo danh mục quy định tại Phụ lục II (Nghị định số 87/2010) đểtạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự

án đầu tư bằng ODA đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ chothuê, nhà ở, trung tâm thương mại…

6.1 MIỄN THUẾ

11.Hàng hóa của cơ sở đóng tàu theo quy định

12.Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được miễn thuế phục

vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm

mà trong nước chưa sản xuất được

13.Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu

nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức

Tạm nhập Tái xuất để thực hiện dự án ODA được miễn

thuế cho đến kết thúc thời hạn thi công

6.1 MIỄN THUẾ

14.Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí

15.Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

16.Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuấtcủa dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khíchđầu tư hoặc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu trongthời hạn năm năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất

6.1 MIỄN THUẾ

17.Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu

phi thuế quankhông sử dụngnguyên liệu, linh kiện nhập

khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong

nước  miễn thuế nhập khẩu

Trường hợp có sử dụngnguyên liệu, linh kiện nhập

khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong

nướcchỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu,

linh kiện nhập khẩucấu thành trong hàng hóa đó

6.1 MIỄN THUẾ

18.Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư và bán thành phẩmtrong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ các

dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu

19.Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

20.Miễn thuế trong trường hợp đặc biệt

21.Một số trường hợp khác

Trang 28

6.2 XÉT MIỄN THUẾ

1 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ (i)

an ninh, quốc phòng; (ii) nghiên cứu khoa học; (iii) giáo

dục đào tạo

2 Hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức,

cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc

ngược lại được xét miễn thuế trong định mức

3 Hàng hóa miễn thuế theo các điều ước quốc tế mà Việt

Nam là thành viên

6.2 XÉT MIỄN THUẾ

- Tặng cho tổ chức:không vượt quá 30 triệu đồng

Tổ chức Việt Nam là các cơ quan Nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân

- Tặng cho cá nhân:không vượt quá 1 triệu đồng hoặc trịgiá hàng hoá vượt quá 1 triệu đồng nhưng tổng số tiềnthuế phải nộp dưới 50.000 đồng được miễn thuế (khôngphải làm thủ tục xét miễn thuế)

Cá nhân nhập cảnh, ngoài tiêu chuẩn hành lý miễnthuế, còn được miễn thuế cho hành lý theo tiêu chuẩn tặngcho cá nhân

6.3 XÉT GIẢM THUẾ

• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình

giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát

được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng

nhận thì được xét giảm thuế

• Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của

hàng hóa

6.4 HOÀN THUẾ

1 Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưukho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quanhải quan, được tái xuất ra nước ngoài;

2 Hàng hoá xuất khẩu (nhập khẩu) đã nộp thuế xuất khẩu(thuế nhập khẩu) nhưng thực tế không xuất khẩu (nhập khẩu)

3 Hàng hoá xuất khẩu (nhập khẩu) đã nộp thuế xuất khẩu(thuế nhập khẩu) nhưng thực tế xuất khẩu (nhập khẩu) ít hơn;

4 Hàng hóa được nhập khẩu để giao, bán hàng cho nướcngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; để bán cho cácphương tiện trên các tuyến đường quốc tế

6.4 HOÀN THUẾ

5.Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế để sản xuất hàng xuất

khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ thực

tế xuất khẩu đi, không phải nộp thuế xuất khẩu nếu có đủ

điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu

nhập khẩu

5.1 Nếu 1 loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản

xuất nhưng thu được 2 hay nhiều loại sản phẩm khác

nhau, nhưng chỉ xuất khẩu 1 loại sản phẩm sản xuất ra thì

doanh nghiệp sẽ được tính hoàn thuế nhập khẩu như sau:

Số thuế nhập khẩu được hoàn (tương ứng với sản phẩm thực

tế xuất khẩu)

=

Trị giá sản phẩm xuất khẩu (*)

×

Tổng số thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật

tư nhập khẩu

Tổng trị giá các sản phẩm thu được (**)

Trị giá sản phẩmxuất khẩu (*) =

Sản lượng sản phẩm thực xuất

Tổng giá trị các sản phẩm thu được (**)

=

Doanh số bán các sản phẩm(kể cả phế liệu, phế phẩm thuhồi & không bao gồm VAT)

để tiêu thụ nội địa

+ (*)

Trang 29

6.4 HOÀN THUẾ

5.2.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai

nguồn nguyên liệu: nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu

có nguồn gốc trong nước thì thực hiện thu thuế xuất khẩu

đối với phần nguyên liệu tương ứng được sử dụng để sản

xuất sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc trong nước

*Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK,

nếu sản phẩm thực xuất trong thời hạn nộp thuế thì không

phải nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tương ứng với

số hàng hóa thực tế xuất khẩu

VÍ DỤTháng 3/2013, công ty A có các nghiệp vụ phát sinh sau:

- Nhập khẩu 10.000 sp X, đã nộp thuế nhập khẩu với giá CIF

là 0,6 USD/sp, (I+F) của toàn bộ lô hàng là 400 USD, thuếsuất thuế nhập khẩu là 15%

- Mua trong nước 30.000 sản phẩm X với giá thanh toán13.200 đ/sp

- Công ty sử dụng toàn bộ số sản phẩm này để sản xuất ra40.000 sản phẩm Y Công ty đã xuất khẩu 40.000 sản phẩm Yvới giá FOB là 2 USD/sp

Biết rằng: sản phẩm Y có thuế suất xuất khẩu là 6%, thuế suấtthuế GTGT áp dụng cho tất cả các mặt hàng là 10% Tỷ giágiữa USD/VND là 20.000 Tại thời điểm xuất khẩu công ty

đã nộp các loại thuế phát sinh ở khâu nhập khẩu

6.Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ,

phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép

TNTX để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp

đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã

nộp thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu được hoàn lại được xác định trên cơ sở

giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ,

phương tiện vận chuyển khi tái xuất tính theo thời gian sử

dụng và lưu lại tại Việt Nam

7.Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đãnộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu (trừ trường hợp đượcmiễn thuế quy định)

8.Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tínhthuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầmlẫn đó xảy ra trongthời hạn 365 ngàytrở về trước, kể từngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn

Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất

khẩu, nhập khẩu mà có số tiền thuế được hoàn

< 50.000đtheo lần làm thủ tục hoàn thuế cho một hồ sơ

hoàn thuế thì cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền thuế

đó

LƯU Ý

TRUY THU THUẾ

• Đối tượng nộp thuế có hàng hoá được miễn thuế, xétmiễn thuế theo quy định, nhưng sau đó sử dụng khác vớimục đích để được miễn thuế, xét miễn thuế thì phải nộp

Trang 30

THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ

• Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời

điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ

quan hải quan

• Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trước

ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ

giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải

quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá tại thời

điểm đăng ký tờ khai

• Hồ sơ khai thuế là hồ sơ hai hải quan

THỜI HẠN NỘP THUẾ

• Thuế xuất khẩu: 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai HQ

• Thuế nhập khẩu: 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai

• Hàng tiêu dùng: nộp xong thuế trước khi nhận hàng, hoặc nộpxong thuế trong thời hạn bảo lãnh (nếu có bảo lãnh) nhưng khôngquá 30 ngày

• Vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: 275 ngày

kể từ ngày đăng ký Tờ khai

• Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: 15 ngày kể từ ngàyhết thời hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập

CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3

• Sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích

sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao

• Hạn chế xuất khẩu khoáng sản tài nguyên chưa qua chế

biến, giảm hàng hóa gia công giá trị gia tăng thấp

• Sửa đổi, bổ sung thuế nhập khẩu nhằm bảo hộ hợp lý, có

thời hạn, phù hợp với thông lệ quốc tế đối với một số hàng

hóa sản xuất trong nước

• Thu gọn số lượng mức thuế suất, từng bước đơn giản biểu

thuế, mã số hàng hóa

• Sửa đổi quy định về phương pháp tính thuế

• Thực hiện lộ trình điều chỉnh các mức thuế xuất khẩu,

nhập khẩu theo cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên

CHƯƠNG 3 – THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT SPECIAL CONSUMPTION TAX

ThS NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

1 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008

2 Luật 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiệu lực từ

ngày 1/1/2016

3 Luật 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Luật về thuế hiệu lực từ ngày

1/1/2015

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB

5.Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 sửađổi, bổ sung 01 số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP

6.Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy địnhchi tiết thi hành Luật 71/2014/QH13

Trang 31

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

7.Thông tư 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 hướng dẫn

thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP và Nghị định số

113/2011/NĐ-CP

8.Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn

về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số

12/2015/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về

hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

gián thu, đánh vào một sốloại HHDV đặc biệt màNhà nước có định hướngtiêu dùng

Thuật ngữ tiếng Anh:

Excise Duties/ ExciseTaxes: được sử dụng phổ biếntrên thế giới

Special Sales Tax/ SpecialConsumption Tax: được sửdụng tại Việt Nam

Các HHDV chịu thuế TTĐBthường có các tính chất sau:

• Một số có giá bán cao

• Cầu của những hàng hóanày thường kém co giãn sovới giá cả

• Hàng hóa có thể có hạicho sức khỏe, ảnh hưởngkhông tốt đến môi trường,đời sống văn hóa cộng đồng

2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN

•Được hình thành từ một bộ phận của thuế HH và DV

•Ở VN, luật thuế TTĐB đầu tiên được ban hành vào ngày

08/08/1990 (được tách từ một bộ phận của thuế hàng hoá)

Luật này được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1993, 1995

•Năm 1998, luật thuế TTĐB mới được ban hành thay thế

cho luật thuế TTĐB năm 1990 Luật này được sửa đổi, bổ

sung qua các năm 2003, 2005

•Năm 2008,luật thuế TTĐB số 27/2008QH12được ban

hành vào ngày 14/11/2008 thay thế cho tất cả các luật cũ

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ TTĐB

3.1 Thuế gián thu

3.2 Chỉ thu một lần duy nhất

3.3 Thuế suất cao

3.4 Phạm vi áp dụng hẹp

Trang 32

4 VAI TRÒ CỦA THUẾ TTĐB

4.1 Định hướng sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

4.2 Khắc phục tính luỹ thoái của thuế gián thu

4.3 Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

1 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế

3 2 Người nộp thuế

4 3 Căn cứ tính thuế

5 4. Phương pháp tính thuế

6 5 Giảm, hoàn thuế

II LUẬT THUẾ TTĐB HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM

6 6 Kê khai, nộp thuế

1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

* HÀNG HÓA

Hàng hóa chịu thuế TTĐB là các sản phẩm hàng hóa hoàn

chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng

hóa này, bao gồm:

 Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá

 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xilanh trên 125cm3

 Tàu bay, du thuyền sử dụngcho mục đích dân dụng

1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

 Xăng các loại;

 Điều hoà nhiệt độ công suất ≤ 90.000 BTU (bao gồm

cả bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh bị tách riêng)

Trừloại được thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải,

bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay

 Bài lá

 Vàng mã, hàng mã (không bao hàng mã dùng làm đồ

chơi cho trẻ em, đồ dùng dạy học, trang trí)

1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

* DỊCH VỤ

 Kinh doanh vũ trường;

 Kinh doanh massage, karaoke;

 Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng baogồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loạimáy tương tự;

 Kinh doanh đặt cược;

 Kinh doanh golf;

 Kinh doanh xổ số;

Trang 33

1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

1.Hàng hoá do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất

khẩu; hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để

xuất khẩu (trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho DNCX)

2.Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận

chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và tàu bay, du

thuyền sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng

1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

3.Các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụnglàm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểmtra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóngthang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗngồi, vừa có chỗ đứng chở được ≥ 24 người; xe ô tô chạytrong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưuhành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyêndụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giaothông khác theo quy định

1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

4.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu,

tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất

khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu

5.Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế

quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và

chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua

bán giữa các khu phi thuế quan với nhau,trừ xe ô tô chở

người < 24 chỗ

1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

6 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quàbiếu, quà tặng cho tổ chức, cá nhân VN trong định mức;

 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửakhẩu, biên giới VN, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định;

 Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêuchuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trongtiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bánmiễn thuế theo quy định

1 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

7 Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp

(reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm

nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do

cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu

8.Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở

xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên

phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền,

xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ

trong nước thì tổ chức, cá nhân đó là người nộp thuế

2 NGƯỜI NỘP THUẾ

Trang 34

XÁC ĐỊNH NGƯỜI NỘP THUẾ

1 DN A nhập khẩu 1 ô tô 4 chỗ ngồi bán cho đại lý B,

sau đó đại lý B bán lại cho tổ chức C

2 DN A lắp ráp ô tô 4 chỗ ngồi bán cho đại lý B, sau đó

B bán lại cho C

3 DN A sản xuất bia và xuất khẩu ra nước ngoài

4 DN A sản xuất bia, bán cho B để xuất khẩu ra nước

ngoài, nhưng B không xuất khẩu

5 DN A lắp ráp ô tô 4 chỗ ngồi bán cho DNCX B

6 DNCX A bán ô tô 4 chỗ ngồi cho DN B nội địa

 Tính bằng đồng Việt Nam

 Bao gồm khoản thu thêm, được thu (nếu có)

3.1 GIÁ TÍNH THUẾ1.Đối với hàng hoá sản xuất trong nước:

Giá tính thuế TTĐB

Giá bán chưa có VAT

(1 + thuế suất thuế TTĐB)

- Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

=

VÍ DỤ MINH HỌA

• Công ty A sản xuất thuốc lá, trong tháng công ty tiêu

thụ được 1.000 cây thuốc lá do công ty trực tiếp sản xuất

với giá bán chưa thuế GTGT là 98.6000 đ/cây thuốc lá

• Yêu cầu:Tính thuế TTĐB của 1.000 cây thuốc lá bán

ra trong tháng

• Biết rằng:Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 55%

3.1 GIÁ TÍNH THUẾ

2 Đối với hàng nhập khẩu:

* Nếu được miễn/giảm thuế nhập khẩu thì:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu(nếu có)

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu(đã miễn/giảm)

Trang 35

VÍ DỤ MINH HỌA

Công ty A nhập khẩu 10.000 sản phẩm D, giá CIF của

toàn bộ lô hàng là 160.000 USD Theo biên bản giám định

của VinaControl tại cửa khẩu, 50% sản phẩm đã bị hỏng

trong quá trình vận chuyển (hoàn toàn do thiên tai)

Biết rằng:Thuế suất nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế tiêu

4 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trảchậm:Là giá bán chưa có: thuế VAT, thuế bảo vệ môitrường, thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thứcbán trả tiền 1 lần không có khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

VÍ DỤ MINH HỌA

DNA sản xuất xe ô tô thuộc diện chịu thuế TTĐB Trong

kỳ doanh nghiệp có tình hình tiêu thụ xe như sau:

- Bán 02 chiếc xe với giá thanh toán 1 lần chưa có thuế

GTGT là 203 trđ/chiếc

- Bán 03 chiếc xe theo phương thức trả chậm trong thời

hạn 06 tháng với giá chưa có thuế GTGT là 212 trđ/chiếc

Yêu cầu:Xác định thuế TTĐB mà DNA phải nộp

Biết rằng:Thuế suất thuế TTĐB của xe ô tô là 50%

3.1 GIÁ TÍNH THUẾ

5 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêudùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mãi:là giá tính thuếTTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đươngtại thời điểm phát sinh các hoạt động này

6 Đối với dịch vụ:là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuếGTGT và chưa có thuế TTĐB

 Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: doanhthu từ hoạt động này đã trừ tiền trả thưởng cho khách

VÍ DỤ MINH HỌA

Tại trường đua trong ngày 01/05/200X có tình hình sau:

bán được 5.000 vé đặt cược đua ngựa với giá bán 01 vé

chưa có thuế GTGT là 10.000đ, trong đó có 40 vé trúng

thưởng, mỗi vé trúng được 40.000đ

Yêu cầu:Xác định số thuế TTĐB mà cơ sở kinh doanh

phải nộp

Biết rằng:Thuế suất thuế TTĐB áp dụng là 25%

GIÁ TÍNH THUẾ CỦA 1 SỐ DỊCH VỤ

 Kinh doanh gôn:doanh thu bán thẻ hội viên, bán véchơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡngsân cỏ, hoạt động cho thuê xe và thuê người giúp việctrong khi chơi gôn, tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thukhác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanhgôn

 Đối với kinh doanh xổ số:là doanh thu bán vé các loạihình xổ số được phép kinh doanh theo quy định

Trang 36

GIÁ TÍNH THUẾ CỦA 1 SỐ DỊCH VỤ

 Đối với kinh doanh đặt cược:là doanh thu bán vé đặt

cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng, không bao

gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn

với hoạt động đặt cược

 Kinh doanh vũ trường, massage và karaoke:là doanh

thu của các hoạt động, bao gồm doanh thu của dịch vụ ăn

uống và các dịch vụ khác đi kèm

THỜI ĐIỂM PHÁT SINH DOANH THU

 Đối với hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

 Đối với dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờkhai hải quan

4 Xe ôtô dưới 24 chỗ

a)Xe ôtô chở người < 9 chỗ ngồi (trừ 4d, 4e, 4g)

• Loại có dung tích xi lanh <= 2.000 cm3

• Loại có dung tích xi lanh > 2.000 đến 3.000cm3

• Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

455060

b)Xe ôtô chở người từ 10 đến < 16 chỗ (trừ e,f,g)

c)Xe ôtô chở người từ 16 đến < 24 chỗ (trừ e,f,g)

d)Xe ôtô vừa chở người vừa chở hàng (trừ e,f,g)

301515

e)Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện,

năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng

<= 70% số năng lượng sử dụng

70% ápdụng cho4a,b,c,d

4 Xe ôtô dưới 24 chỗ (tt)f)Xe ôtô chạy bằng năng lượng sinh học 50% áp dụng

cho 4a,b,c,dg)Xe ôtô chạy bằng điện

5 Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung

Trang 37

9 Điều hòa nhiệt độ công suất <= 90.000 BTU 10

3 Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng 35

THUẾ SUẤT TTĐB NĂM 1990

1 Thuốc húta) Thuốc lá lá, thuốc lá sợi 20b) Thuốc lá điếu

3 Bia

THUẾ SUẤT TTĐB NĂM 1998

1 Kinh doanh vũ trường, mátxa, karaoke 30

2 Kinh doanh casino, trò chơi bằng máy

3 Kinh doanh giải trí có đặt cược 25

4 Kinh doanh golf: bán thẻ hội viên, vé chơi

Trang 38

THUẾ TTĐB TẠI CANADA

Rượu, bia Từ 0,0205 đến 27,985 CAD/lít

Xăng dầu Từ 4 cents đến 11 cents / lít

Đồ nữ trang, kim hoàn 8%

Phí bảo hiểm 10% Nguồn: Canadian Excise Tax Act, 2001.

THUẾ TTĐB TẠI THÁI LAN

Thảm len, xe môtô, pin, cẩm thạch 30%

-Số thuế TTĐB đãnộp ở khâunguyên liệu muavào tương ứng với

số hàng xuất khotiêu thụ trong kỳ

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất

* Công thức tính thuế:

KHẤU TRỪ THUẾNgười nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượngchịu thuế TTĐBbằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB

được khấu trừ số thuế TTĐB:

• Đã nộpđối với nguyên liệu nhập khẩu

• Hoặcđã trảđối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ

sở sản xuất trong nướckhi xác định số thuế TTĐB phải nộp

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ

- Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế

TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB: phải có

chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu

- Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà

sản xuất trong nước phải có chứng từ:

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong đó phải thể hiện

hàng hoá do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao

Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng;

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

+ Hoá đơn GTGT khi mua hàng

5.1 GIẢM THUẾ

 Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuếTTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ đượcgiảm thuế

 Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực

tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ranhưng không quá30%số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và khôngvượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường(nếu có)

Trang 39

5.2 HOÀN THUẾ

1.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng còn lưu

kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ

quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

2.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB để giao, bán

hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;

hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các

hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng

Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến

đường quốc tế theo qui định của Chính phủ

5.2 HOÀN THUẾ

3.Hàng tạm nhập - tái xuất theo phương thức kinh doanhhàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại sốthuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu

4.Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng tái xuấtkhẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộpđối với số hàng xuất trả lại nước ngoài

5.Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệusản phẩm/để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhấtđịnh đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế

5.2 HOÀN THUẾ

6. Hàng nhập đã nộp thuế TTĐB, nhưng thực tế nhập

khẩu ít hơn; hàng nhập đã nộp thuế TTĐB trong quá trình

nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng

7.Đối với hàng nhập chưa phù hợp về chất lượng, chủng

loại theo hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (do phía chủ

hàng nước ngoài gửi sai), có giám định của cơ quan có

thẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nước

ngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan kiểm

tra và xác nhận lại số thuế TTĐB phải nộp, nếu có số thuế

đã nộp thừa thì được hoàn lại, nếu nộp thiếu thì phải nộp

đủ số phải nộp

5.2 HOÀN THUẾ

8 Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia

công hàng xuất khẩu (thực tế xuất khẩu)

9. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp,chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa

10.Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định

6 KÊ KHAI, NỘP THUẾ

• Kê khai theo tháng

• Nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 20 của

tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế

• Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán

trong nước hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu

thuế TTĐB thì khai theo lần phát sinh Chậm nhất làngày

thứ 10kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp hồ sơ

khai thuế

• Thời hạn nộp thuế chậm nhất làngày cuối cùngcủa thời

hạn nộp hồ sơ khai thuế

CẢI CÁCH THUẾ BƯỚC 3

• Nghiên cứu, bổ sung quy định về giá tính thuế đối vớimột số trường hợp hợp tác, phân công giữa các nước trongchuỗi sản xuất toàn cầu, bảo đảm điều tiết công bằng giữahàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước và hàng hóa, dịch

vụ nhập khẩu

• Nghiên cứu áp dụng kết hợp giữa thuế suất theo tỷ lệ

và thuế suất tuyệt đối đối với một số hàng hóa, dịch vụchịu thuế

Trang 40

CHƯƠNG 4 – THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

VALUE ADDED TAX (VAT)

ThS NGUYỄN ĐOÀN CHÂU TRINH

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

1 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy

định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung Luật

thuế TNDN và Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT

2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CPngày 18/12/2013 quy

định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế GTGT

3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi,

bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế

4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi

tiết Luật sửa đổi, bổ sung 01 số điều của các Luật về thuế và

sửa đổi, bổ sung 01 số điều của các Nghị định về thuế

VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO

1 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghịđịnh số 209/2013/NĐ-CP

2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướngdẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định

số 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 39/2014/TT-BTC

3 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướngdẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP

1.Khái niệm

2.Lịch sử hình thành và phát triển

3.Ưu điểm, nhược điểm, vai trò

4.HHDV chịu thuế, không chịu thuế

trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ (HHDV)trong quá trình luân chuyển từ khi bắt đầu quá trình sảnxuất, kinh doanh cho tới khi HHDV tới tay người tiêudùng cuối cùng

 Tên gọi:

• Pháp: taxe sur la valeur ajoutée

• Anh: value added tax (VAT)

1 KHÁI NIỆM

giá trị gia tăng

Ngày đăng: 12/09/2015, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội - slide tài liệu môn thuế hay
Hình th ức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội (Trang 3)
Hình thức văn bản và ngày ban hành Luật Pháp lệnh - slide tài liệu môn thuế hay
Hình th ức văn bản và ngày ban hành Luật Pháp lệnh (Trang 6)
2. HÌNH THÀNH &amp; PHÁT TRIỂN - slide tài liệu môn thuế hay
2. HÌNH THÀNH &amp; PHÁT TRIỂN (Trang 41)
Hình tiêu thụ áo sơ mi như sau: - slide tài liệu môn thuế hay
Hình ti êu thụ áo sơ mi như sau: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w