Bảo đảm tính chính xác trong việc đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra; kết luận về nội dung được thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi p
Trang 1A LUẬT THANH TRA
DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
1 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12
2 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra
3 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
4 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra
5 Nghị định 97/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra
5.1 Nghị định 92/2014/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra
6 Nghị định 159/2016 NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân
7 Thông tư 06/2021/TT-TTCP Quy định về tổ chức, hoạt động của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
9 Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ
Trang 22
Câu 1: Trình bày đặc điểm của Thanh tra, khái niệm hoạt động thanh tra, đặc điểm hoạt động Vị trí, vai trò của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
1 Vị trí, vai trò của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
Thanh tra Chính phủ có địa vị pháp lý như các bộ, cơ quan ngang bộ khác, tức là có địa vị pháp lý độc lập, có phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực riêng Cụ thể là quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng…và tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật Với tinh thần đó, Luật thanh tra lần này quy định rõ địa vị pháp lý, vai trò, tính độc lập và tự chịu trách nhiệm về các quyết định, kết luận, kiến nghị trong quá trình hoạt động của các cơ quan thanh tra nói chung và Thanh tra Chính phủ nói riêng Đồng thời, bổ sung những quy định mới nhằm bảo đảm cho Thanh tra Chính phủ thực hiện tốt vai trò của cơ quan ngang bộ giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, theo đúng quy định của Luật tổ chức Chính phủ
Xuất phát từ lý do trên, Luật đã xác định thanh tra các cấp, các ngành là cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, có quyền tiến hành thanh tra và giúp cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra Thanh tra Chính phủ là cơ quan ngang bộ, giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Chính phủ và tiến hành hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật
2 Đặc điểm của Thanh tra
- Thanh tra gắn liền với quản lý nhà nước
Trong mối quan hệ giữa quản lý và thanh tra thì quản lý nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chi phối hoạt động của thanh tra (đề ra đường lối, chủ trương, quy định thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, sử dụng các kết quả, các thông tin từ phía các cơ quan Thanh tra)
- Thanh tra luôn mang tính quyền lực nhà nước
Thanh tra là một hoạt đông luôn luôn mang tính quyền lực nhà nước Chủ thể tiến hành thanh tra luôn luôn là cơ quan nhà nước Thanh tra (với tư cách là một danh từ chỉ cơ quan có chức năng này) luôn luôn áp dụng quyền năng của Nhà nước trong quá trình tiến hành hoạt động của mình và nó nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đó
Tính quyền lực nhà nước của hoạt động thanh tra thể hiện ở chỗ, các cơ quan thanh tra nhà nước có quyền hạn được xác định và khả năng thực hiện những quyền hạn đó:
+ Quyết định tổ chức các cuộc thanh tra theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt + Trình thủ trưởng cơ quan quản lý hành chính phê duyệt hoặc quyết định thanh tra
đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Yêu cầu đối tượng thanh tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan
+ Niêm phong tài liệu, kiểm kê tài sản, trưng cầu giám định
+ Tạm đình chỉ hành vi vi phạm, tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép, thu hồi tài sản + Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật (đối với thanh tra chuyên ngành)
Trang 33
+ Yêu cầu cấp có thẩm quyền giải quyết đề nghị của thanh tra, yêu cầu truy cứu trách nhiệm đối với những người có lỗi gây ra những vi phạm được phát hiện, kể cả việc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật có dấu hiệu của tội phạm sang cơ quan điều tra để
xử lý
+ Trong một số trường hợp trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước
- Thanh tra có tính độc lập tương đối
Đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từ bản chất của thanh tra Tính độc lập tương đối trong quá trình thanh tra được thể hiện trên các điểm sau: tuân theo pháp luật; tự mình tổ chức các cuộc thanh tra trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định; ra các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý theo các quy định của pháp luật
về thanh tra; chịu trách nhiệm về Quyết định thanh tra của mình
Tính độc lập tương đối của thanh tra với cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp thể hiện ở một số nội dung sau:
Các cơ quan thanh tra nhà nước chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ truởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ; chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ của cơ quan thanh tra cấp trên
+ Chánh Thanh tra do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước bổ nhiệm sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra cấp trên
+ Trong trường hợp những kiến nghị về thanh tra do Chánh Thanh tra đề nghị, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp không nhất trí, Chánh thanh tra có quyền bảo lưu báo cáo với người đứng đầu cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên xem xét, quyết định
+ Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các cấp, các ngành có quyền ra quyết định thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
+ Thủ trưởng các cơ quan thanh tra nhà nước được quyền ra quyết định xử lý theo quy định của pháp luật đối với những hành vi vi phạm
Câu 2 Trình bày khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra
1 Khái niệm hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra như là một bộ phận của hoạt động quản lý nhà nước.Hoạt động thanh tra chính là hoạt động thanh tra trực tiếp của các cơ quan thanh tra nhà nước thông qua Đoàn thanh tra và hoạt động thanh tra phát sinh khi có quyết định thanh tra đến khi có kết luận thanh tra
2 Đặc điểm của hoạt động thanh tra
- Hoạt động thanh tra là hoạt động tổng hợp và đa dạng gắn với mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
- Thanh tra là loại hình hoạt động thường phải đấu tranh với những vi phạm trong việc chấp hành pháp luật nói chung và các quyết định quản lý, quy chế nội bộ của các cơ quan đơn vị
- Tổ chức và các cá nhân được thanh tra vừa là đối tượng thanh tra vừa là chủ thể quản lý
Trang 44
3 Các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra
Nguyên tắc thanh tra là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động
mà các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức thanh tra, cán bộ, Thanh tra viên phải tuân theo hoạt động thanh tra
Các nguyên tắc hoạt động thanh tra chỉ đạo và chi phối các mối quan hệ trong thanh tra nhằm đảm bảo cho hoạt động thanh tra đạt được mục đích đề ra
Phân tích nguyên tắc Hoạt động thanh tra
Một là, hoạt động thanh tra tuân theo pháp luật Trong quá trình thanh tra, những
người được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra (Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra) phải tuân thủ đúng những qui định của pháp luật, bảo đảm tính độc lập, nghiêm minh khi thực hiện những thủ tục cần thiết và trong phạm vi thẩm quyền cho phép Việc ra quyết định thanh tra trong phạm vi thẩm quyền; việc tiến hành thanh tra trong phạm vi nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra; việc áp dụng các quyền hạn được thực hiện theo quy định của pháp luật; việc kết luận thanh tra phải dựa trên cơ sở quy định của pháp luật Người ra kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận
và việc làm của mình trong quá trình thanh tra
Các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra; cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm đều bị nghiêm cấm và bị xử lý theo quy định của pháp luật
Hai là, bảo đảm chính xác khách quan, công khai, trung thực, dân chủ, kịp thời
Đây là nguyên tắc quan trọng, vì bất kỳ một kết quả nào trong thanh tra không đảm bảo tính chính xác đều dẫn đến việc nhìn nhận, đánh giá sai đối tượng thanh tra, từ đó có những
xử lý thiếu đúng đắn, trái pháp luật
Phải bảo đảm chính xác trong hoạt động thanh tra mới có thể giúp cho việc đánh giá thực trạng tình hình được chính xác, giúp cho việc xử lý sai phạm đúng người, đúng lỗi, đúng pháp luật Tính chính xác bảo đảm cho công tác thanh tra đạt hiệu quả cao, được đối tượng chấp nhận, nhân dân đồng tình ủng hộ, tạo cơ sở thực hiện kết luận, quyết định xử
lý về thanh tra Muốn đảm bảo tính chính xác trong hoạt động thanh tra nói chung và trong kết luận thanh tra nói riêng, không chỉ đòi hỏi có quan điểm đúng đắn, mà cần phải có kiến thức, năng lực và phương pháp nghiệp vụ mới có thể đem lại kết quả chính xác
Tính khách quan cũng là vấn đề có tính nguyên tắc, nó bảo đảm phản ánh đúng sự thật, không thiên lệch và bóp méo sự thật Tính chính xác và tính khách quan có tác động qua lại lẫn nhau Có khách quan mới bảo đảm chính xác, ngược lại có chính xác mới thể hiện được tính khách quan
Để bảo đảm tính khách quan, phải sâu sát thực tế, tôn trọng sự thật, phản ánh đúng
sự thật Điều quan trọng là phải có bản lĩnh vững vàng, ý thức trách nhiệm cao và có năng lực xem xét, phân tích chính xác, khoa học
Trung thực là phản ánh đúng và đầy đủ bản chất của sự việc, không thêm, bớt đồng thời cũng viện dẫn đầy đủ không cắt xén các quy định pháp luật để xác định rõ đúng, sai
Trang 55
Tính công khai trong hoạt động thanh tra thể hiện ở chỗ phải thông báo nội dung thanh tra để mọi người biết nhằm động viên đông đảo nhân dân tham gia phát hiện, giám sát, kiểm tra góp phần bảo đảm tính chính xác
Việc công khai trong hoạt động thanh tra bao gồm: công khai quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra; tiếp công khai đối tượng thanh tra và mọi người có liên quan
ở nơi thanh tra; công khai kết luận thanh tra Tuỳ theo từng tính chất vụ việc thanh tra mà
có hình thức công khai cho thích hợp Có trường hợp công khai lên báo chí, trong phạm vi địa phương, hoặc hẹp hơn là trong đơn vị được thanh tra Tuy nhiên, không phải mọi vấn
đề đưa ra công khai đều có lợi Ví dụ vấn đề thuộc bí mật quốc gia, thuộc an ninh quốc phòng hoặc cần giữ bí mật về người tố cáo để bảo vệ họ thì không được phép công khai Cần phải hiểu cho đúng công khai không đồng nghĩa với việc đưa tất cả những thông tin
về vụ việc cho bất cứ ai, mà công khai trên cơ sở đảm bảo đúng quy chế bảo mật và những quy định về báo cáo, cung cấp thông tin trong hoạt động thanh tra, kiểm tra
Vấn đề dân chủ trong hoạt động thanh tra là thể hiện sự tôn trọng và tin tưởng vào lực lượng đông đảo quần chúng góp phần tích cực vào kết quả kiểm tra, thanh tra Trong quá trình thanh tra cần coi trọng phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, coi trọng tính thuyết phục và việc thu thập, tiếp nhận thông tin có liên quan, kể cả tạo điều kiện cho đối tượng thanh tra được trình bày ý kiến của họ để rà soát lại tính đúng đắn từng việc làm cụ thể Cần tránh mọi biểu hiện chủ quan áp đặt, bất chấp ý kiến người khác
Tuy nhiên qua ý kiến đóng góp trình bày của nhiều người, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải xem xét, cân nhắc, để có sự quyết đoán chính xác, dám chịu trách nhiệm về các quyết định và việc làm của mình Nếu do dự hoặc không biết chọn lọc ý kiến sẽ rất lúng túng, mất tính chủ động trong kiểm tra, thanh tra
Tính kịp thời trong hoạt động thanh tra cũng rất quan trọng bởi vì do yêu cầu quản
lý nhà nước và những vấn đề cuộc sống đặt ra là phải được kiểm tra, thanh tra và trả lời đầy đủ, kịp thời mới có đối sách ứng xử cho sát hợp Nếu hoạt động thanh tra tiến hành chậm trễ hoặc không gắn với chu trình quản lý sẽ kém hiệu quả
Muốn bảo đảm kịp thời, không phải chỉ có đầy đủ những kiến thức sách vở mà phải
có năng lực thực sự, đủ sức phát hiện, phân tích, giám sát chiều sâu, làm rõ các mối liên hệ mới có thể đánh giá đúng bản chất của sự vật, không lầm lẫn
Ba là, tuân thủ trình tự thanh tra Trong Luật Thanh tra và Nghị định
86/2011/NĐ-CP có một chương riêng về hoạt động thanh tra Những nội dung cần xác định trong chương này là những qui tắc mà hoạt động thanh tra, đối tượng thanh tra và cả những người có liên quan phải chấp hành
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra trước hết phải có quyết định thanh tra do người có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra phải ghi rõ nội dung thời hạn thanh tra và xác định rõ người thực hiện Khi thời hạn thanh tra đã hết, nếu cuộc thanh tra chưa kết thúc phải có quyết định kéo dài hoặc gia hạn thời hạn thanh tra Thực hiện quyết định thanh tra là Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên Kết thúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra (Thanh tra viên) phải có báo cáo kết quả thanh tra, kiến nghị về các nội dung đã được thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận, quyết định, các kiến nghị Người ra quyết định thanh tra phải ra kết luận thanh tra
Kết luận thanh tra phải xác định rõ đúng, sai; xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan; quy rõ trách nhiệm Tất cả các kết luận đều phải có hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, vật mang tin khác v.v bảo đảm
Trang 66
Bốn là, xác định đúng đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động thanh tra Đối
tượng, phạm vi, nội dung thanh tra luôn được xác định bởi yêu cầu quản lý nhà nước Theo từng thời kỳ giai đoạn cụ thể, như một đòi hỏi mang tính tất yếu quản lý cần phải hướng dẫn kiểm soát hệ thống của mình để hướng đích
Do vậy, việc xác định đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động thanh tra có căn cứ
từ hai phương diện:
- Mức khái quát, hệ thống quản lý cần thông tin về vấn đề gì và thanh tra đáp ứng theo phương pháp nào lấy ngăn chặn, phòng ngừa là chính hay xử lý là chính
- Mức cụ thể, hoạt động thanh tra thuộc quản lý nhà nước ở lĩnh vực nào thì có đối tượng phạm vi, nội dung cụ thể theo lĩnh vực đó và điều đó được thể hiện trực tiếp thông qua quyết định của cấp có thẩm quyền
Năm là, sử dụng đúng quyền hạn trong hoạt động thanh tra Quyền hạn trong
hoạt động thanh tra là yếu tố mang tính nguyên tắc đảm bảo cho thanh tra đạt được mục đích đề ra Hoạt động thanh tra là hoạt động nhân danh quyền lực hành chính nhà nước của
cơ quan quản lý hành chính cấp trên đối với cấp dưới Do vậy giới hạn, phạm vi sử dụng quyền trong thanh tra nằm trong khuôn khổ của quyền lực hành chính nhà nước Việc sử dụng đúng quyền hạn trong thanh tra đòi hỏi trên các khía cạnh: phạm vi, tính chất vấn đề,
hành động và không hành động trong sử dụng quyền
Sáu là, hoạt động thanh tra không được làm cản trở hoạt động bình thường của
cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Đây là nguyên tắc thể hiện mối quan
hệ giữa các cơ quan thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; giữa cơ
quan, tổ chức, cá nhân thực thi quyền lực nhà nước với đối tượng chịu sự quản lý
Nhìn một cách tổng quát, mục đích cuối cùng của hoạt động thanh tra là góp phần bảo đảm sự phát triển ổn định và lành mạnh Chính vì vậy mà thanh tra không được làm cản trở hoạt động của đối tượng Các cơ quan thanh tra chỉ tiến hành thanh tra những nội dung ghi trong quyết định thanh tra, không được tự ý mở rộng phạm vi thanh tra hoặc kéo dài thời gian thanh tra… Việc kết luận phải chính xác, khách quan, không vì động cơ cá nhân, không được gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra Đồng thời, cần khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, Luật Thanh tra năm 2010 đã quy định hoạt động thanh tra
“không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra”
Câu 3: Trình bày các nguyên tắc trong từng giai đoạn của hoạt động thanh tra
1 Trong giai đoạn chuẩn bị thanh tra
a) Nguyên tắc tuân theo pháp luật
Nguyên tắc tuân theo pháp luật là nguyên tắc chung được thể hiện ở trong tất cả các giai đoạn của hoạt động thanh tra Mục đích của nguyên tắc này là nhằm đảm bảo tính pháp chế xuyên suốt trong hoạt động thanh tra
b) Nguyên tắc đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
Nguyên tắc này được thể hiện ở việc Đoàn thanh tra hay Thanh tra viên ngay từ khi tiến hành khảo sát để thu thập thông tin, tài liệu để lập kế hoạch thanh tra, cần chọn đúng đối tượng để khảo sát, đó là đơn vị có lưu giữ những hồ sơ, tài liệu có liên quan tới nội
Trang 77
dung của vấn đề cần thanh tra, không lựa chọn đơn vị khảo sát một cách tuỳ tiện, thể hiện
ý chí chủ quan của người xây dựng kế hoạch; thời gian khảo sát và nơi tiến hành khảo sát cũng cần cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn đảm bảo vừa đủ để thu thập thông tin, tài liệu cần cho việc lập kế hoạch
c) Nguyên tắc không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
Nội dung của nguyên tắc này chỉ liên quan đến người ra quyết định thanh tra bởi việc xác định phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian, thời hạn thanh tra thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra và là cơ sở để tiến hành hoạt động thanh tra
Trong giai đoạn tiến hành thanh tra
a) Nguyên tắc tuân theo pháp luật
Việc thực hiện nguyên tắc này trong giai đoạn tiến hành thanh tra được phân tích ở các khía cạnh sau: tuân thủ về trình tự, thủ tục; tuân thủ về thời hạn thanh tra; tuân thủ việc
sử dụng đúng quyền trong hoạt động thanh tra;
b) Nguyên tắc bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
- Về nguyên tắc chính xác: Trong giai đoạn tiến hành thanh tra, nguyên tắc chính xác được thể hiện rõ nét nhất là trong việc áp dụng các văn bản pháp luật vào việc nhận định, đánh giá thông tin, tài liệu thu thập được
- Về nguyên tắc khách quan, trung thực: Đây cũng là vấn đề có tính nguyên tắc cao,
nó đảm bảo phản ánh đúng sự thật, không thiên lệch và bóp méo sự thật Nếu như tính chính xác nhấn mạnh đến khả năng, năng lực chuyên môn của hoạt động thanh tra thì tính khách quan, trung thực đòi hỏi người làm công tác thanh tra phải có quan điểm và thái độ đúng đắn
- Về tính công khai: khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải thông báo đầy đủ nội dung thanh tra cho đối tượng thanh tra biết; công khai trong việc thu thập hồ sơ, tài liệu (việc cung cấp thông tin, tài liệu được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc Đoàn thanh tra lập biên bản về việc cung cấp thông tin, tài liệu); công khai khi tiếp xúc với đối tượng thanh tra và những người có liên quan ở nơi thanh tra
c) Nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Để không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra thì Đoàn thanh tra phải có kế hoạch rõ ràng, trao đổi cụ thể với đối tượng thanh tra về nội dung, thời gian làm việc; kế hoạch làm việc với những người có trách nhiệm phải giải trình với Đoàn thanh tra; có kế hoạch làm việc với những tổ chức, đơn vị
có liên quan đến nội dung thanh tra để tiến hành xác minh thông tin, tài liệu để đối tượng thanh tra chuẩn bị, sắp xếp chương trình làm việc với Đoàn thanh tra trên nguyên tắc thảo luận bình đẳng để không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra
3 Trong giai đoạn kết thúc thanh tra
- Nguyên tắc tuân theo pháp luật: Trong giai đoạn này nguyên tắc phải tuân theo pháp luật được thể hiện trong việc tuân thủ đúng thời hạn ghi trong quyết định thanh tra; tuân thủ thời hạn báo cáo kết quả thanh tra; tuân thủ về thời hạn ra kết luận thanh tra Ngoài
ra, khi kết thúc thanh tra, Đoàn thanh tra phải thông báo với đối tượng thanh tra về việc kết
Trang 88
thúc thanh tra tại nơi tiến hành thanh tra Tuy nhiên trên thực tế việc tuân thủ pháp luật về thời hạn thanh tra thường không được các cơ quan thanh tra tuân thủ, vì trên thực tế từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải làm việc với Đoàn thanh tra, nghe đối tượng thanh tra giải trình, ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước nên việc tuân thủ pháp luật về thời hạn này thường không được đáp ứng
- Về nguyên tắc chính xác: Nguyên tắc này thể hiện ở việc Báo cáo, Dự thảo Kết luận thanh tra đầy đủ và chính xác các nội dung: tài liệu, chứng cứ; kết quả giám định, thẩm định, kiểm tra hiện trạng; các biện pháp xử lý, căn cứ pháp luật áp dụng để kết luận, kiến nghị, ý kiến khác nhau của các thành viên Đoàn thanh tra, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã để xảy ra tham nhũng trong Báo cáo (nếu có) Bảo đảm tính chính xác trong việc đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra; kết luận về nội dung được thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý trong Dự thảo kết luận thanh tra
- Về nguyên tắc khách quan: Trước khi kết thúc thanh tra tại đơn vị, Trưởng Đoàn thanh tra cần đánh giá tình hình hết sức công tâm, rõ ràng về những vấn đề đã thanh tra và những vấn đề chưa làm rõ để xác định thời điểm kết thúc thanh tra, hay cần tiếp tục gia hạn thời gian thanh tra, cần tránh việc cố tình kéo dài cuộc thanh tra vì sự chủ quan, duy ý chí
- Về nguyên tắc trung thực: Trong giai đoạn này, nguyên tắc trung thực được thể hiện ở việc báo cáo thanh tra phải nêu đầy đủ những tài liệu, những vấn đề, những thông tin mà trong quá trình thanh tra Đoàn thanh tra thu thập hay phát hiện (kể cả những vấn đề, thông tin, tài liệu mang tính phản biện); khi báo cáo trực tiếp, các thành viên Đoàn thanh tra cần báo cáo đầy đủ, rành mạch, chi tiết, cụ thể kể cả những suy nghĩ của mình về những vấn đề phát hiện trong quá trình tiến hành thanh tra với người ra quyết định thanh tra
- Về nguyên tắc công khai: Trong giai đoạn này, tính công khai được thể hiện ở việc Đoàn thanh tra thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra với đối tượng thanh tra (thông qua tổ chức họp với đối tượng thanh tra); công khai về những đánh giá, kết luận của đoàn sau khi kết thúc thanh tra (thông qua làm việc trực tiếp với đối tượng thanh tra)
để đối tượng thanh tra có cơ hội giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ
- Về nguyên tắc dân chủ: Nguyên tắc dân chủ được thể hiện trong mối quan hệ giữa các thành viên Đoàn thanh tra với nhau và giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra khi đưa ra kết luận thanh tra Đó là việc các thành viên Đoàn thanh tra thảo luận, đưa ra ý kiến của mình về từng vấn đề cụ thể khi xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra; ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra Với đối tượng thanh tra, họ có quyền đưa ra quan điểm của mình về những đánh giá, kết luận của Đoàn thanh tra dựa trên những thông tin, tài liệu, chứng cứ, quy định của pháp luật và những ý kiến của đối tượng thanh tra phải được thảo luận, xem xét một cách khách quan, dân chủ
Trang 99
Câu 4 Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về giải quyết khiếu nại, tố cáo và về phòng chống tham nhũng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ?
❖Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao;
- Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật
❖Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về phòng chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;
- Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm
về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả
về Thanh tra Chính phủ;
- Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
Trang 1010
Câu 5 Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính theo quy định tại Luật thanh tra năm 2010? Theo Anh (Chị) bằng sự hiểu biết thực tiễn của mình nêu các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra hiện nay?
Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước ra quyết định thanh tra hành chính và thành lập Đoàn thanh tra hành chính để thực hiện quyết định thanh tra Khi xét thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra
Nhiêm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính theo quy định:
- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra;
- Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra quy định tại Điều 48 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm
kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản
đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản;
- Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có
vi phạm pháp luật;
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;
- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó
Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hoạt động thanh tra hiện nay:
1 Cần nắm vững chủ trương định hướng lớn của Đảng, Nhà nước về việc nâng cao chất lượng công tác thanh tra
Trên cơ sở những chủ trương, định hướng lớn của Đảng, Nhà nước về phát triển triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành tại Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 08/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ,cần có chiến lược, bước đi cụ thể để xây dựng, phát triển ngành Thanh tra Khánh Hoà
Trang 1111
vững mạnh, chuyên nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao, tạo động lực để cán bộ thanh tra Khánh Hoà phấn đấu, cống hiến, đóng góp nhiều hơn nữa vào thành tích chung
2 Tăng cường công tác lãnh đạo, điều hành
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chánh Thanh tra các tổ chức thanh tra: Đổi mới tư duy lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ theo hướng đề cao tính hiệu quả, chịu trách nhiệm trong hoạt động của các tổ chức thanh tra, coi đây là yếu tố then chốt, quyết định trong hoạt động, cũng như trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ thanh tra Đổi mới chỉ đạo hoạt động thanh tra theo xu hướng giảm tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm Đổi mới lãnh đạo, chỉ đạo trong hoạt động thanh tra bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan, kịp thời và đề cao vai trò, trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra Thường xuyên tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đồng thời ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn công tác thanh tra
3 Kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
Kiện toàn về tổ chức, bộ máy các cơ quan thanh tra nhà nước Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành thanh tra Cần làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, đổi mới cách đánh giá và có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với người làm công tác thanh tra.Nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp và văn hóa ứng xử cho cán bộ làm công tác thanh tra; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra; đảm bảo đủ
số lượng, coi trọng chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra
4 Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra:
Lựa chọn Trưởng đoàn thanh tra cần đáp ứng được các yêu cầu: Có năng lực tổ chức, triển khai nhiệm vụ của Đoàn thanh tra; am hiểu về pháp luật;trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực phù hợp với nội dung cuộc thanh tra; kỹ năng, nghiệp vụ về thanh tra hành chính; kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động thanh tra hành chính;… Nâng cao khả năng
tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra.Nâng cao năng lực, trình
độ chuyên môn, có phương pháp làm việc khoa học
5 Tăng cường công tác giám sát việc xây dựng, triển khai chương trình kế hoạch thanh tra để tránh chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra, nhất là thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp Thường xuyên thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của mọi tổ chức, cá nhân Xử lý nghiêm hành vi vi phạm hành chính, bảo đảm trật tự, kỷ cương pháp luật trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc thanh tra cần thực hiện tốt các quy trình, nghiệp vụ từ công tác chuẩn bị thanh tra đến giai đoạn kết thúc thanh tra Bám sát những định hướng phát triển đất nước, của tỉnh, nhiệm vụ của từng ngành, trong đó chú trọng đổi mới tư duy, phương thức, phương pháp thanh tra, xây dựng văn hoá thanh tra
6 Nâng cao hiệu quả hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra (một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng, hiệu quả của cuộc thanh tra): Tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong công tác chỉ đạo, điều hành, nâng cao chất lượng hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra Thực hiện công khai, minh bạch kết luận, quyết định xử lý
về thanh tra và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra Tăng
Trang 1212
cường giáo dục pháp luật về thanh tra nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của các đối tượng thanh tra trong việc chấp hành nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra Nâng cao chất lượng các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan hữu quan trong hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra
7 Tăng cường công tác cải cách hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra: Tập trung đầu tư nguồn lực cho công tác cải cách hành chính, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán
bộ thanh tra làm công tác cải cách hành chính tại các tổ chức thanh tra Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động thanh tra để nâng cao hiệu quả, chất lượng các cuộc thanh tra, rút ngắn thời gian thanh tra trực tiếp tại đơn vị, từ đó tiết kiệm được thời gian, kinh phí của cơ quan thanh tra, đồng thời giảm bớt phiền phức cho các tổ chức,
cá nhân là đối tượng thanh tra
8 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện nhiệm vụ, cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm toán và kiểm tra Đảng các cấp: Có cơ chế phân định rõ ràng giữa hoạt động thanh tra và kiểm toán để tránh sự chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm toán, tránh phiền phức cho các đối tượng thanh tra Hoàn thiện và đẩy mạnh việc triển khai các quy định về bảo đảm việc thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra theo hướng tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và các biện pháp xử lý trách nhiệm Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thanh tra, điều tra và kiểm tra Đảng các cấp trong các hoạt động thanh kiểm tra, điều tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên Tăng cường các giải pháp phối hợp giữa cơ quan hữu quan trong hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra Chủ động thực hiện tốt Quy chế phối hợp công tác với các cơ quan trong khối nội chính, nhất là cơ quan kiểm tra, điều tra, truy
tố, xét xử trong việc xem xét, kết luận, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật Đẩy mạnh việc tham vấn, trưng cầu ý kiến chuyên môn các lĩnh vực chuyên sâu để góp phần đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ khi đánh giá, kết luận, xử lý Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu dân chủ trong hoạt động của các cơ quan thanh tra, tạo điều kiện cho các cơ quan,
cá nhân thực hiện quyền giám sát, phản biện đối với hoạt động thanh tra; các tổ chức thanh tra phải gương mẫu, đi đầu trong việc thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin, trách nhiệm giải trình
9 Thường xuyên giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra, công khai kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra Tập trung xem xét tính hợp pháp, chính xác của Kết luận thanh tra, nhằm phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật để tiến hành thanh tra lại hoặc kiến nghị biện pháp xử lý theo quy định
Chú trọng việc phát hiện các sơ hở trong cơ chế, chính sách, pháp luật, nâng cao chất lượng các kiến nghị qua hoạt động thanh tra, đồng thời chủ động thực hiện thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
10 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật
Tiếp tục tăng cường trang bị phương tiện kỹ thuật chuyên dùng cần thiết phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về thanh tra và quy định của pháp luật chuyên ngành; quan tâm đầu tư kinh phí tập huấn nâng cao kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật; đầu tư mua sắm mới các loại máy móc, trang thiết phù hợp phục vụ cho hoạt động thanh tra
Trang 1313
Câu 6: Luật Thanh tra năm 2010 quy định mục đích của hoạt động thanh tra
là gì? Anh (chị) hãy giải thích các từ ngữ: Thanh tra nhà nước, thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thanh tra nhân dân?
I Mục đích hoạt động thanh tra
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
II Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
2 Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
3 Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó
4 Định hướng chương trình thanh tra là văn bản xác định phương hướng hoạt động thanh tra trong 01 năm của ngành thanh tra do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ
5 Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra xây dựng để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và yêu cầu quản
lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp
6 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, bao gồm tổng cục, cục thuộc bộ, chi cục thuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
7 Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
8 Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Trang 1414
Câu 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở; Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Luật Thanh tra năm 2010 như thế nào?
I Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
1 Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
- Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung
là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
- Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh
2 Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của
Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
- Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết
3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
II Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
1 Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở
2 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở
3 Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản
lý của sở
4 Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao
Trang 157 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý
về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở
8 Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết
9 Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
10 Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
III Các hành vi bị nghiêm cấm:
1 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra
2 Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao
3 Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
7 Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra
8 Đưa, nhận, môi giới hối lộ
9 Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật
Câu 8: Hãy trình bày Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh X? Nhiệm vụ của thanh tra tỉnh X trình lên Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh X và trình lên Ủy ban Nhân dân tỉnh X được quy định như thế nào?
I Vị trí, chức năng Thanh tra tỉnh:
Thanh tra tỉnh là cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp
Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
Trang 1616
Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp
vụ của Thanh tra Chính phủ
II Nhiện vụ của Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1 Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
2 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh;
3 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
4 Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
5 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở và cán
bộ làm công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh
6 Về thanh tra:
a)Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình,
kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND huyện, thị
xã, thành phố, của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi chung là sở); thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, UBND huyện, thị xã, thành phố; thanh tra các đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập
Trang 1717
và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao;
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố khi cần thiết;
đ) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện
có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao; quyết định thanh tra lại
vụ việc đã được Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, UBND huyện, thị xã, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố không đồng
ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh;
7 Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại Trụ sở làm việc của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại theo quy định của pháp luật;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh;
Trang 1810 Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Thanh tra Chính phủ
11 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao
12 Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ
13 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp
vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản
lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh
14 Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiện thoả thuận
về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố
15.Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh
16 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
Câu 9: Theo quy định tại Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thanh tra
2010, anh, chị hãy trình bày trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, việc bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra? Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch và thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất được quy định như thế nào?
1 Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, việc bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra; ban hành quyết định xử lý về thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; khắc phục kịp thời sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý
Trang 1919
- Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành kết luận thanh tra, quyết định
xử lý về thanh tra mà không chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
2 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch
- Căn cứ kế hoạch thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các cấp, các ngành ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra
- Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị; căn cứ kế hoạch thanh tra, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra
- Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành; căn cứ kế hoạch thanh tra, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra
3 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất
- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp giao
- Căn cứ khoản 1 Điều này, Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các cấp, các ngành ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và gửi quyết định thanh tra đột xuất đến Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để báo cáo
- Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra
- Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra đột xuất
và thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra
Câu 10: Theo quy định của Luật Thanh tra 2010, anh, chị hãy cho biết nhiệm
vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập và thanh tra hành chính? Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra được quy định như thế nào?
I Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra
1 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra
Trang 2020
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó
- Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 46 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm
vụ được giao
- Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập
1 Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra theo Đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 53 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm
vụ được giao;
d) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra;
e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo
2 Trong quá trình thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này
3 Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;
b) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;
c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Báo cáo Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước
Trang 2121
Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình
II Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
1 Quyền của đối tượng thanh tra
- Đối tượng thanh tra có quyền sau đây:
+ Giải trình về vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;
+ Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
- Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về tố cáo
2 Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Chấp hành quyết định thanh tra
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp
- Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện
Câu 11: Phân biệt thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra nhân dân
Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở
xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Nội
dung Thanh tra hành chính
Thanh tra chuyên ngành
Thanh tra nhân dân
Trang 2222
Khái niệm
“Thanh tra hành chính
là hoạt động thanh tra của
cơ quan quản lý nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp” (khoản 2 Điều
4 luật thanh tra)Theo LTT,trách nhiệm và quyền thực hiện “thanh tra của cơ quan” thuộc về thủ trưởng cơ quan, do vậy, “thanh tra hành chính” thực chất là hoạt động thanh tra của thủ trưởng các cơ quan hành chính
“Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn –
kỹ thuật, quy tắc quản
lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý” (khoản
3 Điều 4 luật thanh tra)
Hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật
về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Tính chất Nội bộ hệ thống Theo nghành, lĩnh vực Giám sát xã hội
Cơ sở
Quan hệ trực thuộc của các đối tượng thanh tra, kiểm tra với (thủ trưởng)
cơ quan hành chính
Không có quan hệ trực thuộc
Quyền
hạn
Rất lớn, kể cả quyền áp dụng chế tài kỷ luật, thay đổi về nhân sự
Không có quyền áp dụng chế tài kỷ luật, thay đổi nhân sự nhưng có quyền xử phạt
hành chính.Ngoài ra,khi thực hiện thanh tra các vụ vi phạm phức tạp, nghiêm trọng thì thanh tra chuyên ngành phải và có quyền tiến hành kiểm tra rất tỉ mỉ, cụ thể không khác gì công tác điều tra (nhưđiều tra vi phạm xả nước thải ra sông Thị Vải của công ty Vê Đan)
Nhiều khi tổ chức thanh tra nhân dân
hiện quyết định thanh tra của thủ trưởng cùng cấp hay phối hợp với Thanh tra nhà nước thì nó cũng mang tính chất nhà nước, nhưng quyền hạn thanh tra chỉ hạn chế ở quyền kiến nghị (Điều 59 LTT)
Trang 23Chánh thanh tra (bộ,sở), các trưởng đòan thanh tra, thanh tra viên được trao quyền
Ban Thanh tra nhân dân
Thủ trưởng chỉ chịu trách nhiệm chung về quản lý, chỉ đạo, mà chịu trách nhiệm cụ thể
và trực tiếp là các chủ thể trực tiếp thực hiện thanh tra
Là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn –
kỹ thuật, quy tắc quản
lý của ngành, lĩnh vực
Là việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (khoản 1 Điều 59 LTT)
Phương
pháp tác
động
Mang tính quyền lực lớn, như quyền của Thủ tướng
và chủ tịch UBND trong quan hệ với các cơ quan, người có chức vụ trực thuộc được quy định trong Hiến pháp và các luật
Là kiến nghị người
có thẩm quyền xử lý
vi phạm và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó; kiến nghị với người đứng đầu
ở cơ sở khắc phục
sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát (Điều 59)
Trang 2424
Tổ chức
hệ thống
Gồm:– Thanh tra Chính phủ – là cơ quan của Chính phủ, có vị trí như một bộ;
– Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương – là cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, có vị trí như một sở (gọi chung là
“thanh tra tỉnh”);
– Thanh tra huyện và cấp tương đương thuộc UBND cấp huyện, có vị trí như một phòng (gọi chung là “thanh tra huyện”)
Gồm:– Thanh tra bộ,
cơ quan ngang bộ và
cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là
“thanh tra bộ”) – là tổ chức trực thuộc bộ trưởng và thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ;
– Thanh tra sở – là tổ chức trực thuộc giám đốc sở hoặc tương đương (gọi chung là
“thanh tra sở”)
Gồm:-Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn thì
do nhân dân (hoặc đại biểu nhân dân)
xã, phường, thị trấn bầu ra và do ủy ban
phường, thị trấn chỉ đạo hoạt động; -Ban Thanh tra nhân dân ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cơ sở khác của Nhà nước thì do đại hội (hoặc đại hội đại biểu) công chức, viên chức của đơn vị lập ra và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở chỉ đạo hoạt động
hành hoặc huỷ bỏ những quy định do bộ đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước, của Tổng thanh tra
về công tác thanh tra; nếu
Bộ trưởng không đình chỉ hoặc huỷ bỏ văn bản đó thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (khoản 5
Điều 16 LTT).2 Đình chỉ việc thi hành và đề
nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với văn bản của Tổng thanh tra về công tác thanh tra (khoản 6 Điều
16 LTT)
Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành được quy định tại các điều 49, 50 và
52 của LTT.Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành: Trong
quá trình thanh tra chuyên ngành, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn như trưởng đoàn thanh tra hành chính quy định tại Điều 39 của Luật này, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành còn có những nhiệm vụ, quyền hạn đáng chú ý sau đây (theo Điều 49):
1 Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng
Các bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
là các quy định của LTT về trách nhiệm của UBND cấp xã hoặc thủ trưởng cơ quan tương ứng phải tạo điều kiện cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, phải xem xét, giải quyết và trả lời các kiến nghị, yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân trong thời
hạn chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị đó, v.v
Trang 2525
3 Xem xét những vấn đề
mà Chánh thanh tra bộ không nhất trí với Bộ trưởng, Chánh thanh tra tỉnh không nhất trí với Chủ tịch UBND cấp tỉnh
về công tác thanh tra và
đề nghị Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét lại; trường hợp Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không xem xét hoặc đã xem xét nh¬ưng Tổng thanh tra không
nhất trí thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định” (khoản 8 Điều 16
LTT)
ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề;
2 Lập biên bản về việc
vi phạm của đối tượng thanh tra;
3 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
Thanh tra viên chuyên ngành: Theo
Điều 50, khi thanh tra theo đoàn thì cũng có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này như thanh tra viên hành chính Ngoài
ra, cũng có ba loại quyền hạn như Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành theo
Người ra quyết định thanhtra chuyên ngành: Theo Điều 52,
người này có những nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình thanh tra (Điều 42) và ra kết luận thanh tra (Điều 43 LTT) cũng như người
ra quyết định thanh tra hành chính Ngoài ra còn có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
– Về cơ bản, thủ tục thanh tra chuyên ngành tương tự như thủ tục thanh tra hành chính- LTT chỉ có hai điểm khác do đặc thù của thanh tra chuyên ngành Đó là quy định
Tự tiến hành theo sáng kiến của chính Ban Thanh tra nhân dân, hoặc theo chỉ đạo của thủ trưởng, người đứng đầu đơn
vị cơ sở
Trang 2626
thuộc về thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước và theo đề nghị của Tổng thanh tra, chánh thanh tra cùng cấp chậm nhất vào ngày
31 tháng 12 của năm trước (Điều 35)
▪ Ra quyết định
thanh tra hành chính thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan thanh tra, nhưng khi cần thiết thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cũng thực hiện quyền này (Điều 36)
▪ Chuẩn bị thanh tra:
trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt trước ngày công
bố quyết định thanh tra và làm các công việc chuẩn bị cần thiết khác
– Tiến hành thanh tra:
▪ Áp dụng các quyền
hạn trong quá trình thanh tra
▪ Thời hạn thanh tra
(Điều 38): Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi
về “thanh tra viên chuyên ngành độc lập” (Điều 47) và thời hạn thanh tra chuyên ngành ngắn hơn: thanh tra theo Đoàn không quá 30 ngày, nếu được gia hạn thì chỉ một lần không quá 30 ngày (Điều 48) Nghị định 41/2005 thì không có bổ sung quan trọng nào, trừ bổ sung tại Điều 22 về thời hạn thanh tra chuyên ngành tương tự như bổ sung đối với thời hạn thanh tra hành chính tại Điều 41, rằng thời hạn này là “không
kể ngày lễ, ngày nghỉ”
Trang 2727
kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra
* Cuộc thanh tra do
Thanh tra Chính phủ tiến
địa phương thì có thể kéo
dài, nhưng không quá
150 ngày;
* Cuộc thanh tra do thanh
tra tỉnh, thanh tra bộ tiến
hành, tương tự, từ không
quá 45 ngày, trường hợp
phức tạp – không quá 70
ngày;
* Cuộc thanh tra do thanh
tra huyện, thanh tra sở
tiến hành không quá 30
ngày; ở miền núi, nơi nào
đi lại khó khăn thì có thể
kéo dài, nhưng không quá
45 ngày
– Kết luận, kiến nghị về
kết quả thanh tra:
▪ Báo cáo kết quả
Trang 2828
kể từ ngày có kết luận thanh tra
▪ Đối tượng thanh tra
có nghĩa vụ chấp hành quyết định thanh tra và chấp hành quyết định xử
lý của cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và
cơ quan nhà nước
có thẩm quyền – Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Câu 12: Anh (chị) hãy cho biết: Xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra,
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Xử lý hành vi vi phạm của người tiến hành thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thành viên khác của Đoàn thanh tra, theo quy định tại Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ?
a) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực, chiếm đoạt, thủ tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra;
b) Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra;
c) Vu cáo, vu khống đối với người làm nhiệm vụ thanh tra;
Trang 29bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
1 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra
2 Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra
3 Cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật
4 Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra
5 Cố ý không phát hiện hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử
lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự mà không xử lý, xử lý không đầy đủ, không kiến nghị việc xử lý
6 Làm sai lệch, giả mạo, sửa chữa, tiêu hủy, chiếm đoạt hồ sơ thanh tra
7 Nhận hối lộ, môi giới hối lộ
1 Những việc thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được làm:
Thanh tra viên không được làm những việc sau đây:
a) Những việc mà pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định không được làm;
b) Các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thanh tra;
Trang 30tổ chức là đối tượng thanh tra
2 Việc bổ nhiệm các ngạch thanh tra, theo quy định tại Nghị định số
97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ như sau:
Thanh tra viên được bổ nhiệm gồm 3 ngạch từ thấp đến cao: thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp
I Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên
1 Chức trách:
Thanh tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước Thanh tra viên được giao chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô và tính chất phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao
c) Lập biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết;
d) Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;
đ) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47
và Điều 54 Luật Thanh tra;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao
Trang 3131
c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội;
d) Nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao;
đ) Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ
sở
4 Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;
b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;
c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;
d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức Đối với công chức công tác tại các địa phương
ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu
số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;
đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng; e) Có thời gian ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự, thử việc)
Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có thời gian ít nhất 05 năm giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên
II Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính
1 Chức trách:
Thanh tra viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước Thanh tra viên chính được giao chủ trì hoặc tham gia thanh tra các vụ việc có quy mô rộng, tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm
c) Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý trong phạm vi ngành hoặc địa phương;
Trang 3232
d) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao; đ) Tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; trực tiếp hoặc tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên;
e) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao
3 Năng lực:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra được giao;
b) Nắm vững nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;
c) Am hiểu sâu tình hình kinh tế - xã hội;
d) Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; tổ chức điều hành hướng dẫn thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;
đ) Có năng lực phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương
4 Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;
b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính; c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;
d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức Đối với công chức công tác tại các địa phương
ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu
số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;
đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng; e) Có thời gian công tác ở ngạch thanh tra viên và tương đương tối thiểu là 09 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công
an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước
III Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp
1 Chức trách:
Trang 3333
Thanh tra viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Thanh tra Chính phủ, Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước Thanh tra viên cao cấp được giao trực tiếp chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô lớn, tình tiết rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao
tố cáo, chống tham nhũng được giao;
c) Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý đối với các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương;
d) Chủ trì hoặc tham gia tổng kết, đánh giá các cuộc thanh tra có quy mô lớn, phức tạp, cuộc thanh tra diện rộng được giao;
đ) Chủ trì, tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên, thanh tra viên chính;
e) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao
3 Năng lực:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng thời kỳ, từng ngành, từng lĩnh vực;
b) Am hiểu sâu tình hình kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới; nắm vững các nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;
c) Có kiến thức sâu, rộng về chuyên môn nhiều ngành, lĩnh vực; có khả năng đảm nhận trách nhiệm trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra các vụ việc có quy mô lớn, tình tiết rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; có khả năng tổ chức, điều hành thanh tra viên chính thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;
d) Chủ trì việc tổng kết, nghiên cứu lý luận về công tác thanh tra; tham gia xây dựng các văn bản pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
đ) Tham gia xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng cho thanh tra viên, thanh tra viên chính, cán bộ quản lý của các tổ chức thanh tra;
Trang 3434
e) Có năng lực phân tích, khái quát, tổng hợp những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
4 Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;
b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên cao cấp; c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp;
Câu 14: Anh (chị) hãy cho biết: Nguyên tắc thực hiện kết luận thanh tra; Xử
lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi vi phạm, theo quy định tại Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ?
1 Nguyên tắc thực hiện kết luận thanh tra
- Kết luận thanh tra phải được đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh
- Các sai phạm được xác định cụ thể, rõ ràng trong kết luận thanh tra phải được xử
lý nhanh chóng, nghiêm minh; kiến nghị, yêu cầu trong kết luận thanh tra phải được xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật
- Kết luận thanh tra phải được cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
- Nội dung đang được thanh tra lại, nội dung kết luận thanh tra xin ý kiến chỉ đạo
mà chưa có ý kiến chỉ đạo xử lý của người có thẩm quyền thì chưa bắt buộc phải thực hiện
2 Xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi vi phạm, theo quy định
Căn cứ phân cấp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành kết luận thanh tra có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc tổ chức kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân
có hành vi vi phạm;
b) Tiến hành thủ tục xử lý kỷ luật, ban hành quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý xử lý kỷ luật cán
bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
Trang 3535
d) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan
Câu 15: Anh (chị) hãy cho biết: Tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và Thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế theo quy định tại Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ?
Tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra
Sau khi nhận được kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:
- Thực hiện và tổ chức thực hiện kịp thời, đúng thời hạn và đầy đủ các nghĩa vụ đã được xác định rõ tại kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử
lý về thanh tra;
- Trường hợp kết luận thanh tra có nhiều nội dung, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân thì đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức phải lập Kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra
Kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, lộ trình, thời gian, phương pháp thực hiện các nội dung trong kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, phân công rõ trách nhiệm thực hiện của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân
Kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra phải được gửi đến cơ quan ban hành kết luận thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:
+ Kịp thời chỉ đạo, phân công cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này;
+ Đôn đốc đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
+ Bảo đảm điều kiện, thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền để đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ, kịp thời kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
+ Tiến hành kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản
lý theo kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
+ Xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm trong việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra
Trang 36- Tuân thủ đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn các quyết định xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế; đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm; hoàn trả tiền, quyền sử dụng đất, tài sản khác đã chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc làm thất thoát do hành vi trái pháp luật gây
ra
- Kịp thời tiến hành thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, kinh tế; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm; hoàn trả tiền, quyền sử dụng đất, tài sản khác đã chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc làm thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật
- Áp dụng các biện pháp quản lý theo thẩm quyền để thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra
- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi tiền, quyền sử dụng đất, tài sản khác, khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan
Câu 16: Anh (chị) hãy cho biết: Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra; Ban hành quyết định thanh tra và Xây dựng, phê duyệt, phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-TTCP ngày 1/10/2021 của Thanh tra Chính phủ?
Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra
- Trước khi ban hành Quyết định thanh tra, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước của mình, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (gọi chung là Người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra) chỉ đạo thu thập thông tin, tài liệu để phục vụ cho việc ban hành Quyết định thanh tra trên cơ sở đề xuất của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị dự kiến chủ trì cuộc thanh tra
- Việc thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện như sau:
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra báo cáo theo Đề cương yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Khi cần thiết và được Người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra đồng ý bằng văn bản thì người được giao thu thập thông tin, tài liệu làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến là đối tượng thanh tra
- Người được giao thu thập thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình và Người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra Báo cáo gồm các nội dung sau:
Trang 3737
+ Khái quát tình hình hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; tình hình chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến nội dung thanh tra;
+ Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan;
+ Đề xuất cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra
Ban hành quyết định thanh tra
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra có trách nhiệm đề xuất cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn, thời gian tiến hành cuộc thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra và chuẩn bị dự thảo Quyết định thanh tra Căn cứ quy định tại Điều 38 của Luật Thanh tra, Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu và đề xuất của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra, Người có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra
Xây dựng, phê duyệt, phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra
- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra với các nội dung: Mục đích, yêu cầu; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra; tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo; việc sử dụng phương tiện, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thanh tra Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời hạn không quá 03 ngày làm việc
Kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông
tư này
- Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra, quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, thời kỳ, thời hạn, thời gian, phương pháp tiến hành thanh tra và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra
Câu 17: Anh (chị) hãy cho biết: Tổ chức Đoàn thanh tra, Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn thanh tra; đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra; thay đổi thành viên, trưởng đoàn thanh tra; bổ sung thành viên Đoàn thanh tra theo quy định tại Thông
tư số 06/2021/TT-TTCP ngày 1/10/2021 của Thanh tra Chính phủ?
1 Tổ chức Đoàn thanh tra
Đoàn thanh tra có Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra (nếu cần thiết), thành viên Đoàn thanh tra
Phó Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giúp Trưởng đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ được giao, phụ trách một số hoạt động của Đoàn thanh tra khi được Trưởng đoàn thanh tra giao Các quy định khác của Thông tư này đối với thành viên Đoàn thanh tra cũng
áp dụng đối với Phó Trưởng đoàn thanh tra, trừ trường hợp có quy định riêng
2 Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn thanh tra
Trang 3838
- Tiêu chuẩn chung:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm; liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cuộc thanh tra; + Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được thanh tra;
+ Có khả năng tổ chức, điều hành, hướng dẫn các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao
+ Đối với Đoàn thanh tra do Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ở cục thuộc tổng cục hoặc tương đương thành lập thì Trưởng đoàn thanh tra phải từ Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên;
+ Đối với Đoàn thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh thanh tra huyện, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ở chi cục thuộc sở, chi cục thuộc cục hoặc tương đương thành lập thì Trưởng đoàn thanh tra phải
từ Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên
3 Đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra có trách nhiệm đề xuất người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc thanh tra làm Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra và số lượng người tham gia Đoàn thanh tra để Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra trao đổi, thống nhất với người được dự kiến làm Trưởng đoàn thanh tra về những người được dự kiến là thành viên Đoàn thanh tra Việc đề xuất Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra phải được thông báo với đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp người được đề xuất, đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và người được dự kiến là thành viên Đoàn thanh tra
4 Thay đổi Thành viên, Trưởng đoàn thanh tra
- Người ra quyết định thanh tra xem xét, thay đổi thành viên Đoàn thanh tra khi thành viên Đoàn thanh tra thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có một trong các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 13 của Luật Thanh tra;
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này được phát hiện trong quá trình thanh tra;
Trang 39+ Người ra quyết định thanh tra có căn cứ cho rằng Trưởng đoàn thanh tra không
đủ năng lực để hoàn thành nhiệm vụ thanh tra;
+ Trưởng đoàn thanh tra được giao nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
5 Bổ sung thành viên Đoàn thanh tra
Khi xét thấy cần thiết, căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra trao đổi, thống nhất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp người được đề xuất bổ sung vào Đoàn thanh tra, có văn bản đề nghị và dự thảo quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra gửi Người ra quyết định thanh tra Văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, họ tên, chức danh của người được bổ sung Trường hợp Người ra quyết định thanh tra không đồng ý với đề nghị bổ sung thành viên Đoàn thanh tra thì trả lời cho người đề nghị và nêu rõ lý do
Câu 18: Anh (Chị) hãy trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân, Trưởng Ban thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành
1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân:
- Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở theo quy định tại Điều 13 Nghị định này Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;
- Xác minh những vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao;
- Tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại xã, phường, thị trấn theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu, cử người tham gia khi được yêu cầu;
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm theo thẩm quyền và khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua hoạt động giám sát, bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan tổ chức, đơn vị;
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn các hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân phát hiện sai phạm và có thành tích trong công tác;
- Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân;
Trang 4040
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do pháp luật quy định
2 Nhiệm vụ, quyền hạn Trưởng Ban thanh tra nhân dân:
- Triệu tập, chủ trì các cuộc họp, hội nghị; chủ trì các cuộc giám sát, xác minh thuộc thẩm quyền của Ban thanh tra nhân dân;
- Phân công nhiệm vụ cho thành viên Ban thanh tra nhân dân;
- Đại diện cho Ban thanh tra nhân dân trong mối quan hệ với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nội dung liên quan đến nhiệm vụ giám sát, xác minh của Ban thanh tra nhân dân;
đ) Tham dự các cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn có nội dung có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân
Câu 19: Anh (Chị) hãy trình bày nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật? Đánh giá về công tác thanh tra trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay
ở nước ta? Từ đánh giá nêu trên, hãy đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, các cơ quan nhà nước?
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra
1 Việc tổ chức xây dựng kế hoạch thanh tra, phê duyệt kế hoạch thanh tra, thực hiện kế hoạch thanh tra
2 Việc thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng
cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc tổ chức, thực hiện Luật Thanh tra
3 Việc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên
4 Việc thực hiện thẩm quyền ra quyết định thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, kết luận thanh tra, công khai kết luận thanh tra và xử lý vi phạm về thanh tra
5 Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, Người ra quyết định thanh tra trong quá trình thanh tra
6 Việc giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra
7 Việc ban hành quyết định và tổ chức thực hiện quyết định xử lý sau thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; việc áp dụng biện pháp để khắc phục, sơ hở, yếu kém, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
8 Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
9 Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ thanh travà các nội dung khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại
1 Việc thụ lý giải quyết khiếu nại