1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công ĐHKT Hà Nội

31 800 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,06 MB
File đính kèm Do-An-Ky-Thuat-Thi-Cong.rar (294 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công, kèm file bản vẽ Autocad. GVHD: Cù Huy Tình. Đại Học Kỹ Thuật Hà Nội. Hướng dẫn chi tiết thiết kế và tính toán ván khuôn, tính toán khối lượng thi công, an toàn lao động. Chúc các bạn đạt được kết quả cao với môn học này.

Trang 1

Thuyết minh tính toán

-Kết cấu chịu lực chính của công trình:

+ Khung bêtông cốt thép chịu lực,tờng gạch xây chèn

-Công trình đợc xây dựng trong thành phố , địa hình khá bằng phẳng , mặt bằng khu

đất rộng , công trình dọc theo hớng đông-tây

-Công trình nằm trong vùng địa chất không tốt , đất nền yếu:

2 Đặc điểm về đờng xá vận chuyển vật t, thiết bị cho công trình

Trang 2

a.Thiết kế ván khuôn cột cho tầng 5

H : Chiều cao ảnh hởng của thiết bị đầm sâu : H = 0.75m

: Dung trọng riêng của bê tông : = 2500 kG/m3

Wtt: Giá trị áp lực gió tính toán đa vào tính toán ván khuôn đợc lấy 50% giá trị W

( giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao z)

Trang 3

] [

=

18 11 6

150 3

65 05 7

5 4

no 

q = q® + qh =

2

C k W

(0.8 + 0.6) = 17.7156 Lùc ph©n bè q ®a vÒ lùc tËp trung t¹i nót

gio

P

45 cos

4595 58

= - 82.657 kG DiÖn tÝch tiÕt diÑn c©y chèng

F = 82[.675]

 =

150

675 82

= 0.55 cm2 DiÖn tÝch cét nhá , kÝch thíc cét nhá  bè trÝ c©y chèng xiªn theo cÊu t¹o

Trang 4

Dùng gô xẻ tiết diện 3  4 cm ( F = 12cm2 ) để làm cây chống xiên

- Tính thép neo cột Diện tích tiết diện dây thép neo

H : Chiều cao ảnh hởng của thiết bị đầm sâu : H = 0.75m

: Dung trọng riêng của bê tông : = 2500 kG/m3

Wtt: Giá trị áp lực gió tính toán đa vào tính toán ván khuôn đợc lấy 50% giá trị W

( giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao z)

Trang 5

] [

=

64 8 6

150 3 30

65 05 7

5 4

Trang 6

no 

q = qđ + qh =

2

C k W

(0.8 + 0.6) = 16.758 kG/m Lực phân bố q đa về lực tập trung tại nút

gio

P

45 cos

9498 51

= - 73.4688 kG Diện tích tiết diẹn cây chống

F = 73[.4688]

150

4688 73

= 0.4898 cm2Diện tích cột nhỏ , kích thớc cột nhỏ  bố trí cây chống xiên theo cấu tạo

Dùng gô xẻ tiết diện 3  4 cm ( F = 12cm2 ) để làm cây chống xiên góc chống

 : Chiều dày ván khuôn đáy dầm :  = 3 cm

 : Dung trọng riêng của ván khuôn dầm :  = 600 kG/m3

 q2 = 1.10.20.03600 = 3.96 kG/m

- Tải trọng đổ bê tông dầm :

Trang 7

- Chiều dày ván đáy  = 3 cm

Mômen kháng uốn của tiết diện ván đáy

Mômen lớn nhất do tải trọng q tác dụng : Mmax=

] [

12 4 6

3 20 150

12 4

80 43 3

5 4

Trang 8

 fmax=

45 10 1 1 128

75 43 3

5 4

- Sơ đồ tính : Coi ván khuôn thành dầm làm việc nh 1 dầm liên tục đều nhịp chịu tải phân bố

] [

3 30 150

82 3

Trang 9

 fmax=

5 67 10 1 1 128

75 18 3

5 4

* Tính cây chống xiên chữ T cho ván khuôn dầm

Tải trọng tác dụng lên cây chống dầm gồm :

- Tải trọng : q = q1 + q2 + q3 + q4 + q5 do ván đáy dầm truyền xuống

- Tải trọng do ván thành truyền vào

- Dùng cây chống ván khuôn sàn bố trí cách thành dầm khoảng 10 cm

 Không phải tính tải trọng do sàn truyền vào cây chống dầm

+ Tổng tải trọng tác dụng lên cây chống dầm

q = q1 + q2 + q3 + q4 + q5 + q6 = 187.2 + 3.96 + 104 + 52 + 65 + 11.88 = 424.04 + Sơ đồ tính cây chống dầm

Cây chống chữ T làm việc nh cấu kiện chịu nén đúng tâm

Lực nén do tải trọng gây ra

N = q  lcc = 4.12  75 = 309 kG

Bổ qua tác dụng của hệ giằng ngang giằng chéo của cây chống

Chiều dài cây chống dầm thực tế

- Chiều dài tính toán của cây chống dầm

Sơ đồ tính : cây chống 2 đầu , liên kết khớp Lchong  Lo = Lchống = 3.27 m

+ Tính toán cây chống dầm

- Chọn tiết diện cây chống 8 8 cm lcc/2 lcc/2

- Kiểm tra độ mảnh cây chống :  =

 = 145.98 kG/cm2 > 75

Trang 10

Tính hệ số uốn dọc :  = 31002

 = 2

8 145

3100

= 0.146  = N F

64 146 0

309

 = 33.1 kG/cm2 < [ ] = 150 kG/cm2  Kích thớc cột chống thoả mãn

327 1

3 341 10

1 1 14 3

 : Chiều dày ván khuôn đáy dầm :  = 3 cm

 : Dung trọng riêng của ván khuôn dầm :  = 600 kG/m3

Trang 11

- Chiều dày ván đáy  = 3 cm

Mômen kháng uốn của tiết diện ván đáy

Mômen lớn nhất do tải trọng q tác dụng : Mmax=

] [

=

68 5 6

3 20 150

68 5

75 7 4

5 4

70 7 4

5 4

- Sơ đồ tính : Coi ván khuôn thành dầm làm việc nh 1 dầm liên tục đều nhịp chịu tải phân bố

Trang 12

] [

3 55 150

65 11

1 1 128

70 71 9

5 4

* Tính cây chống xiên chữ T cho ván khuôn dầm

Tải trọng tác dụng lên cây chống dầm gồm :

- Tải trọng : q = q1 + q2 + q3 + q4 + q5 do ván đáy dầm truyền xuống

- Tải trọng do ván thành truyền vào

q6 = n2hd th  g

n : Hệ số độ tin cậy : n = 1.1

hd : Chiều cao dầm : hd = 0.3 m

 th : Chiều dầy ván thành :  th = 3 cm

Trang 13

 = 600 kG/m3

 q6 = 1.120.55 0.03600 = 21.78 kG/m

- Dùng cây chống ván khuôn sàn bố trí cách thành dầm khoảng 10 cm

 Không phải tính tải trọng do sàn truyền vào cây chống dầm

+ Tổng tải trọng tác dụng lên cây chống dầm

q = q1 + q2 + q3 + q4 + q5 + q6 = 343.2+ 3.96 + 104 + 52 + 65 + 21.78 = 589.94 kG/m + Sơ đồ tính cây chống dầm

Cây chống chữ T làm việc nh cấu kiện chịu nén đúng tâm

Lực nén do tải trọng gây ra

N = q  lcc = 5.9  70 = 413 kG

Bổ qua tác dụng của hệ giằng ngang giằng chéo của cây chống

Chiều dài cây chống dầm thực tế

- Chiều dài tính toán của cây chống dầm

Sơ đồ tính : cây chống 2 đầu , liên kết khớp Lchong

 Lo = Lchống = 3.02 m

+ Tính toán cây chống dầm

- Chọn tiết diện cây chống 8 8 cm lcc/2 lcc/2

- Kiểm tra độ mảnh cây chống :  =

3100

= 0.17  = N F

64 17 0

413

 = 37 kG/cm2 < [ ] = 150 kG/cm2  Kích thớc cột chống thoả mãn

8  3 = 341.3 cm4

Trang 14

 = 1  Nth

tt = 2 25

302 1

3 341 10

1 1 14 3

3 Tinh toán ván khuôn sàn

a Tính ván khuôn sàn bằng gỗ , cây chống gỗ cho sàn

* Tính toán đáy sàn

+ Sơ đồ tính : cắt dải bản có bề rộng 1m dọc theo phơng của ván khuôn sàn

Sơ đồ tính : dầm liên tục đều nhịp lđ , tải phân bố đều

+ Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn

Trang 15

ChiÒu dµy tiÕt diÖn v¸n :  = 3cm

M«men kh¸ng uèn cña tiÕt diÖn

] [

 =

744 13 6

150 3

Trang 16

744 13

1 1 128

90 45 11

5 4

 fmax=

225 10

1 1 128

80 45 11

5 4

+ Tải trọng tác dụng lên đà ngang

- Tải trọng tác dụng lên 1m ván khuôn sàn ( Tải trọng bê tông sàn q1 , tải trongj ván khuôn

đáy sàn q2 , tải trọng đổ bê tông sàn q3 , tải trọng đầm nén q4 , tải trọng thi công q5 )

 6

] [

 =

7968 13 6

150 8

Chọn khoảng cách cây chống đà ngang : lcd = 100cm

- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của đà ngang đỡ ván sàn

Độ võng của đà ngang

Trang 17

7968 13

1 1 128

100 497 11

5 4

+ Sơ đồ tính : cây chống làm việc nh cấu kiện chịu nén đúng tâm

+ Tải trọng : Tải trọng tác dụng lên cây chống do đà ngang truyền xuống

Lực nén do tải trọng gây ra :

N = qđà lcd = 13.7968  100 = 1379.68kG

Bỏ qua tác dụng giằng ngang giằng chéo của cây chống

Chiều dài cây chống thực tế

Chiều dài tính toán caay chống ván khuôn sàn Lo

Xem cây chống có 2 đầu liên kết khớp  Lo = Lchống sàn = 3.39m

68 1379

 = 159.685kG/cm2  > [ ]  Tăng tiết diện cây chống 10 10cm ( F =100cm2)

=

10 28

3100

= 0.211 ƯS trong cây chống :  = N F

 =

100 2 0

68 1379

 = 65.3876kG/cm2  < [ ] = 150kG/cm2  cây chống đảm bảo chịu lực

Khả năng chịu lực của cây chống : P = F[ ] = 100 150 = 15000kG

+ Kiểm tra điều kiện chịu lực theo công thức sau :

Trang 18

) 393 1 (

3 833 10

1 1 14 3

b Tính số đà ngang , số cột chống cho 1 ô sàn

* Ô sàn 3600 2100 mm và khoảng cách đà ngang lđ = 800 mm+ Số đà ngang

+ Số cột chống cho ô sàn này là 15 cây chống và 3 thanh đà ngang

* Ô sàn 3600 2500 mm và khoảng cách đà ngang lđ = 800 mm+ Số đà ngang

+ Số cột chống cho ô sàn này là 20 cây chống và 4 thanh đà ngang

* Ô sàn 3600 6300 mm và khoảng cách đà ngang lđ = 800 mm+ Số đà ngang

+ Số cột chống cho ô sàn này là 30 cây chống và 5 thanh đà ngang

Trang 19

II Tính toán khối lợng ván khuôn

ghi chú : Khi thống kê khối lợng ván khuôn ta tăng thêm 20% khối lợng của kết quả tính

đợc , vì có nhiều chỗ ta không tính đợc cụ thể ván khuôn

Số lợng Cấu kiện

 khối ợng

l-VK tính toán (m2)

 khối ợng

VK thực tế (20%)

Trang 20

* Cét chèng dÇm

+ DÇm dµi 6300 mm cã 10 c©y chèng cho 1 ®o¹n  16 dÇm = 160 c©y

+ DÇm dµi 3600 mm cã 6 c©y chèng cho 1 ®o¹n  52 dÇm = 312 c©y

+ DÇm dµi 2500 mm cã 4 c©y chèng cho 1 ®o¹n  16 dÇm = 60 c©y

+ DÇm dµi 2100 mm cã 4 c©y chèng cho 1 ®o¹n  16 dÇm = 60 c©y

 Tæng céng sè c©y chèng cho dÇm sµn tÇng 5 lµ 1307 c©y chèng

Trang 21

Để thực hiện công tác vận chuyển nguyên vật liệu lên cao ta dùng 2 máy vận thăng bố trí ở

2 đầu Máy vận thăng có mã hiệu TP-4

đứng tự vào công

do trình

Tầm với

R (m)

Vận tốc nâng(m/s)

Công suất

động cơ

N(kw)

Chiều dài sàn vận tải(m)

l (m) Trọng

l-ợng máy(T)TP-4 0.3 9 17 3 3 1.5 0.9 1.6 1.6

Trang 22

Căn cứ vào bản vẽ thép để tiến hành gia công thép của cấu kiện theo bảng thống kê thép

Đánh số hiệu cho thép để thi công tránh nhầm lẫn

- Lấy mức : Nếu uốn cong 45o thì thép dài ra 0.5d , uốn cong 90o thì thép dãn dài ra 1d , và

130o thì dãn ra 1.5d với d là đờng kính của thanh thép cần uốn

- Cắt thép : Với thép  < 20 mm thì cắt bằng thủ công ( dùng đục và búa cắt thép ) Thép có

  20 mm thì cắt bằng máy cắt hoặc hàn

- Nối cốt thép : Để gia công thép đúng kích thớc và để tiết kiệm , tận dụng đợc các mẫu thép thừa và để tạo ra những thanh thép có chiều dài lớn ta phải nối thép ( tuân theo quy phạm ) bằng hàn

- Bảo quản thép : Thép phải đợc kê kên cao hơn mặt đất ( mặt sàn ) ít nhất 3cm và chất dống lên nhau không quá 1.2m và không rộng quá 2m Không đợc phép lẫn thép gỉ với thép tốt Thép phải đợc nắng ma , phải thờng xuyên kiểm tra kho thép Nếu để thép lâu mới dùng thì phải có biện pháp chống gỉ cẩn thận

+ Yêu cầu đối với cốt thép

Sau khi đã gia công xong , để kết cấu chịu lực đợc nh thiết kế thì cốt thép đặt vào ván khuôn phải tuân theo các yêu cầu sau :

- Phải đúng số hiệu , đờng kính , hình dạng , kích thớc của cốt thép

- Phải lắp đúng vị trí thiết kế của từng thanh

- Phải đảm bảo khoảng cách giữa các thanh

- Phải đảm bảo độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Phải sạch không đợc dính bùn đất dầu mỡ và không bi han gỉ

- Phải đảm bảo độ vững chắc và ổn định ở các mối nối

- Sau đó tiến hành dựng cốt thép cột , cố định tạm và buộc với cốt thép chờ Buộc cốt thép

đai đã luồn sẵn vào đoạn nối cốt thép (sau khi đã buộc nối thép chân cột vào thép chờ ) Trongquá trình buộc phải dùng dọi để liên tục điều chỉnh cho cốt thép thẳng đứng , dùng các cây chống xiên để định vị cốt thép Trong khi buộc cốt đai phải kiểm tra khoảng cách giữa các

đai phải đảm bảo thiết kế và không xê dịch

- Buộc các viên bê tông đúc sẵn để tạo lớp bảo vệ cốt thép đợc chuẩn xác trong quá trình thi công

- Để thi công rễ ràng , ta đặt giáo minh khai , trên có sàn công tác cạnh cột

2 Thi ccông ván khuôn

a Yêu cầu đối với ván khuôn

Ván khuôn dùng cho công trình là ván khuôn gỗ đợc gia công tại hiện trờng và ván khuôn phaỉ đảm bảo :

Trang 23

- Đúng kích thớc , không cong , vênh , nứt nẻ

- ổ định , chắc chắn , bền vững

- Chỗ nối của ván khuôn phải kín và khít để nớc xi măng không chảy ra ngoài

- Bề mặt ván khuôn phải phẳng và nhẵn (theo yêu cầu thiết kế )

- Ván khuôn phải gọn nhẹ , dễ lắp dựng và tháo dỡ

- Gỗ ván khuôn phải khô (có độ ẩm theo quy định là 18% )

- Ván khuôn phải dùng đợc nhiều lần tức là có độ luân lu lớn để tiết kiệm (theo quy định ván khuôn gỗ phải dùng đợc từ 6 đến 7 lần ) Sau khi dùng xong 1 lần phải cạo rửa hét lớp vữa dính trên bề mặt

b Biện pháp lắp dựng ván khuôn

Để việc lắp dựng ván khuôn cột đợc chính xác , đúng vị trí ta đặt các mẩu gỗ chôn sẵn trong bê tông sàn tầng 4 để liên kết với khung định vị , khung định vị phải đặt đúng vị trí , cao độ quy định theo nh thiết kế

- Việc xác định vị trí tim cốt cho khung định vị đợc tiến hành bằng máy kinh vĩ Đặt máy tại

vị trí trên mặt bằng song song với trục ngang nhà ngắm dọc trục cột ta đợc vị trí trục cột theo

1 phơng Sau đó chuyển máy đến vị trí song song truc dọc nhà , ngắm dọc trục cột ta xác

định đợc vị trí trục cột theo phơng vuông góc với phơng đã xác định Ta đánh dáu các vị trí này cho các cột ngoài cùng (cột biên) của công trình Từ các cột biên ta xác định đợc trục dọc và trục ngang của các hàng cột bằng máy kinh vĩ Giao các trục là tim cột Khi xác định

đợc tim cột , căn cứ vào kích thớc cột theo thiết kế mà ta đặt khung định vị cho chính xác Xác định độ cao của khung định vị với độ cao đáy cột (đã đợc vach sẵn trên thép chờ)

- Ván khuôn cột đã đợc ghép thành 3 mặt hộp đa vào khung định vị rồi lắp tiếp mặt còn lại sau khi đã lắp xong cốt rhép cột Gông chặt ván khuôn cột bằng gông và dùng dây dọi (hoặc máy) để kiểm tra độ thẳng đứng của cột theo 2 phơng

- Dùng các thanh giằng và các thanh chống xiên để đỡ ván khuôn cột

- Chân ván khuôn cột chứa 1 cửa nhỏ (2020cm) để làm vệ sinh trớc khi đổ bê tông

- Do cột cao h = 3.6m > 2.5m nên ta chứa cửa đổ bê tông ở khoảng giữa cách chân cột 2m kích thớc (2020cm)

Máy trộn kiểu tự rơi , mã hiệu S –739

Các thông số kĩ thuật của máy

B (m)

H (m)

Trọng Lợng

Trang 24

Hình học Hữu ích (vòng/ph) (T)

S-739 250 165 20 1.0 1.915 1.59 2.26 0.8

c Biện pháp đổ , đầm bê tông

+ Đổ bê tông đợc tiến hành từ trục A đến trục F và từ trục 1 đến 15

+ Khi đổ bê tông , các khe hở phải đợc bịt kín bằng giấy bao xi măng để tránh làm giảm tỉ lệ nớc trong xi măng

+ Để tránh hiện tợng bê tông chân cột thờng hay bị rỗ do các cốt liệu hạt to trong bê tông rơi xuống trớc gây hiện tợng phân tầng , trớc khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa xi măng cát có thành phần 1:2 hoặc 1:3 dày 1 2cm ở chân cột

+ Thao tác đổ : Gầu chứa bê tông đợc đa lên bằng máy vận thăng , cho bê tông vào xe cút kít chở đén vị trí đổ cột và trút lên sàn công tác Sau đó , dùng xẻng xúc vào máng tôn và đổ bê tông vào cột theo cửa đổ Khi đổ chú ý để bê tông rơi vào giữa tránh để bê tông va chạm thành ván khuôn và cốt thép làm chúng xê dịch vị trí Tiến hành đổ đến hết chiều cao cột (trừ

1 đoạn khoảng 5cm , tính từ đỉnh cột tới mép dới của chính ) Đổ bê tông thành từng lớp dày khoảng 30cm rồi tiến hành đầm bằng đầm dùi trục mềm loại d = 50 mm Đầm trong khoảng

30 giây thì đổ tiếp lớp bê tông nữa Quá trình lặp đi lặp lại cho đến chiều cao thiết kế thì dừng

* Mục đích của việc đầm bê tông

+ Đảm bảo cho khối lợng bê tông đợc đồng nhất , đặc chắc không bị rỗng trong hoặc rỗ ngoài+ Đảm bảo lực chính kết giữa bê tông và cốt thép để toàn khối bê tông cùng chịu lực

* Yêu cầu của công tác đầm bê tông

+ Không nên đầm nhiều quá tránh hiện tợg vữa bê tông lỏng , xi măng và cát tập trung xung quanh đầm và nổi nên gây hiện tợng phân tầng

+ Khi đầm chiều dày lớp bê tông bảo vệ không nên vợt quá 1.25 chiều dài của bộ phận chấn

động Đầu đầm dùi phải ăn sâu xuống lớp bê tông dới 5 10 cm để liên kết 2 lớp vữa với nhau Thời gian đầm tại mỗi vị trí khoảng 30 giây Khoảng cách chuyển đầm dùi không quá 1.5 lần bán kính tác dụng của đầm Phải chuyển đầm bằng cách rút từ từ và không đợc tắt máy để tránh lu lại lỗ rỗng trong bê tông ở chỗ vừa đầm xong

+ Đầm đều mọi vị trí , khi đầm tránh làm sai lệch cốt thép và h hỏnh ván khuôn Trong quá trình đầm phải chú ý các khe hở giữa các nẹp ván khuôn , lấy giấy bao xi măng nhét chặt để tránh làm chảy nớc xi măng

+ Để đảm bảo đầm đúng kỹ thuật ta tiến hành buộc cữ trên dây đầm dùi nhằm xác định đúng cao độ của đầu đầm dùi

+ Dờu hiệu chứng tỏ đã đầm xong là không thấy vữa bê tông sụt lún rõ ràng , không có nớc ximăng nổi lên

Ngày đăng: 12/09/2015, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w