1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư

73 2,1K 49
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 170,89 KB
File đính kèm Thuyết minh BPTC.rar (208 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư bao gồm điện, đường, cấp nước, cấp điện, cây xanh, lát đá vỉa hè... Đầy đủ cho 1 bộ thuyết minh tham gia đấu thầu trên mạng hay đấu giấy. Chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm bản vẽ biện pháp thi công Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đầy đủ.

Trang 1

CHƯƠNG I HIỂU BIẾT VÀ NHẬN THỨC CỦA NHÀ THẦU VỀ CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU:

- Tên gói thầu: Xây dựng các hạng mục: Đường giao thông, thoát nước mưa, nước

thải, cây xanh bó vỉa lát hè, cấp nước sinh hoạt, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng

- Tên công trình: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư thôn Sơn Hà, xã Hoằng Đại, thànhphố Thanh Hóa

- Địa điểm xây dựng: Xã Hoằng Đại, thành phố Thanh Hoá

II NỘI DUNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH:

1, Nền, mặt đường:

a Quy mô:

Công trình Hạ tầng kỹ thuật cấp 3 bao gồm: Xây dựng đường giao thông, lát vỉa

hè, cây xanh hia bên đường, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt,cấp nước sinh hoạt, PCCC, lắp đặt trạm biến áp, đường dây trung thế, điện chiếu sáng

và điện sinh hoạt

Xây dựng hệ thống Hạ tầng kỹ thuật tiên tiến và các công trình công cộng – dịch

vụ phục vụ tốt cho khu dân cư trong giai đoạn hiện tại và phù hợp với sự hình thànhphát triển trong tương lai

Xây dựng khu dân cư mới với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện đồng bộ khớpnối và từng bước hoàn thiện quy hoạch tổng thể thành phố đã được phê duyệt

b Mặt cắt ngang tuyến:

Mặt cắt ngang các tuyến đường theo mặt bằng quy hoạch đã được phê duyệt tạiquyết định số 6455/QĐ- UBND, ngày 25/7/2016 của chủ tịch UBND thành phố ThanhHoá

- Chiều dài các tuyến đường như sau:

+ Tuyến 1 MC (3-3) L=175.68m chạy theo các nút (N5-N6-N7-N8)

+ Tuyến 2 MC (1-1) L=181.47m chạy theo các nút (N1-N2- N3-N4)

+ Tuyến 3 MC (2-2) L=151.10m chạy theo (Cọc 1- Cọc 9)

+ Tuyến 4 MC (3-3) L=136.49m chạy theo các nút (N2-N6)

+ Tuyến 5 MC (3-3) L=133.08m chạy theo các nút (N3-N7)

+ Tuyến 6 MC (3-3) L=130.05m chạy theo các nút (N4-N8)

+ Tổng chiều dài các tuyến đường L= 907.87m

c Kết cấu áo đường:

- Mặt đường được thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN211-06.với Eyc=95Mpa

- Tải trọng trục tính toán 100KN

- Lực tính toán bánh P= 0.6Mpa

Trang 2

- Đường kính vệt bánh xe D=33cm.

- Đặc trưng vật liệu tính toán kết cấu áo đường

- E0=40Mpa; CPĐD loại 1 E=280 Mpa, CPĐD loại 2 E=230 Mpa

+ Lớp 1: Láng nhựa 3 lớp TCN 4.5kg/m2 dày 3.5cm;

+ Lớp 2: Tưới nhựa dính bám TCN 1.0kg/m2;

+ Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

+ Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm;

+ Lớp 5: Lớp móng dưới bằng K98 dày 50cm;

+ Lớp 6: Lớp K95 dày 30cm

+ Trước khi đắp nền đường đào bóc lớp đất hữu cơ 40cm trên toàn bộ mặt cắtngang đường đắp trả bằng đất đồi đầm chặt K95 Đắp tôn cao nền đường bằng đất đồi

độ chặt K95 phía dưới lớp kết cấu áo đường 50cm được đắp đất đồi độ chặt K98

2 Bó vỉa, lát hè, trồng cây xanh:

a Kết cấu lát hè:

- Lát gạch Block men giả sứ dày 5cm

- Lớp vữa xi măng chống cỏ mọc dày 2,0cm

- Lớp cát đen tạo phẳng tưới nước đầm chặt K90 dày 5,0cm

- Nền đất đầm chặt K= 95

b Kết cấu bó vỉa:

- Dọc hai bên đường sử dụng bó vỉa BTXM mác 200 trong đường thẳng kíchthước 230x260x1000, trong đường cong sử dụng bó vỉa có kích thước230x260x400mm

Tại các hố ga bố trí bó vỉa cửa thu chiều dài 1m bằng BTCT mác 200 đá 1x2

Bó vỉa được đúc sẵn bằng BTCT mác 200 sau đó được lắp ghép Bề rộng mặt trên

bó vỉa là 220mm và cạch đáy là 260mm, chiều cao bó vỉa 470mm được chôn xuốngmặt đường 170mm Bó vỉa được đặt trên lớp vữa đệm mác 75 dày 2cm trên lớp móng

bê tông mác 100 dày 10cm

e Hố trồng cây hình vuông:

- Có kích thước lòng trong (1000x1000)mm Mỗi hố đào trồng cây được đổ đấtmàu Đoạn giao cắt ngã ba, ngã tư giao với đường ngang không trông cây để không bị

Trang 3

hạn chế tầm nhìn xe chạy, tạo độ an toàn trên tuyến.

- Kết cấu hố trồng cây được xây bằng gạch không nung M50, dày 11cm phầnthành hố phía trên mặt hè đường trát vữa M75, dày 2cm hố trồng cây được xây trênlớp móng BT mác 100 đá 4x6 dày 10cm

g Khóa hè:

- Khóa hè được xây bằng gạch không nung D110mm chiều cao 30cm, vữa XMmác 50, đệm móng BT mác 100, dày 10cm Trát trên bằng VXM mác 75 dày 2cm

3 Thiết kế hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa:

- Công trình được thiết kế phù hợp với quy mô tuyến đường, đáp ứng được cácyêu cầu quy hoạch phát triển tương lai của tuyến và phát triển kinh tế dân sinh khuvực, thuận lợi cho việc duy tu, giảm giá thành, đảm bảo mỹ quan cho cả tuyến đường

a Rãnh thoát nước mưa B=50cm Rãnh vỉa hè:

- Hệ thống rãnh thoát nước B=50cm được bố trí trên vỉa hè ngay sát mép bó vỉa

hè đường khoảng cách 30-35m bố trí hố ga thu nước mặt đường

- Kết cấu rãnh xây: Móng rãnh BT mác 150 đá 2x4 dày 10cm trên lớp đá đệm4x6 dày 10cm, thân rãnh xây gạch không nung VXM mác 75 thành dày 22cm trát vữalòng trong M75 dáy 2cm, tường mũ BT mác 200 đá 1x2 dày 22cm, tấm đan rãnhBTCT mác 250 đá 1x2 dày 10cm 1m/tấm

b Rãnh thu nước mưa B=50cm Rãnh chịu lực:

Đoạn rãnh qua đường được thiết kế rãnh chịu lực B=50cm Kết cấu móng BTmác 200 đá 2x4 dày 30cm trên lớp đá đệm đá 4x6 dày 10cm, thân rãnh BT mác 200

đá 2x4 dày 30cm, tấm đan rãnh BTCT mác 250 đá 1x2 dày 18cm 1m/tấm Lớp BTphủ mặt tấm đan mác 300 dày 6cm

c Hố ga thu nước mặt đường rãnh xây gạch:

- Sử dụng móng BT mác 150 đá 2x4 dày 15cm trên lớp đệm đá 4x6 dày10cm.Thân ga xây gạch không nung VXM 75, thành dày 22cm trát vữa lòng trong M75 dày2cm, tường mũ BT M200 đá 1x2 dày 24cm, tấm đan rãnh BTCT M250 đá 1x2 dày12cm 02 tấm/hố

4 Thiết kế cấp điện:

a Phần đường dây trung thế 10(22)/0.4kv-TBA:

- Điểm đấu nối nguồn điện trung thế cung cấp cho mặt bằng, đường dây10(22)/0.4kv

- Đường dây từ điểm đấu nối về đến trạm biến áp được hạ ngầm dọc theo vỉa hè

- Tại vị trí đấu nối lắp 01 bộ thu lôi van – 24kV để bảo vệ cáp

- Từ vị trí đấu nối đến các TBA sử dụng đường dây cáp ngầm 10(22)/0.4kvCu/PVC /XLPE /DSTA 3x70 mm2

Trang 4

- Cáp ngầm trung thế được chôn ngầm trong đất và được luồn trong ống nhựaxoắn chịu lực chuyên dùng bảo vệ cáp Cách mặt đất 1,2m, phía dưới được rải lớp cátnền (cát đen) dầy 450mm.

- Xếp gạch chỉ đặc phía trên cáp 350mm

- Dọc theo tuyến cáp rải lớp lưới báo hiệu cáp ngầm rộng 0,4m cách cáp 750mm

- Những đoạn cáp vượt qua đường giao thông cáp ngầm được luồn trong ống thép

c Điện chiếu sáng:

- Xây dựng mới hệ thống điện sinh hoạt, kết hợp với điện chiếu sáng trongMBQH bằng hệ thống cột BTLT8.5m và 10.0m, lắp đèn đầu cột, các vị trí cột đỡthẳng và néo góc nhỏ sử dụng cột đơn, các vị trí rẽ nhánh, hãm cuối và néo góc lớn sửdụng cột đôi

- Đường dây cấp điện chiếu sáng bằng dây dẫn tròn cáp vặn xoắn ABC 4x25,đường dây cấp điện sainh hoạt bằng dây tròn cáp vặn xoắn ABC 4x95 treo trên các cột

bê tông ly tâm bằng khóa hãm và cổ dề treo cáp Cột ddienj chạy dọc các trục đườnggiao thông nằm trên vỉa hè khoảng cột từ 25-40m tùy theo vị trí

- Móng cột đèn MT2, độ sâu chôn cột tùy vào vị trí cụ thể

d Chế độ điều khiển:

- Tại mỗi TBA lắp đặt 1 tủ cấp điện và điều khiển, có chức năng đóng ngắt tựđộng các đèn trên tuyến theo chế độ tiết kiệm điện

+ Buổi tối: từ 18h đến 22h bật toàn bộ đèn trên tuyến

+ Đêm khuya: từ 22h đến 06h sáng hôm sau tắt 2/3 số đèn

+ Ban ngày: Tắt toàn bộ đèn

- Chế độ và thời gian bật tắt có thể điều chỉnh theo yêu cầu

e Tiếp đất hệ thống chiếu sang:

- Toàn bộ BTLT được tiếp đất an toàn với hệ thống tiếp đất: Tất cả các cột đượctiếp đất an toàn bằng các cọc tiếp địa đóng tại chỗ

Trang 5

5 Thiết kế cấp nước:

a Đường ống cấp nước:

- Đường ống cấp nước cho khu vực dự án được lấy từ điểm đấu nguồn trong quyhoạch, sau đó được dẩn bằng đường ống D110 dọc theo tuyến đường trong quy hoạchsau này

- Đường ống truyền dẫn sử dụng ống HDPE có đường kính D110, các đường ốngnày được đặt sâu 0.7m và cách chỉ giới đường đỏ 0.5m

- Đối với đường ống phân phối nước cho các hộ dân sử dụng ống HDPE Φ63 đặtsâu 0,5m cách chỉ giới đường đỏ 0,5m

- Những đoạn qua đường, tuỳ thuộc vào chiều sâu sẽ được đặt trong ống lồngbảo vệ Đường kính ống lồng lớn hơn các ống tương ứng hai cấp tùy trường hợp thựctế

- Đường ống được đặt dưới vỉa hè

b Giải pháp cứu hoả:

Trên các tuyến ống chính đặt các họng cứu hoả D100mm có bán kính phục vụtối đa 150m Bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường để thuận tiện lấy nước khi có sự cố

CHƯƠNG II CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU, MÁY MÓC SỬ DỤNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

I TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.

Công tác thi công để đạt sản phẩm về kích thước hình học, chất lượng, kỹ thuật,

mỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật của toàn bộ công trình như hồ sơ thiết kế bản vẽ thicông, Nhà thầu phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thusau đây và các quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nướccũng như Bộ GTVT

VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT SỐ HIỆU

Quy định về nghiệm thu công trình

Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình NĐ 06/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng NĐ 42/2017/NĐ-CP Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình NĐ 32/2015/NĐ-CP

Thi công và nghiệm thu

Trang 6

Công trình xây dựng Tổ chức thi công TCVN 4055:2012 Công tác nền móng Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012 Công tác đất Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012 Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-2012 Mặt đường láng nhựa nóng – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 8863-2011 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng

đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821-2011Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật

Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các

lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861-2011Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương

Mặt đường ô tô xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864-2011 Nền đường ô tô thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và

Kết cấu gạch đá Thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và

Kết cấu bê tông và BTCT – Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để thi

Cáp điện đi ngầm trong đất Phương pháp lắp đặt TCVN 7997-2009

Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9377-2012

Tiêu chuẩn vật liệu

Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008

Trang 7

Gạch không nung TCVN 6477-2016

Các tiêu chuẩn về bảo vệ an toàn

Quy phạm an toàn lao động trong xây dựng cơ bản TCVN 5308-1991

An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4086-1985

Phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622-1995

II YÊU CẦU VẬT LIỆU THI CÔNG CÔNG TRÌNH.

Tất cả các vật liệu được sử dụng để trở thành bộ phận của công trình đềuphải là vật liệu mới 100%, đã qua thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu

Vật liệu dùng trong kết cấu tạm không cần phải qua thí nghiệm nhưngphải được kiểm tra một cách cẩn thận chi tiết để loại bỏ những sai sót, khuyết tật nhằmđảm bảo an toàn tuyệt đối Các loại vật tư không đảm bảo cho yêu cầu thiết kế khôngđược đưa vào phạm vi công trường

Đối với tất cả các vật tư, vật liệu phục vụ cho công tác thi công, các sốliệu sau cần được cung cấp cho Chủ đầu tư :

- Ngày vận chuyển

- Số hiệu của chuyến hàng hoặc tên phương tiện vận chuyển

- Tên nhà sản xuất

- Phân cấp vật liệu theo kích cỡ

- Tên hoặc vị trí của nguồn cung cấp vật liệu Khối lượng, chất lượng

Trong trường hợp chất lượng vật liệu không đạt yêu cầu kỹ thuật Nhà thầu phảichịu mọi phí tổn để vận chuyển ra khỏi công truờng

Các vật liệu chính sử dụng trong thi công công trình cần tuân thủ theo các yêu cầusau:

1 Xi măng.

- Xi măng dùng trong chế tạo vữa bê tông cũng như sử dụng đúc các cấu kiệnBTCT mua ở các đại lý tại Thành phố Thanh Hoá (sử dụng xi măng Bỉm Sơn, NghiSơn, hoặc các loại xi măng có chất lượng tương đương) là loại xi măng pooc lăng hỗnhợp PCB phù hợp với TCVN 2682-1999 với những chỉ tiêu kỹ thuật chính như sau:

Chỉ tiêu kỹ thuật xi măng pooc lăng hỗn hợp

Cường độ nén (N/mm2) không nhỏ hơn

Trang 8

1 - 72 giờ  45 phút

- 28 ngày  120 phút

14.020.0

18.040.02

Thời gian đông kết

- Bắt đầu (phút) không nhỏ hơn

- Kết thúc (giờ) không nhỏ hơn

45.010.0

45.010.0

3

Độ nghiền mịn

- Phần còn lại trên sàn 0.08mm (%) không lớn hơn

- Bề mặt riêng xác định theo Blaine (cm2/kg) không

nhỏ hơn

12.02700.0

12.02700.0

4 Độ ổn định xác địng theo phương pháp Lo Stolie (mm)

- Yêu cầu xi măng là loại đóng bao, phải còn nguyên nhãn mác trên bao Đượcbảo quản tại công trường trong điều kiện không làm thay đổi chất lượng xi măng

- Nhà thầu phải xuất trình bản sao hoá đơn kèm theo chứng nhận kiểm tra chấtlượng lô hàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn cung cấp

- Các yêu cầu khác cần tuân theo TCVN 2682-1999 Xi măng Pooclăng hỗnhợp - Yêu cầu kỹ thuật

1.1 Bảo quản xi măng khi vận chuyển:

+ Khi vận chuyển bằng đường bộ thì sàn phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ,khô ráo, có bạt, ni lông che kín, khi gặp mưa xi măng không bị ẩm ướt;

1.2 Bảo quản xi măng trong kho:

+ Kho xi măng phải được xây dựng ở nơi cao ráo thoáng khí, không gần ao hồ,không bị ngập lụt, có mái che và vách tường kín chống nước mưa Xung quanh khophải có rãnh thoát nước Phải đặt xi măng trên sàn gỗ kê cách mặt nền kho ít nhất 0,3m;

+ Xi măng chuyển vào kho phải được xếp thứ tự, thành từng hàng gồm 2 baomột châu đầu vào nhau, hàng nọ cách hàng kia ít nhất 0,5 m, cách tường kho 0,5 m vàkhông xếp cao quá 2 m kể từ sàn kho

+ Để đảm bảo chất lượng xi măng làm kho chứa ở công trường phải đảm bảoquy cách đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian lưu trữ xi măng trên công trường khôngquá 28 ngày

Trang 9

- Cát dùng làm cốt liệu cho vữa bê tông cũng như vữa xây cần phải:

+ Không lẫn sét, á sét và tạp chất khác ở dạng cục

+ Hàm lượng hạt lớn trên 5 mm không được lớn hơn 10%

+ Hàm lượng muối Sunphat tính theo SO3 ≤ 1%

+ Hàm lượng mica ≤ 1%

+ Hàm lượng hợp chất hữu cơ thử theo phương pháp so mầu không không sẫmhơn màu của dung dịch trên cát

3 Nước thi công.

Nước thi công Nhà thầu sẽ lấy tại các giếng khoan do chúng tôi tự khoan tạicông trường

Nước dùng để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêuchuẩn TCXDVN 302 - 2004 “Nước dùng cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”

+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

+ Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/l

+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí

+ Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hoà tan, lượng ion sunfat, lượng ionclo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị qui định trong bảng 3

Bảng Hàm lượng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo và cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa

Đơn vị tính bằng mg/l

Mục đích sử dụng

Mức cho phép Muối

hoà tan

Ion sunfat (SO 4 -2 )

Ion Clo (Cl - )

Cặn không tan

1 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa

bơm bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê

tông cốt thép ứng lực trước

2 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa

chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt

thép

3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu bê

tông không cốt thép Nước trộn vữa xây và

trát

Trang 10

Trong trường hợp cần thiết, cho phép sử dụng nước có hàm lượng ion clo vượt quá qui định của mục 2 bảng 1 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốt thép, nếu tổng hàm lượng ion clo trong bê tông không vượt quá 0,6kg/m 3

+ Khi nước được sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm silíc, tổng hàm lượng ion natri và kali không được lớn hơn 1000 mg/l

-+ Nước không được chứa các tạp chất với liều lượng làm thay đổi thời gianđông kết của hồ xi măng hoặc làm giảm cường độ nén của bê tông và thỏa mãn cácyêu cầu ở bảng 2 khi so sánh với mẫu đối chứng

4 Phụ gia.

Phụ gia đưa vào sử dụng là những phụ gia đã được cơ quan quản lý của ViệtNam cho phép sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.

5 Đá dăm và cốt liệu thô.

- Đá dăm và bột khoáng được mua tại mỏ đá ở địa bàn Thành phố Thanh Hoáhoặc các vùng lân cận đựơc Chủ đầu tư chấp thuận

- Đá dăm được xay từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi

- Không được dùng đá dăm xay từ đá mác - nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét

- Bột khoáng được nghiền từ đá cácbonát (đá vôi canxi, đôlômít, đá dầu ) cócường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và từ xỉ bazơ của các là luyện kim và ximăng

mà không bị biến dạng trong quá trình đi lại và đổ, đầm bê tông

- Ván khuôn trong thi công được đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Độ kiên cố, ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng do trọng

Trang 11

lượng, áp lực ngang của bê tông cũng như tải trọng do thi công sinh ra trong qua trình vậnchuyển bê tông, đầm, đổ bê tông.

+ Ván khuôn được ghép kín, khít đảm bảo ổn định để trong qua trình đổ khôngđược chảy vữa bê tông

+ Ván khuôn thi công đảm bảo đúng hình dạng và kích thước của kết cấu theo hồ

sơ TKBV thi công

+ Ván khuôn được chế tạo đơn giản, dễ tháo lắp, đảm bảo đặt cốt thép và tạo thuậnlợi trong quá trình công nhân đổ bê tông

- Yêu cầu đối với kết cấu ván khuôn:

+ Độ võng của các bộ phận, chịu uốn của ván khuôn dưới tác dụng của tải trọngthẳng đứng và nằm ngang không vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với bộ phận bố trí

ở mặt ngoài, và 1/250 đối với các bộ phận khác

- Bề mặt tiếp giáp với bê tông của ván khuôn phải bằng phẳng và được bôi dầu đểgiảm dính bám giữa bê tông và ván khuôn để khi tháo bê tông được thuận lợi

- Nghiệm thu ván khuôn:

+ Trước khi đổ bê tông phải tiến hành kiểm tra và mời nghiệm thu ván khuôn, lậpbiên bản nghiệm thu giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu

+ Sai số về vị trí, kích thước của ván khuôn đã lắp ghép so với thiết kế không đượcvượt quá trị số cho phép

8 Thiết kế thành phần bê tông.

- Công tác thiết kế thành phần bê tông nhằm chọn một hỗn hợp bê tông hợp lý, tiếtkiệm có các tính chất với phương pháp thi công và đảm bảo đạt được loại bê tông thànhphẩm đáp ứng mọi yêu cầu của thiết kế

- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm vật liệu thực tế Nhà thầu thiết kế thành phần phốitrộn bê tông đảm bảo mác bê tông đạt yêu cầu như thiết kế

- Việc xác định độ nhuyễn của bê tông được quy định bằng độ sụt của chóp cụttiêu chuẩn

- Khi không có quy định riêng trong thiết kế thì để đảm bảo cho bê tông có độ chặtcao tỷ lệ N/XM phải thấp hơn tỷ lệ quy định 0,7 đối với kết cấu nằm dưới mực nước cóthể bị lở, 0,65 đối với kết cấu nằm trên khô

- Tất cả các số liệu tính toán và thí nghiệm phải được ghi đầy đủ trong phiếu thínghiệm để quyết định dùng loại nào sử dụng vào công trình

* Vật liệu:

- Vật liệu Nhà thầu đưa vào thi công đảm bảo đúng chủng loại và yêu cầu kỹ thuật

- Thiết kế thành phần bê tông hợp lý

Trang 12

- Trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn.

- Vận chuyển, đổ bê tông cẩn thận, đúng yêu cầu, đầm bê tông bằng máy

- Bảo dưỡng bê tông đúng thời gian quy định

- Nên dùng phễu đổ tất cả các loại vật liệu vào thùng trộn cùng một lúc (cấm đổriêng xi măng vào trước) nước đổ vào trước 20% phần còn lại đổ sau

- Trong quá trình trộn không được tăng hoặc giảm số vòng quay của máy quy địnhtrong lý lịch Thường xuyên theo dõi độ nhuyễn của hỗn hợp nếu có sai lệnh phải tìm ranguyên nhân và khắc phục

* Đổ bê tông.

+ Mọi công việc chuẩn bị đều phải kết thúc trước khi đổ bê tông vào kết cấu, kể cảviệc lau chùi, chét các khe hở của ván khuôn

- Nếu chưa có sự kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép nếu chưa có sự đồng

ý của TVGS thì chưa được đổ bê tông

- Khi thấy có dấu hiệu phân tầng trong hỗn hợp bê tông thì phải dùng xẻng đảo qualại cho đến khi độ nhuyễn được phục hồi

- Dùng máy chấn động (đầm dùi, đầm bàn) để đầm hỗn hợp bê tông

- Tốc độ đổ bê tông, trình tự đổ, chiều dày mỗi lớp đổ thời gian đầm bê tông phảiđược quy định

+ Việc đầm nén bê tông tuân theo các quy tắc sau:

- Ưu tiên dùng máy đầm rung bê tông, khoảng cách đặt máy không được lớn hơn1,5 lần đường kính tác dụng của máy đối với thành phần hỗn hợp đã chọn

+ Đối với máy đầm rung trên mặt thì vệt của bàn rung phải trùm lên vệt trước 4 5cm

-+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đủ mức cần thiết cho đến khi bê tông hết lún vàtrên mặt xuất hiện nước xi măng

+ Không được đầm rung hỗn hợp bê tông thông qua cốt thép, phải kiểm tra sự hoạtđộng và phối hợp của các thiết bị trộn Chuyển chỗ và đầm nén, bảo đảm cho việc đổ bê

Trang 13

tông một bộ phận kết cấu nào đó phải được liên tục.

- Nếu đã dừng đổ bê tông quá thời gian cho phép thì chỉ được phép đổ bê tông khicường độ của bê tông cũ đạt yêu cầu của quy trình quy định

- Trước khi tiếp tục đổ bê tông phải dùng bàn chải thép đánh cạo sạch bề mặt bêtông cũ dùng nước rửa sạch sẽ

- Trong trường hợp đang đổ bê tông mà gặp mưa thì phải ngừng đổ, hoặc có biệnpháp che chắn và thoát nước cho bê tông khỏi bị rỗ mặt và xói lở

- Đối với bê tông móng khối lớn, công tác đổ bê tông phải tổ chức sao cho đổ đượchỗn hợp theo lớp ngang suốt diện tích mặt bằng khối móng

* Bảo dưỡng bê tông:

- Che phủ và tưới nước bề mặt của bê tông tạo điều kiện cho bê tông đông cứng vàtránh co ngót không đều

- Việc che phủ và tưới nước phải thực hiện muộn nhất là 6-7 giờ sau khi đổ bêtông xong Nếu trời nóng và gió khô hanh thì sau 2-3 giờ phải bảo dưỡng ngay

- Thời gian bảo dưỡng 21 ngày, nước dùng để tưới bảo dưỡng dùng loại nước đểtrộn bê tông

* Tháo dỡ ván khuôn:

- Sau khi kết thúc công tác bảo dưỡng, cho phép tháo dỡ ván khuôn các bộ phậnkhông chịu tải trọng của kết cấu và bê tông đạt cường độ 25 daN/cm2 Với ván khuôn đàgiáo chịu tải chỉ được phép tháo dỡ khi bê tông đạt 70% cường độ

- Việc tháo dỡ ván khuôn, đà giáo phải thực hiện nhẹ nhàng và theo trình tự đã quyđịnh trong thiết kế bản vẽ thi công

Sau khi tháo dỡ ván khuôn, đà giáo thì phải lập biên bản kiểm tra và nghiệm

thu phần bề mặt của bê tông Chỉ được phép xử lý các khuyết tật của bê tông (nếucó)

khi có ý kiến của TVGS

* Thí nghiệm:

- Trong quá trình đổ bê tông lấy mẫu thí nghiệm cường độ của bê tông, kết hợp với các công việc kiểm tra thường xuyên tại hiện trường giữa tư vấn giám sát vànhà thầu để đánh giá chất lượng bê tông

- Mỗi đợt đổ bê tông lấy 3 mẫu trong một mẻ trộn bê tông để đúc mẫu thí nghiệm.Việc bảo quản và thí nghiệm mẫu theo quy định tiêu chuẩn Nhà nước về thí nghiệm bêtông

- Ghi kết quả thí nghiệm vào biểu tổng hợp

* Nghiệm thu:

- Việc nghiệm thu chỉ được tiến hành khi bê tông đủ cường độ và trước khi làm

Trang 14

các phần việc khác che lấp kết cấu bê tông.

- Việc nghiệm thu dựa trên các cơ sở:

+ Sự thực hiện và chất lượng các công việc ẩn dấu (chế tạo và lắp đặt cốt thép)+ Chất lượng bê tông về bề mặt, cường độ và các chỉ tiêu khác theo kết quả thínghiệm mẫu bê tông

+ Độ chính xác của kết cấu so với thiết kế

+ Bố trí các khe và kết cấu phụ đúng hồ sơ thiết kế

* Đo đạc và thanh toán:

- Công tác bê tông được đo đạc theo khối lượng thể tích bê tông (m3) đã hoànthành

- Khối lượng ván khuôn được đo bằng (m2) ván khuôn, khối lượng cốt thép được

đo bằng (tấn) lượng cốt thép, đã hoàn thành sử dụng vào công trình

- Toàn bộ khối lượng mục này được thanh toán theo giá trúng thầu

9 Sắt thép các loại

Thép được mua tại Thành phố Thanh Hoá (sử dụng thép của các hãng: TISCOThái Nguyên, Hoà Phát, Việt Ý ), cốt thép phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quyđịnh trong TCVN 1651-2008 và các qui định sau:

- Tuân thủ đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽthi công

- Tính chất cơ học của thép phù hợp yêu cầu của thiết kế và giới hạn chảy

- Qui cách, chất lượng, vị trí nối buộc, hàn của thép theo hồ sơ thiết kế bản vẽthi công

- Trình tự xử lí trước khi gia công:

+ Bề mặt sạch không bám bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ vàkhông được sứt sẹo

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặtcắt ngang tiêu chuẩn - Thanh thép không cong vênh

Chất lượng cốt thép phải tuân thủ theo những yêu cầu sau đây (TCVN 2008):

1651-Phân loại Loại Sức chịu kéo (kg/cm

2 ) Độ kéo dài

(%) Giới hạn 1 Giới hạn 2

Trang 15

Chữ….), gạch mua về phải có phiếu kiểm tra, kiểm nghiệm của Nhà máy sản xuất.

- Gạch xây đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 1451-1998; 1450-1998 Chất lượng đảmbảo cường độ chịu nén, kích thước đúng tiêu chuẩn, đặc chắc không cong vênh, chínđều

11 Gạch lát vỉa hè, cây xanh

- Gạch lát vỉa hè: Dùng gạch Terrazzo kích thước 40x40x3.3cm đảm bảo đúngtiêu chuẩn kỹ thuật

- Cây xanh: Là cây Sao đen, chiều cao 2,0 – 2,5m, đường kính gốc D = 8-10cm

12 Bó vỉa:

Sử dụng bó vỉa bê tông, bó vỉa cửa thu nước và bó vỉa hố trồng cây là bê tôngcốt thép

Kích thước: 23x26x100cm cho đoạn thẳng, 23x26x40cm cho đoạn cong

Kích thước: 10x30x120cm cho hố trồng cây

13 Vật liệu điện.

Các loại vật liệu, thiết bị điện lưu hành trên thị trường đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật khi đưa vào công trường được nghiệm thu và có các chứng chỉ xuất xưởngkèm theo

14 Vật liệu nước

Các loại vật liệu, thiết bị nước lưu hành trên thị trường đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật khi đưa vào công trường được nghiệm thu và có các chứng chỉ xuất xưởngkèm theo

15 Đất đồi đắp nền K95, K98

- Đất đồi đắp nền K95 mua tại mỏ đất Hà Liên, Tân Phúc, Huyện Nông Cống,

đồi Nhơm xã Dân Lực huyện Triệu Sơn (hoặc các mỏ đất tương đương) được Chủđầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận

- Đất đắp nền đường phải tơi không vón cục đổ đất thành từng lớp, tiến hànhsan gạt đầm lèn đồng đều trên suốt bề rộng mặt đường theo từng lượt đầm cho đến khiđạt độ chặt yêu cầu

- Đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp bằng độ ẩm tốt nhất Wo÷1% xácđịnh trong phòng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, thông thường đất mới đào ra có độ

ẩm trong phạm vi thích hợp nên phải tiến hành đầm lèn ngay không nên kéo dài thờigian từ khi đào đết đến khi đầm lèn xong

- Lớp vật liệu dày 50cm trên mặt nền đắp (dưới đáy áo đường) sẽ được chọn lọc

kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật qui định cho lớp K ≥ 0,98 theo tiêu chuẩn 22TCN346-06 và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Trang 16

+ Giới hạn chảy: Tối đa 50

+ CBR (ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7

+ Kích cỡ hạt lớn nhất: 90mm

16 Vật liệu CPDD:

Cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2 mua tại mỏ đá địa phương hoặc các mỏ đá ởđịa bàn lân cận đựơc Chủ đầu tư chấp thuận Cấp phối đá dăm đem đến thi công tạicông trường phải đảm đảm bảo các yêu cầu về: Chất lượng, tiến độ cung cấp, giáthành Các vật liệu đầu vào cho thi công lớp đá dăm cấp phối được thí nghiệm kiểmtra trước khi thi công, thỏa mãn các yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật được qui định tại TCVN8858-2011: Lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công vànghiệm thu

Kết quả thí nghiệm cấp phối đá dăm được trình Chủ đầu tư kiểm tra, chỉ khi có

sự chấp thuận của giám sát Chủ đầu tư mới được đưa vào thi công (Thí nghiệm CBRtrong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06)

Kiểm tra chất lượng cấp phối đá dăm trước khi rải: Mẫu kiểm tra được lấy ở bãichứa tại công trình, cứ 1000m3 vật liệu lấy một mẫu cho nguồn cung cấp hoặc khi có

sự bất thường về chất lượng vật liệu

Vật liệu phải thoả mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng 2 vàđồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng

Thành phần hạt của đá dăm cấp phối thí nghiệm theo 22 TCN334-06 được thểhiện trong bảng dưới đây (Bảng 1):

Cấp phối đá dăm loại 2 Dmax=37,5 mm dùng cho móng lớp dưới

Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax=25 mm dùng cho móng lớp trên

Bảng1: Thành phần cấp phối đá dăm

Kích cỡ lỗ sàng vuông (mm) Tỷ lệ phần trăm lọt qua sàng (theo khối lượng)

D max = 37.5mm D max = 25mm D max = 19mm

Trang 17

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp thí

22 TCN 333-06(Phương pháp II-D)

kỹ thuật Chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng

18 Các vật liệu khác.

Các loại vật liệu khác đưa vào thi công công trình đảm bảo chất lượng có hồ sơxuất xứ kèm theo (nếu có)

BẢNG THỐNG KÊ CÁC VẬT LIỆU CHÍNH SỬ DỤNG TRÊN TUYẾN

1 Xi măng Xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn … hoặc các sản phẩm của

Trang 18

các nhà máy thuộc tập đoàn xi măng Vệt Nam

2 Mỏ cát Mỏ cát Hàm Rồng, Lễ Môn,

3 Mỏ đá Mỏ đá núi Vức, hoặc địa phương lân cận

4 Thép các loại Thép Thái Nguyên, Thép liên doanh, Hoà Phát ….hoặc

các loại thép khác có chất lượng tương đương

5 Gạch xây Các nhà máy gạch sản xuất gạch không nung trên địa

bàn…

6 Gạch lát vỉa hè Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa có đặc tính đảm bảo

theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

7 Vật liệu nước Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa có đặc tính đảm bảo

theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

8 Vật liệu điện Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa có đặc tính đảm bảo

theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

9 Nhựa đường Nhựa đường Shell (Singapo) và các loại nhựa có chất

lượng tương đương

CHƯƠNG III BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng với Chủ đầu tư Nhà thầu chúng tôi sẽtiến hành triển khai các công việc phục vụ cho thi công công trình

+ Cùng với cán bộ tư vấn thiết kế, cán bộ giám sát của Chủ đầu tư tiến hànhviệc giao nhận, xác định vị trí tim mốc và cao trình chuẩn của công trình Sau khi giaonhận với Chủ đầu tư chúng tôi sẽ gửi các mốc chuẩn cao độ, tim tuyến tại các vị trígần tuyến thi công mà không chịu ảnh hưởng tác động trong suốt quá trình thi công đểlấy căn cứ kiểm tra Có biện pháp bảo quản hệ thống các mốc chuẩn không để sai lệchhoặc mất

+ Xác định trên mặt bằng thi công giới hạn đất được giao thi công công trình,đặt các mốc giới hạn để khi thi công không vượt khỏi phạm vi cho phép, ảnh hưởngtới các khu lân cận

+ Khi có lệnh khởi công chính thức, Nhà thầu sẽ phóng tuyến thi công, xác địnhthêm các điểm gửi mốc phụ, sử dụng để kiểm tra trong quá trình thi công

+ Việc giải phóng mặt bằng thi công do Chủ đầu tư tiến hành, nhưng Nhà thầuchúng tôi sẽ kết hợp chặt chẽ với Chủ đầu tư trong việc này, thông báo rộng rãi côngkhai về vị trí, giới hạn của khu vực thi công, hành lang thi công, tuyến vận chuyểnphục vụ thi công, đặt ngay các biển báo cho nhân dân khu vực thi công công trình biết,

Trang 19

cùng Chủ đầu tư giải quyết kịp thời các vấn đề về mặt bằng thi công.

I TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH.

- Thi công hoàn thành công trình trong vòng 12 tháng kể từ ngày phát lệnh khởi

công

- Đảm bảo công trình có chất lượng cao, giá thành hạ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị xe máy trong quá trình thicông cũng như việc đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến thi công

- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường

- Hạn chế thấp nhất diện tích mặt bằng đất sử dụng cho công trình

+ Tiến hành thi công thí điểm từ đó rút ra những thông số, phương pháp phùhợp với điều kiện cụ thể của tuyến thi công Chỉ khi quá trình thi công thí điểm nàyđạt được các yêu cầu kỹ thuật và được sự chấp thuận của giám sát Chủ đầu tư mớitiến hành thi công đồng loạt

+ Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý giao thông,các ban, phòng ban,….để phối hợp giải quyết các công tác về: an toàn, an ninh, bảođảm giao thông trong khu vực thi công

* Tổ chức thực hiện:

Dựa vào các đặc điểm của tuyến đường về: quy mô thiết kế, khối lượng thicông, điều kiện địa hình, điều kiện địa chất và tính chất các hạng mục công việc,Nhà thầu phân chia hướng, mũi thi công cho hợp lý

Nguyên tắc thiết kế tổ chức thi công chủ đạo:

- Dựa vào khối lượng công việc trên từng tuyến để bố trí tiến độ thi côngcác hạng mục hợp lý về số lượng mũi thi công, hướng thi công, thiết bị máy móctrên công trường Nhà thầu bố trí hai đội thi công gồm các dây chuyền thi côngchuyên nghiệp

Bố trí các dây chuyền thi công:

+ Dây chuyền thi công nền mặt đường: 1 mũi thi công

Trang 20

+ Dây chuyền thi công san mặt bằng: 1 mũi thi công

+ Dây chuyền thi công hệ thống thoát nước: 1 mũi thi công

+ Dây chuyền thi công vỉa hè, bó vỉa, hố trồng cây: 1 mũi thi công

+ Dây chuyền thi công cấp điện: 1 mũi thi công

+ Dây chuyền thi công cấp nước: 1 mũi thi công

- Thi công bằng cơ giới là chủ đạo, kết hợp thủ công Các hạng mục xây lắpđược triển khai liên hoàn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhau trongtừng thời điểm cụ thể, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất thời gian chờ đợi, duy trì tiến

độ sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Trong biểu đồ tiến độ thi công tổng thể Nhà thầu dự kiến việc khởi côngcông trình sẽ được tiến hành sau khi được Chủ đầu tư phát lệnh thi công

II GIẢI PHÁP VẬN CHUYỂN VẬT TƯ, VẬT LIỆU.

Qua quá trình nghiên cứu Hồ sơ mời thầu và đi thực địa công trình, Nhà thầunhận thấy tuyến đường vận chuyển các vật tư, vật liệu và đất đắp thi công chủ yếu cònđang là đường cấp phối hoặc đường bê tông do nhân dân tự huy động làm Hầu hếtlòng đường trật hẹp, không có hè đường, rãnh thoát nước, cũng như thoát nước ngangđường, mặt đường chưa được đầu tư xây dựng theo kiểu kiên cố Hiện tại khu chuẩn

bị thi công đang là cánh đồng canh tác lúa của nhân dân nên chỉ có đường đất phục vụsản xuất nông nghiệp Nhà thầu quyết định dùng các loại phương tiện vận chuyển vật

tư, vật liệu chủ yếu là ôtô từ 5 tấn thuận tiện lưu hành trên đường

- Vận chuyển vữa bê tông, cấu kiện bê tông, chung chuyển vật liệu trên hiệntrường thi công dùng, xe rùa, xe cải tiến

CHƯƠNG IV CÔNG TÁC CHUẨN BỊ - HUY ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ

2 Kho lán trại công trường.

- Sau khi nhận mặt bằng công trình Nhà thầu đặt Ban chỉ huy công trường cùngvới đó là các bãi đúc cấu kiện

- Các hạng mục của Ban chỉ huy công trường:

Trang 21

+ Thi công nhà Ban chỉ huy công trường, lán trại công nhân, kho vật tư

+ Chuẩn bị mặt bằng cho xe máy và thiết bị

+ Quy hoạch và bố trí mặt bằng các hạng mục trên sao cho phù hợp và thuậntiện cho công việc phục vụ cho công trình Khoảng cách phù hợp từ nơi làm việc, nơi

ở, các khu xưởng

- Để bảo quản tốt cho các loại vật liệu, thiết bị máy móc và thoả mãn nhu cầucung cấp vật tư kịp thời cho công trường thì chúng tôi sẽ có biện pháp tổ chức kho bãinhằm mục đích chính là phục vụ cho tiến độ thi công trên công trường Phân chia cáckoại kho bãi hợp lý bao gồm các kho, bãi như sau:

+ Kho trung tâm: Đây là kho chứa các loại vật liệu phân phối cho toàn bộ côngtrường

+ Kho hiện trường: Dùng để chứa các loại vật liệu, dụng cụ phục vụ cho thicông công trình đơn vị - Kho này được bố trí gần hiện trường

+ Kho chuyên dùng: Dùng để cất giữ những vật liệu có cùng một tính chất hoặc cóyêu cầu đặc biệt đối với việc cất giữ hoặc bảo quản như xăng dầu,

+ Kho có mái che: Dùng để cất giữ những loại vật liệu như sắt thép, thiết bị vàmáy móc bằng kim loại

+ Kho kín: Dùng để chứa những loại vật liệu quan trọng hay những vật liệu rất

dễ bị ảnh hưởng của điều kiện tư nhiên

+ Bãi chứa lộ thiên: Dùng để cất giữ các vật liệu thô, nặng và khó bị ảnh hưởngcủa điều kiện thời tiết như gạch, đá, cát, sỏi…

+ Bãi đúc cấu kiện: Được Nhà thầu bố trí gần lán trại hiện trường đảm bảo cungcấp vật tư vật liệu, chất lượng cấu kiện

Đường phục vụ cho các phương tiện vận chuyển hoạt động được thiết kế, tổchức bảo đảm an toàn và các quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

Điện sử dụng cho công trình Nhà thầu đăng ký và hợp đồng đấu nối với nguồnđiện lưới kéo đến vị trí cầu giao tổng (dùng cột bê tông cao ≥ 6m, cáp cao su cáchđiện)

Điện trong công trường được đấu nối từ cầu giao tổng nối dẫn đến các điểmdùng điện bằng cáp cao su đặt trên các cột gỗ cao ≥ 3,5m so với mặt đất

Việc thiết kế thi công mạng lưới điện và các thiết bị bảo vệ an toàn điện trong

và ngoài công trường theo tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng TCVN - 4036-85

và quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-91 Để chủ động nguồnđiện phục vụ thi công Nhà thầu bố trí 2 máy phát điện

Đối với nước phục vụ thi công và sinh hoạt: Hiện trang đã có hệ thống cấp nước

Trang 22

sạch cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong xã, nhà thầu sẽ đấu nối với Chinhánh cung cấp nước sạch lắp đặt đường ống vào tận nơi phục phụ nhu cầu sinh hoạt

và thi công cho công trình

Nước thải được tổ chức bằng các mương dẫn nối với hệ thống thoát nước củakhu vực

Hàng rào bảo vệ và cổng ra vào: Hàng rào bảo vệ bằng khung L50x50x5 bắntôn mầu cao  2,5m che bụi đảm bảo vệ sinh môi trường

3 Phòng thí nghiệm hiện trường.

- Song song với xây dựng lán trại Ban chỉ huy công trường Nhà thầu chúng tôi

sẽ bố trí phòng thí nghiệm tại hiện trường

- Công tác đo đạc và thí nghiệm tại hiện trường phục vụ thi công được đặc biệtquan tâm, nó có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết định đến chất lượng, giá thànhcông trình và tiến độ thi công

- Toàn bộ các công việc này đòi hỏi các cán bộ và công nhân tác nghiệp phảituân thủ đầy đủ các quy định về độ chính xác theo tiêu chuẩn hiện hành

- Việc thực hiện công tác thí nghiệm sẽ được tiến hành trên cơ sở các điềukhoản quy định của Hồ sơ mời thầu và các ý kiến chỉ đạo của giám sát của Chủ đầu tư

- Cụ thể công tác thí nghiệm sẽ được Nhà thầu ký kết hợp đồng với một công ty cónăng lực thí nghiệm bố trí tại hiện trường một phòng thí nghiệm phục vụ trực tiếp công tácthi công Các nhân viên thí nghiệm đều có chứng chỉ thí nghiệm tại các trung tâm thínghiệm có đủ chức năng hành nghề

4 Chuẩn bị về nhân lực.

- Nhà thầu sẽ bố trí các cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có trình độ, kinhnghiệm, có sức khoẻ tốt như trong sơ đồ tổ chức hiện trường để đảm đương các côngviệc từ khâu quản lý, thi công cho tới khâu thí nghiệm theo các quy trình hiện hànhcủa Nhà nước và quy định kỹ thuật trong Hồ sơ mời thầu

CHƯƠNG V GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG

I TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG :

1 Công tác dọn dẹp phát quang nền đường:

1.1 Phạm vi thi công.

- Thu dọn chướng ngại vật, cây cối, hoa màu, … trong khu vực thi công (nơiphải đào, đắp, mỏ lấy đất và nơi để đất thừa, đường công vụ

Trang 23

- Hạ cây đánh gốc, đào rễ cây rẫy cỏ trong phạm vi thi công.

- Đối với các vị trí giới hạn đào đắp tiến hành dọn dẹp và phát quang trongphạm vi không nhỏ hơn 3,0 m

- Di chuyển toàn bộ các chướng ngại, cây cỏ, ra khỏi phạm vi thi công đến đổnơi quy định

- Bóc bỏ, xới xáo mặt đất tự nhiên trong các khu vực đã dọn dẹp nằm trongphạm vi nền đường, phải tiến hành vét bùn, đào hữu cơ, vận chuyển đổ đến nơi quyđịnh và đắp trả bằng các vật liệu đắp phù hợp

1.2 Nội dung thi công:

- Trước khi thi công cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công của Nhà thầu sẽ tiếnhành khôi phục các cọc mốc và cọc tim Sau khi khôi phục lại toàn bộ các cọc mốc,cọc tim Nhà thầu sẽ mời cán bộ giám sát của Chủ đầu tư nghiệm thu, khi được cán bộgiám sát của Chủ đầu tư nghiệm thu song mới tiến hành thi công

- Nhà thầu sử dụng các máy cao đạc và gương sào có độ chính xác thích hợp vàkết hợp với máy kinh vĩ để định vị công trình Để thuận tiện cho quá trình thi côngNhà thầu sẽ đóng thêm những cọc phụ cần thiết như: điểm đổi dốc, vị trí đường cong,nơi chuyển tiếp giữa đường đào và đắp, …

- Các cọc định vị trục tim, mép biên, mốc cao độ được dẫn ra ngoài phạm vi thicông bằng hệ thống cọc phụ chắc chắn có đánh dấu cách xác định và sơ họa trong sổtay thi công, nhật ký thi công

- Nhân công sẽ tiến hành chặt cây, dỡ bỏ các chướng ngại vật nhỏ chuyển lên ô

tô vận chuyển để dời đến vị trí đổ theo qui định, đến nơi tập kết theo chỉ dẫn của cán

bộ giám sát của Chủ đầu tư Đối với các công trình cần dỡ bỏ cũng như các gốc câyquá lớn, cây quá lớn sẽ được nhân công cưa cành và dùng Máy ủi 110CV, Máy xúc0.4-1.0m3 đào bỏ và xúc đổ lên ô tô vận chuyển tới vị trí đổ qui định

- Bộ phận trắc đạc công trình của Nhà thầu sẽ căn cứ vào Hồ sơ thiết kế bản vẽthi công của công trình tiến hành phóng tuyến định đỉnh, lên ga nền đường bằng hệthống các cọc mốc đánh dấu phạm vi thi công

- Phần đắp hoàn toàn sẽ sử dụng máy ủi kết hợp với máy xúc và ô tô vậnchuyển bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên mặt, theo đúng yêu cầu Tất cả lớp đất hữu cơ đượcbóc bỏ sẽ được đổ lên ô tô vận chuyển đến vị trí đổ theo qui định

1.3 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công:

- Sử dụng máy cao đạc và máy kinh vĩ, thuỷ bình có độ chính xác cao nhằm xácđịnh đúng phạm vi thi công , cao độ thi công công trình

- Tận dụng công suất máy thi công để dọn sạch các chướng ngại, gốc cây, rễ

Trang 24

cây ra khỏi phạm vi nền đường.

- Chiều sâu lớp đất hữu cơ phải được bóc bỏ hoàn toàn theo đúng hồ sơ thiết kếbản vẽ thi công hoặc theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát của Chủ đầu tư

- Sử dụng vật liệu đắp trả đảm bảo chất lượng, công tác đầm trả phải đảm bảo

độ chặt cho nền đường

- Cây cối, đất thừa khi vận chuyển phải được đổ đúng nơi quy định, gọn gàng,khi vận chuyển xe vận chuyển có thành cao không gây rơi vãi Nếu đánh đống phảigọn gàng và đánh dấu

2 Thi công nền đường đào đắp:

2.1 Thi công đào nền, khuôn đường:

- Tiến hành đào, bóc lớp đất hữu cơ bằng máy đào và máy ủi trong nền đắp.Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toàn bằng máy ủi hoặcmáy san cho đến khi hết rễ cỏ

- Tiến hành đào nền đường, khuôn đường vị trí từng cọc đến cao độ theo Hồ sơthiết kế bản vẽ thi công bằng máy đào >=0,4m3

- Xúc lên phương tiện vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5 tấn đổ vào các ô san lấp,dùng máy ủi 110CV san ủi phẳng

- Đắp đất nền đường sẽ được rải theo từng lớp, đầm chặt, kiểm tra độ chặt sau

đó mới thi công lớp tiếp theo

- Vật liệu không đủ tiêu chuẩn và những thứ khác cần loại bỏ, Nhà thầu sẽ đưavào nơi quy định, không gây ảnh hưởng đến công trình khác, ruộng vườn và tài sảncủa Nhân dân

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ luôn giữ công trình có hình dáng thiết

kế, có phương án thoát nước tốt trong mọi nơi, mọi lúc, nhất là vào các ngày mưa bão

- Nhà thầu sẽ đắp từng lớp từ dưới lên trên toàn bộ mặt cắt ngang nền đườngvới độ dốc ngang về 2 phía 2-3%, chiều dày lớp đắp tùy theo phương pháp và thiết bịnhưng không quá 30cm để đảm bảo độ chặt đồng đều từ trên mặt đến đáy lớp đắp, mỗilớp đắp chỉ dùng một loại đất

- Công tác lu lèn các lớp đất đắp sẽ được tiến hành ngay sau khi máy san tạophẳng Sử dụng lu thép 8-10T và lu rung 25 T tiến hành lu lèn thành hai lượt: lu sơ bộ

Trang 25

+ Nguyên tắc lu lèn: trong khi lu lèn luôn luôn đảm bảo cho lu chạy theo đúngnguyên tắc sau: trên đường thẳng tiến hành lu từ mép đường vào tim đường, trênđường cong tiến hành lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong Nguyên tắc nàyđảm bảo cho nền đường đạt được độ dốc mui luyện theo yêu cầu.

- Kết thúc quá trình lu lèn các lớp vật liệu đắp phải đạt độ chặt K=95, riêng đốivới 30cm dưới đáy kết cấu áo đường đạt độ chặt K=98, Nhà thầu sẽ kết hợp với cán bộgiám sát của Chủ đầu tư và cán bộ tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng của lớp đất đắp

Nội dung kiểm tra bao gồm:

+ Kích thước hình học của nền đường tại vị trí đắp: PP.Thước 3m

+ Độ chặt của lớp đất đắp nền đường : PP Phễu rót cát

+ Cao độ nền đường: Bằng máy đo cao tại 3 vị trí trên một mặt cắt ngang: Timđường và hai bên mép đường

- Ghi nhật ký thi công và lập biên bản nghiệm thu hạng mục, chuyển sang thicông lớp đất đắp tiếp theo

- Các công đoạn thi công đắp nền đường như trên sẽ được lặp lại cho đến khilớp đất đắp đạt được cao độ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (cao độ đáy áo đường)

- Tại những vị trí mà không thể thi công bằng máy được thì tiến hành thi côngbằng thủ công

2.2 Yêu cầu đối với vật liệu đào đắp nền đường:

- Đất đắp nền đường phải tơi không vón cục đổ đất thành từng lớp, tiến hànhsan gạt đầm lèn đồng đều trên suốt bề rộng mặt đường theo từng lượt đầm cho đến khiđạt độ chặt yêu cầu

- Đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp bằng độ ẩm tốt nhất Wo÷1% xácđịnh trong phòng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, thông thường đất mới đào ra có độ

ẩm trong phạm vi thích hợp nên phải tiến hành đầm lèn ngay không nên kéo dài thờigian từ khi đào đết đến khi đầm lèn xong

- Lớp vật liệu dày 50cm trên mặt nền đắp (dưới đáy áo đường) sẽ được chọn lọc

kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật qui định cho lớp K ≥ 0,98 theo tiêu chuẩn 22TCN346-06 và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

+ Giới hạn chảy: Tối đa 50

+ CBR (ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7

+ Kích cỡ hạt lớn nhất: 90mm

Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công:

- Trước khi tiến hành thi công đại trà Nhà thầu sẽ kết hợp với cán bộ giám sát

Trang 26

của Chủ đầu tư tiến hành thi công thí điểm trên 100m nhằm xác định hệ số lu lèn củaloại đất đá thải sẽ sử dụng để đắp, công lu yêu cầu và phương án thi công hiệu quảnhất

- Kiểm tra chất lượng của đất đắp tại mỏ trước khi vận chuyển về vị trí đắp

- Nếu đất đắp phải xử lý do độ ẩm không đạt phải tiến hành xử lý ngay theo cácphương pháp nêu trên Sử dụng nước để tưới ẩm phải là nước sạch không có các thànhphần hoá học gây nước cứng

- Trong quá trình thi công đắp đất nếu trời mưa to không được tiến hành thicông, chỉ thi công khi trời mưa nhỏ không ảnh hưởng tới độ ẩm của đất đắp

- Trong khi thi công nếu gặp mưa Nhà thầu sẽ cho khẩn trương lu lèn các vị trísan gạt đảm bảo độ chặt và không tiến hành đắp tiếp, các vị trí đất đắp chưa đạt độchặt sau khi hết mưa sẽ được hong khô rồi mới tiến hành lu lèn

- Thường xuyên bố trí kỹ sư cao đạc sử dụng máy đo cao có độ chính xác cao

để kiểm tra cao độ nền đắp Công tác kiểm tra được tiến hành tại 3 điểm trên một mặtcắt ngang: Tim đường, và hai bên mép đường

- Tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên về kích thước, cao độ, độ dốc nềnđường bằng các công cụ: thước thép, máy thuỷ bình

- Thường xuyên kiểm tra độ chặt các lớp đất đắp bằng phương pháp phễu rót cát

- Trước khi đắp lớp tiếp theo thì độ chặt lớp dưới phải đảm bảo K  0,95 vàphải được sự chấp thuận của giám sát của Chủ đầu tư

- Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc lu lèn

2.3 Thi công nền đường:

2.3.1.Phạm vi thi công:

Công việc thi công chính là tiến hành bóc bỏ hữu cơ, đào cấp sau đó tiến hànhđắp thành từng lớp cho tới khi đạt cao độ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

2.3.2 Nội dung thi công:

- Sử dụng máy cao đạc để xác định phạm vi thi công

- Lên khuôn nền đường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: chân ta luy đắp,tim đường và mép đường

- Sử dụng máy đo cao (máy đo cao NIKON) xác định cao độ đắp tại tim đường,mép đường sao cho đảm bảo độ dốc ngang của nền đường, độ dốc của mái ta luy theođúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Đào hữu cơ:

- Nếu đắp qua ao, ruộng nước, mương rãnh có bùn đất nhão đều phải đào bỏđưa đến nơi đổ quy định Việc đào bùn được xác định đến chân taluy nền đắp

Trang 27

- Khi nền đắp trên một mái đất dốc ít nhất 1:5 hoặc ở những vị trí do giám sátcủa Chủ đầu tư yêu cầu, bề mặt dốc của nền đất cũ phải được đánh cấp (cấp được đánhtheo những bậc nằm ngang gọn ghẽ) theo như qui định trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thicông hoặc chỉ dẫn của cán bộ giám sát của Chủ đầu tư

- Dùng nhân công kết hợp với máy đào để đánh cấp ta luy âm, đất đào từ côngtác đánh cấp được đánh đống lại để tận dụng cho công tác đắp trả Vật liệu đánh cấp sẽđược đắp bù bằng vật liệu đắp nền đường phù hợp

- Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nước phải luôn được giữ cho mặt nền trướckhi đắp khô ráo

2.3.3 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công:

- Trước khi tiến hành thi công đại trà Nhà thầu sẽ kết hợp với cán bộ giám sáttiến hành thi công thí điểm trên 100md nhằm xác định hệ số lu lèn của loại đất sẽ sửdụng để đắp, công lu yêu cầu và phương án thi công hiệu quả nhất

- Kiểm tra chất lượng của đất đắp tại mỏ trước khi vận chuyển về vị trí đắp

- Nếu đất đắp phải xử lý do độ ẩm không đạt phải tiến hành xử lý ngay theo cácphương pháp nêu trên Sử dụng nước để tưới ẩm phải là nước sạch không có các thànhphần hoá học gây nước cứng

- Trong quá trình thi công đắp đất nếu trời mưa to không được tiến hành thicông, chỉ thi công khi trời mưa nhỏ không ảnh hưởng tới độ ẩm của đất đắp

- Trong khi thi công nếu gặp mưa Nhà thầu sẽ cho khẩn trương lu lèn các vị trísan gạt đảm bảo độ chặt và không tiến hành đắp tiếp, các vị trí đất đắp chưa đạt độchặt sau khi hết mưa sẽ được hong khô rồi mới tiến hành lu lèn

- Thường xuyên bố trí kỹ sư cao đạc sử dụng máy đo cao có độ chính xác cao

để kiểm tra cao độ nền đắp Công tác kiểm tra được tiến hành tại 3 điểm trên một mặtcắt ngang: Tim đường, và hai bên mép đường

- Thường xuyên kiểm tra độ chặt các lớp đất đắp bằng các phương pháp thínghiệm nhanh ngoài hiện trường: PP.Dao đai đốt cồn, PP.Phao Kavaliev

- Trước khi đắp lớp tiếp theo thì độ chặt lớp dưới phải đảm bảo K  0,95

- Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc lu lèn

3 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

- Mọi mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đều phải đúng và chínhxác, phù hợp với Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và quy trình, hoặc phù hợp với nhữngchỉ thị khác được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận

- Cao độ trong nền đắp (tại mép và tim đường) phải đúng cao độ thiết kế ở trắcdọc với sai số  20mm, đo 20m một cọc (đo bằng máy thuỷ bình)

Trang 28

+ Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng khôngđược tạo thêm đường cong (đo bằng máy toàn đạc điện tử + gương sào).

+ Sai số về độ dốc dọc không vượt quá 0.25% so với độ dốc thiết kế đo tại cácđỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thủy bình

+ Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một mặt cắtngang đo bằng máy thuỷ bình

+ Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá ± 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang,

II THI CÔNG SAN NỀN

1 Phạm vi công việc:

- Vận chuyển đất từ đào nền các tuyến đường đổ vào các ô san nền, dùng máy

ủi 110CV san ủi phẳng

- Vận chuyển đất đổ vào mặt bằng san ủi thấp hơn 50cm

2 Trình tự thi công:

- Đất đào từ khuôn đường đổ lên phương tiện vận chuyển nội bộ đổ vào các ôsan nền

- Vận chuyển đất đổ vào mặt bằng bằng ô tô >=5 tấn

- Dùng máy ủi 110CV san ủi phẳng thấp hơn 50cm

3 Công tác đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường:

- Bố trí các biển báo xung quanh khu vực thi công

- Thi công phải đảm bảo giao thông, không để ùn tắc đặc biệt là những vị trí thicông giao thông và các hạng mục khác cùng lúc

- Xe chở vật liệu phải kín khít, không để cho vật liệu rơi vãi trong khi vậnchuyển

III TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC:

Trang 29

* Yêu cầu chung

- Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và được thi công đảmbảo độ cứng, ổnđịnh, dễ tháo lắp, không được gây khó khăn cho công việc đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông

- Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ vàđầm bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

- Cốp pha và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hìnhdáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế

- Cốp pha, và đà giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường.Các loại cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo

* Vật liệu làm cốp pha và đà giáo

- Cốp pha đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc chất dẻo Đà giáo có thể sử dụng tre,luồng

- Cốp pha đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả năngluân chuyển nhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau

* Lắp dựng cốp pha và đà giáo

- Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;

+ Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp

để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu

+ Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới khi

cọ rửa mặt nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài Trước khi đổ bê tông các lỗ nàyđược bịt kín lại

* Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo

* Tháo dỡ pha đà giáo

- Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu

Trang 30

chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi côngsau Khi tháo dỡ cốt pha, đà giáo, cần trách không gây ứng suất đột ngột hoặc va trạmmạnh làm hại đến kết cấu bê tông

2.3 Công tác cốt thép

* Yêu cầu chung

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu củathiết kế,

- Cốt thép Trước khi gia công và Trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ; + Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhânkhác không vượt quá giới hạn cho phép

+ Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

* Cắt và uốn cốt thép

- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các Phương pháp cơ học

- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước cửa thiết kế.Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô

* Hàn cốt thép

- Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều Phương pháp khác nhau, nhưng phảiđảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế

- Các mối hàn đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không

có bọt;

+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đ-ờng hàn theo yêu cầu thiết kế

* Việc nối buộc cốt thép

- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theoquy định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong mộtmặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắtngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ

- Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và l-ới thép cốt thép

Trang 31

không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối vớithép chịu nén

+ Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn,cốt thép có gờ không uốn móc;

+ Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;

* Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

+ Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng đểtránh nhầm lẫn khi sử

- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Các bộ phận lắp dựng Trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựngsau:

+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bêtông

+ Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốtpha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy địnhcủa thiết kế

+ Các con đê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưngkhông lớn hơn 1m một điểm kê con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép

và được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá hủy bê tông

- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo yêu cầusau:

+ Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhautheo thứ tự xen kẽ

* Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

- Kiểm tra công tác bao gồm các thành việc sau:

+ Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế ;

+ Công tác gia công côt thép: Phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt côt thépTrước khi gia công

Trang 32

+ Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mốihàn Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế

- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

* Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thicông và kèm biên bản về quyết định thay đổi;

- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép mối hàn và chất lượng giacông cốt thép;

- Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;

- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốtthép

- Nhật ký thi công

2.4 Vật liệu để sản xuất bê tông.

* Yêu cầu chung

- Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêuchuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế

- Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải đượcbảo quản, tránh bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ và chủng loại Khi gặp các trường hợp tên, cần

có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng

* Xi măng

- Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:

+ Xi măng Poóc - Lăng TCVN 2682 : 1992

+ Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các điều kiện,tính chất, đặt điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình

- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong cáctrường hợp:

+ Khi thiết kế thành phần bê tông

+ Lò xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682 :

1992 "Xi măng

Trang 33

- Ngoài yêu cầu của TCVN 1771 : 1986, Đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cầnphân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp với quy định sau:

+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dài bản; + Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớnhơn 3/4 khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa cách thanh cốt thép và 1/3 chiều dàynhỏ nhất của kết cấu công trình

2.5 Thi công bê tông

* Chọn thành phần bê tông

- Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loạicông trình hoặc từng bộ phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kếthành phần bê tông được chọn như sau:

+ Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông phảiđược thiết kế thông qua phòng thí nghiệm

- Thiết kế thành phần bê tông

Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách phápnhân thực hiện Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo các nguyên tắc:

+ Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;

+ Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tùy thuộc tính chất củacông trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết Khi chọn

độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt, trong thời gian

Trang 34

l-uu giữ và vận chuyển

* Chế tạo hỗn hợp bê tông

- Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bêtông được cân theo khối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích

- Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nướcngậm trong cát

- Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông.Trong quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời

- Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộnbằng tay

- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

+ Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng mộtlúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;

+ Khi dùng phụ giá thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của ngườisản xuất phụ gia

- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông đợc xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết

bị dùng để trộn Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùngtrộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một

mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theothời gian đã quy định

- Nếu trộn bê tông bằng thu công thi sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không hútnước Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bê tông Thứ

tự trộn hỗn hợp bằng thủ công như sau: trộn đều cát và xi măng, sau đó cho đá và trộnđều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đêu cho đến khi được hỗn hợpđồng mầu và có độ sụt như quy định

* Vận chuyển hỗn hợp bê tông

- Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêucầu:

+ Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lí, tránh để hỗn hợp bê tông bị phântầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng

Trang 35

+ Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp vớikhối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông bầng thủ công chỉ áp dụng với cự li không xaquá 200m Nếu hỗn hợp bệ tông bị phân tầng cần trộn lại trớc khi đổ vào cốp pha

* Đổ và đầm bê tông

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dầy lớp bê tông bảo

vệ cốt thép

+ Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;

+ Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theoquy định của thiết kế

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ khôngvượt quá l,5m

- Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thicông để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tínhtoán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra;

- Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mớiđầm thủ công;

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông

- Đầm bê tông

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khiđầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ;

+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông đuợc đầm kỹ Dấu hiệu

để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí khôngcòn nữa;

+ Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kínhtác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;

Trang 36

+ Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khiđầm lần thứ nhất

- Bảo dưỡng bê tông

+ Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt

độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắncủa bê tông

+ Bảo dưỡng ẩm

+ Trong thời kì bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ họcnhư rung động, lực xung xích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác

- Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phải có các biện pháp tiêu thoát nớc cho bãi cát, đá, đờng vận chuyển, nơitrộn và nơi đổ bê tông

+ Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điềuchỉnh lượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỉ lệ nước/xi măng theo đúng thành phần

- Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường các quy định sau: + Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tôngđầu tiên;

+ Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểmtra một lần trong một ca;

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w