• Vi khuẩn này có trong đất, trong đường tiêu hóa của người và động vật,… • Một số Clostridia gây bệnh gồm: + Clostridium tetani gây bệnh uốn ván + Các Clostridia gây bệnh hoại thư + Clo
Trang 1ThS BS: Hoàng Thị Phương Dung
Trang 2CÁC CLOSTRIDIA GÂY BỆNH
• Trực khuẩn Gram (+), kỵ khí, sinh nha bào.
• Vi khuẩn này có trong đất, trong đường tiêu hóa của người và động vật,…
• Một số Clostridia gây bệnh gồm:
+ Clostridium tetani gây bệnh uốn ván
+ Các Clostridia gây bệnh hoại thư
+ Clostridium botulinum gây bệnh ngộ độc thịt
+ Clostridium difficile gây viêm ruột giả mạc.
Trang 42. Nuôi cấy
• Trực khuẩn uốn ván không cần nguồn dinh
dưỡng lớn, điều kiện nuôi cấy cần thiết
KHÔNG có O2
• Môi trường lỏng: vi khuẩn phát triển làm đục
đều môi trường và có cặn lắng.
• Môi trường bán lỏng có chứa glucose: thuận
lợi cho sự sinh nha bào
Trang 5• Môi trường đặc: tạo khuẩn lạc
bờ không đều, mọc giống như
một màng mỏng.
• Thạch máu: thoạt đầu khuẩn
lạc cho tiêu huyết α, về sau có
thể cho tiêu huyết β
• Không sinh H2S, không ly giải đường, không khử nitrat, sinh indol chậm (sau 2 ngày), làm lỏng gelatin sau 2-4ngày,…
Trang 66
Trang 73 Cấu trúc kháng nguyên:
• Kháng nguyên lông: có khoảng 10 type.
• Kháng nguyên thân.
• Khi xử lý độc tố uốn ván bằng formadehyde hoặc nhiệt độ thì làm mất độc tính
nhưng còn duy trì tính chất kháng nguyên giải độc tố
Trang 84 Độc tố:
- Tetanolysin: hủy hồng cầu/BA, hoại tử nhỏ ở vết thương/cơ thể sống Nhanh
chóng bị hủy khi gặp O2 Có tính kháng nguyên.
- Tetanospasmin : độc tố thần kinh Bản chất là protein, không bền với nhiệt Có ái
lực đối với tổ chức thần kinh, độc tố gắn vào receptor ở đầu tận cùng của tế bào thần kinh, ngăn cản phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh
- Neuraminidase, Fibrinolysin
Trang 10II Khả năng gây bệnh:
- Đường xâm nhập: Nha bào
+ vết thương (đất, phân chuồng): chi dưới
+ sau phẫu thuật, thủ thuật sản phụ khoa, tiêm chích,…
+ vết thương da niêm trường diễn
- Yếu tố thuận lợi: chấn thương nặng, chảy máu, hoại tử mô, vật lạ,…
Nha bào dạng sinh dưỡng, nhân lên trong mô Vi khuẩn tiết tetanospasmin
Trang 11- Độc tố vào máu, đường bạch huyết hoặc theo
dây thần kinh và khuếch tán qua tổ chức cơ gần
kề
- Dây thần kinh vận động là đường di chuyển chủ
yếu của độc tố.
- Độc tố đi qua thân, tua ngắn của tế bào thần
kinh vận động, sừng trước tủy sống, đến não
Trang 12- Độc tố gắn vào receptor ganglioside ở đầu tận của tế
bào TKTW, ức chế phóng thích các chất dẫn truyền thần
kinh (gamma-aminobutyric axit-GABA, glycine)
tế bào TK vận động mất sự ức chế điều hòa từ TW
- Tác dụng này đưa đến tăng trương lực cơ, co giật và co
cứng cơ đặc thù của bệnh uốn ván
Trang 1313
Trang 15Uốn ván toàn thân
• Ủ bệnh: 2-14 ngày (trung bình 7 ngày)
• Tiền phát: mệt mỏi, nhức đầu, mỏi hàm, cứng hàm,…
Trang 16III Chẩn đoán vi sinh học:
- Ph/pháp hình thể: lấy mủ nhuộm Gram (?)
- Nuôi cấy phân lập: cho kết quả chậm
- Tiêm truyền cho ĐV thí nghiệm: tốn kém
chẩn đoán căn cứ vào biểu hiện lâm sàng
IV Phòng bệnh:
1. Phòng bệnh đặc hiệu:
- DPT (giải độc tố uốn ván): tạo MD chủ động
- VAT
Trang 172. Khi bị vết thương:
- Rửa sạch với oxy già; Lấy hết dị vật; Cắt lọc kỹ;
- Không nên khâu kín vết thương.
- Tiêm phòng uốn ván:
+ tiêm phòng đầy đủ: VAT nhắc lại
+ chưa tiêm phòng hay không đủ liều:
SAT (huyết thanh kháng đtố UV), test trước khi tiêm
VAT: 3 mũi
Trang 18V Điều trị:
- SAT: trong vòng 48 giờ đầu của bệnh,
- Kháng sinh: penicillin, metronidazole
- Chống co giật, giãn cơ
- Điều trị hỗ trợ (chống suy hô hấp)
Trang 19Các Clostridia gây bệnh hoại thư
• Clostridium perfringens (80%), Cl novyi, Cl septicum, Cl histolyticum, Cl fallax,… gây ra nhiễm trùng nhiễm độc vết thương và gây hoại thư.
• Các vi khuẩn này cũng có vai trò trong viêm ruột thừa, viêm màng bụng, sẩy thai nhiễm khuẩn
• Tiết ra ít nhất 12 ngoại độc tố khác nhau
Trang 213 Nuôi cấy
• Không cần nguồn dinh dưỡng lớn, điều kiện nuôi cấy cần
thiết KHÔNG có O2
• Môi trường đặc: tạo khuẩn lạc tròn, nhẵn, ướt, hơi lồi /
phẳng, khô, thô ráp, rìa nhăn nheo.
• Thạch máu: có 2 vòng tiêu huyết
• Tăng trưởng nhanh, sinh nhiều hơi, lên men nhiều loại
đường,…
Trang 22- Độc tố theta (θ-toxin): tiêu hồng cầu khi ở điều kiện kỵ khí và tiêu tế bào.
- Đốc tố Mu (µ-toxin): phân hủy axit hyaluronic của tổ chức liên kết.
- Độc tố kappa (κ-toxin): phân huỷ collagen của tổ chức liên kết.
- Enterotoxin: gây tiêu chảy trong nhiễm độc thức ăn.
Trang 23II Khả năng gây bệnh:
• Thường gặp là các vết thương do chiến tranh,
tai nạn giao thông, gặp điều kiện thích hợp vi khuẩn phát triển và gây hoại tử tổ chức
• Vùng vết thương bị phù nề và sưng tấy, có thể
có chất dịch rỉ máu, sờ có cảm giác lạo xạo
Trang 2424
Trang 25III Chẩn đoán vi sinh học:
- Bệnh phẩm: máu, dịch tiết, mủ vết thương, mô hoại tử
- Ph/pháp hình thể: lấy mủ nhuộm Gram
- Nuôi cấy phân lập: cho kết quả chậm
chẩn đoán căn cứ vào biểu hiện lâm sàng
Trang 26IV Phòng bệnh và điều trị:
- Phòng bệnh đặc hiệu và khẩn cấp: Dùng kháng độc tố để phòng bệnh cho những bệnh nhân có vết thương giập nát Xử lý vết thương sớm, cắt lọc sạch tổ chức giập nát, lấy chất bẩn, dị vật.
- Điều trị: mở rộng vết thương (đoạn chi), truyền huyết thanh đa giá kháng độc tố chống bệnh hoại thư và dùng kháng sinh diệt khuẩn, oxy đẳng áp (?)
Trang 283 Nuôi cấy
• Không cần nguồn dinh dưỡng lớn, điều kiện nuôi cấy
cần thiết KHÔNG có O2
• Môi trường đặc: tạo khuẩn lạc thể S, R.
• Thạch máu: có vòng tiêu huyết
• Sinh nhiều hơi, lên men nhiều loại đường,…
Trang 294 Kháng nguyên và độc tố:
• Dựa vào khả năng sinh độc tố, người ta chia thành 7 type A, B, C, D, E, F và G
• Vi khuẩn còn có kháng nguyên thân và lông.
• Khả năng sinh độc tố tương đối cố định ở type A, B.
• Các type khác khả năng sinh độc tố thay đổi.
• Độc tố bản chất là protein, bị phá hủy bởi nhiệt độ, không bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa.
Trang 30II Khả năng gây bệnh:
• Bệnh xuất hiện nhanh (6 - 48 giờ) sau khi ăn
các thực phẩm dự trữ bị nhiễm Cl botulinum và
độc tố của chúng.
• Độc tố có ái lực với tổ chức thần kinh, ngăn cản
sự giải phóng acetylcholine từ các đầu tận
cùng của các dây thần kinh vận động triệu
chứng thần kinh
• Đau bụng, nôn mửa, nhức đầu choáng váng,
nhìn đôi, nói khàn đến mất tiếng, liệt cơ, rối
loạn nhịp thở,…
• Trường hợp nặng có thể tử vong
Trang 3131
Trang 32III Chẩn đoán vi sinh học:
- Bệnh phẩm: chất nôn, nước rửa dạ dày, thức ăn thừa, đồ hộp bị phồng,…
- Phát hiện độc tố ở bệnh phẩm
- Nuôi cấy phân lập: cho kết quả chậm
chẩn đoán căn cứ vào biểu hiện lâm sàng
Trang 34Clostridium difficile
Trang 3535
Trang 3636