1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng full về vô khuẩn

36 665 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Nguồn lây nhiễm được tìm ra là nước tráng rửa các dụng cụ mổ nội soi, sau khi được khử khuẩn bằng hóa chất … “Hospital outbreak of atypical mycobacterial infection of port sites after

Trang 1

3 Nhận định được tầm quan trọng của tiệt

khuẩn và vô khuẩn trong ngoại khoa

Trang 2

Nhiễm trùng ngoại khoa

• NTNK

– là biến chứng

• của chấn thương hay của vết thương

• sau những can thiệp phẫu thuật

Trang 4

Một thí dụ về nhiễm khuẩn

• “…Một phụ nữ 55 tuổi phát hiện có các vết rò,

chảy mủ tại vết mổ, 2 tháng sau ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật…”

– “…sau khi làm các thăm khám, siêu âm, xét nghiệm,

phát hiện ra đây là một trường hợp bị nhiễm vi khuẩn lao.

Nhiễm vi khuẩn

• Nguyên nhân được phát hiện là do dụng

cụ mổ nội soi đã không được tiệt khuẩn đúng đắn …”

Trang 5

Bùng nổ nhiễm khuẩn bv

• …145 nhiễm khuẩn vết mổ

– tìm thấy ở 35 bệnh nhân sau phẫu thuật nội

soi tại một bệnh viện trong thời gian 6 tuần

khảo sát

– Nguồn lây nhiễm được tìm ra là nước tráng

rửa các dụng cụ mổ nội soi, sau khi được khử

khuẩn bằng hóa chất …

“Hospital outbreak of atypical mycobacterial infection of port sites

after laparoscopic surgery” – Journal of Hospital Infection ( 2006 ), 64, 344-347)

Nhiễm khuẩn bệnh viện

• là sự lan truyền

– của các loại vi sinh vật gây bệnh

– đến bệnh nhân

• trong qua quá trình điều trị hoặc chăm sóc

• 5% bệnh nhân vào viện

• bao gồm cả những bệnh mà nhân viên

bệnh viện có thể mắc phải

– thông qua công việc hàng ngày của họ

• một khó khăn mang tính toàn cầu

Trang 6

Báo cáo năm 2000 của Sở Y tế tp Hồ Chí Minh

• Trong 9.900 bệnh nhân của 24 đơn vị BV

– 854 ca nhiễm khuẩn mắc phải tại BV (chiếm

• 3 thầy thuốc mang HIV

– gồm 2 bác sĩ phẫu thuật lồng ngực và l nha sĩ

– 2.500 bệnh nhân của 3 bác sĩ trên

• 5 trường hợp có HlV

• đều là bệnh nhân chữa răng

– Tạp chí JAMA (Journal of the American Medical

Association)

• Cà vạt cũng có thể là trung gian truyền

bệnh

Trang 7

tình hình nhiễm khuẩn

ở 77 nhân viên

• Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn ở 77 nhân

viên y tế sau khi chăm sóc bệnh nhân tại

Trang 8

– Khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình

• Bán thiết yếu (semi-critical)

• Tiếp xúc niêm mạc, da không lành lặn

– Khử khuẩn mức độ cao

• Thiết yếu (critical)

• Tiếp xúc mô vô trùng, mạch máu

Trang 9

Phân loại dụng cụ theo

Spaulding

Đề Kháng Vi Sinh Vật và Các Mức Độ Diệt Mầm Bệnh

Các loại vi-rút có vỏ bọc chất béo

HBV HIV HSV HCV EBOLA CMV

staphylococci enterococci (MRSA, VRE)

Nấm Trichophyton Candida

Cryptococcus

Các loại vi-rút không vỏ bọc chất

béo Polio virus rhinovirus

TB Mycobacterium tuberculosis

Các bào tử vi khuẩn

(Bacillus subtilis; Cl.sporogenes)

m độ thấp

trung bình

mức

độ cao

Tiệt khuẩn

Khử khuẩn

Trang 10

– ngay tại các khoa phòng

• Quy trình tiệt khuẩn

– tại khoa tiệt khuẩn trung tâm

Trang 11

• Không nên để chất hữu cơ bẩn, khô két

lâu ngày trên dụng cụ

• Nên xử dụng các chất tẩy rửa mang hoạt

tính enzyme để có thể làm sạch các chất

bẩn nằm sâu trong khe kẽ dụng cụ

• Phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn sử

dụng của nhà sản xuất

• Tráng lại kỹ càng bằng nước sạch

Trang 12

Các nguyên tắc của quá trình

làm sạch dụng cụ

• Xả bằng nước máy

– để loại bỏ các chất bẩn thô, lớn

• Các chất bẩn hữu cơ (lipid, protid)

– cần chất tẩy rửa có hoạt tính enzyme

• Nên sử dụng các chất tẩy rửa

– tương hợp với chất liệu làm dụng cụ

Yêu cầu cho các chất tẩy rửa

• Phải ít tạo bọt

• Dễ dàng tráng sạch bằng nước

• Có chỉ dẫn pha loãng, sử dụng cụ thể̉ dễ

thực hiện

Trang 13

Chất tẩy rửa có hoạt tính enzyme

• Chất tẩy rửa có hoạt tính enzyme đầu tiên ra đời

năm 1976

• Chất tẩy rửa enzyme làm cắt đứt các liên kết

hữu cơ, làm nhỏ ̉ các chất bẩn

• Thường bao gồm một chất tẩy rửa trung hòa

(pH # 7.5) cùng một hay một vài enzyme

• Enzyme này dùng để loại bỏ

Trang 14

Khử khuẩn

• Loại bỏ hầu hết các vi sinh vật gây bệnh

– Còn bào tử của vi khuẩn

– Diệt được nha bào

– Không mùi, không

Trang 15

• Chất khử khuẩn mức độ trung bình bao gồm:

– Alcohols, Chlorines, Iodorphors

• Chất khử khuẩn mức độ cao bao gồm:

– Gluta-aldehydes, OPA, Peracetic acid, hydrogen

peroxide 6%, Formaldehydes (sử dụng hạn chế)

– Các hoá chất này có thể đạt khả năng tiệt khuẩn khi

ngâm thời gian kéo dài theo quy định

Trang 16

– Làm mất hoạt tính của chất sulfhydryl (-SH )

một số enzym chỉ hoạt động được nếu có

nhóm SH tự do

– Chiếm chỗ tác dụng của một số chất quan

trọng trong quá trình chuyển hóa làm quá

trình này bị đình trệ

Glutaraldehyde – Các vấn đề cần quan tâm

• Nhiệt độ

– Nhiệt độ̣ phòng là tốt nhất

– Nếu làm ấm dung dịch – bay hơi nhiều hơn

• Các vấn đề về tính an toàn

– Có thể gây đau đầu

– Nhạy cảm với da một số người

– Kích ứng đường hô hấp (có thể xảy ra )

– Kích ứng mắt

Trang 17

• Tuy nhiên

– GTA không gây ung thư

– Không ảnh hưởng đến sinh sản

• Cần lưu ý các lúc dê ̃ gây kích ứng nhất:

– Rót từ can ra khay ngâm, pha hoạt hóa,

nhúng dụng cụ vào, vớt dụng cụ ra, thải bỏ

dung dịch sau khi sử dụng

– Những lúc này nhất thiết phải đeo khẩu trang

và kính bảo hộ

Quy trình khử khuẩn mức độ cao

cho dụng cụ dùng lại

ngay tại các khoa phòng

Trang 18

Phương pháp Pasteur

• Là quá trình khử khuẩn bằng nước nóng.

Tia cực tím

• Phương pháp làm sạch không khí

• Chủ yếu đối với vi khuẩn lao

Trang 19

định nghĩa Tiệt khuẩn

• Là một quá trình

– được tiến hành

– và kiểm định kỹ càng

– đảm bảo xác xuất một dụng cụ sau khi xử lý

• vẫn còn bị nhiễm khuẩn chỉ là dưới hay bằng 1 phần triệu

(SAL 10 -6 )

• Định nghĩa để đo tình trạng vi sinh vật của dụng

cụ y tế

– dụng cụ sẽ có mức tiệt khuân bảo đảm =10 -6

– trong số hàng triệu các dụng cụ không thể có hơn

một vi sinh vật

Phương pháp tiệt khuẩn

• Phương pháp tiệt khuẩn bằng máy

– Hơi nóng ẩm bằng autoclave

– Tiệt khuẩn bằng khí

– Tiệt khuẩn bằng Plasma

– Hơi nóng khô

Trang 20

So sánh các pp tiệt khuẩn

Thời gian tiệt khuẩn dài Chất độc, sinh UT, dễ cháy Phải chống cháy

Xuyên qua vật liệu đóng gói, và nhiều loại nhựa Thíh hợp với hầu hết Đơn giản

Bằng khí ethylene

oxide

Thời gian tiệt khuẩn dài

Hư bởi nhiệt

Ăn mòn thấp Xuyên thấu tốt

An toàn cho môi trường

Bằng hơi nóng

khô

Hiệu quả tiệt khuẩn giảm vì:

khí hay nước đọng Chất lượng nước thấp Làm hư hại

An toàn cho môi trường và nhân viên y tế

Thời gian tiệt khuẩn ngắn Không tốn kém

Bằng hơi nước

nhược điểm

ưu điểmpp

So sánh các pp tiệt khuẩn

Khả năng tồn dư Formaldehyde trên bề mặt D(ộc và gây dị ứng

Formaldehyde không dễ cháy hay nổ

Đóng gói bằng giấy riêng

Thích hợp với dụng cụ kém chịu nhiệt

Không cần thông khí

An toàn cho môi trường và nhân viên

Không chất cặn độc hại Đơn giản

Bằng hydrogen

peroxide plasma

nhược điểm

ưu điểmpp

Trang 21

So sánh nhiệt độ

và thời gian tiệt khuẩn

• Máy hấp ướt

• 121 0 C trong 30 phút dụng cụ đóng gói, 1036 Bar

• 121 0 C trong 20 phút dụng cụ đóng gói, 1036 Bar

• 134 0 C trong 4 phút dụng cụ đóng gói, 2026 Bar

• Máy hấp khô

• 170 0 C trong 2 giờ 180 0 C trong 1 giờ

• Máy ethylene oxide

• Thời gian 2-5 giờ

• Máy tiệt khuẩn bằng plasma

• Nhiệt độ 50-55 0 C

• Thời gian một chu kỳ: 55-75 phút

Tiến bộ của dụng cụ

phẫu thuật

Trang 22

Xu hướng của quá trình

tiệt khuẩn

• Công nghệ thấp Công nghệ tiên tiến

– Thời gian tiệt khuẩn nhanh hơn

– Nhiệt độ tiệt khuẩn thấp hơn

– Tương hợp với nhiều chất liệu dụng cụ hơn

Xu hướng về hóa chất

sử dụng trong hệ thống

tiệt khuẩn

Trang 23

thời gian cho một mẻ

tiệt khuẩn nhiệt độ thấp

nhiệt độ tiệt khuẩn

Trang 25

– Residual activity is enhanced by repeated use

– Ít bị bất hoạt khi có chất hữu cơ

• Bất lợi

– Đôi khi bị dị ứng da

– Không tác dụng với bào tử

– Không có tác dụng ổn định đối với vi nấm hay

virus

Trang 26

Povidone Iodine - Betadine

• Phức hợp iodine (Betadine,

polyvinylpyrrolidone)

– Diệt khuẩn, virus, vi nấm

• Bất lợi

– Đơi khi gây dị ưng da

– Bất hoạt một phần khi tiếp xúc với chất hữu cơ

– Less residual activity than chlorhexidine.

• Ít tác dụng với bào tử

• Aldehyd : Formol

• Acid : a.acetic, a boric , a lactic

• Halogen : Iod , hợp chất Clor

• Oxyt hóa : Nước oxyt già , thuốc tím

• Kim loại nặng : thuốc đỏ ( chứa thủy

ngân) nitrat bạc, sulfat đồng , sulfat

kẽm.

• Phức hợp iodine (Betadine,

Trang 27

Dị ứng

Không bền (bôùc hơi nhanh) Tác dụng ngắn

Tác dụng yếu

Sát khuẩn da lành, Sát khuẩn da lành

thương sâu, nhiều ngóc nghách, có

VT kỵ khí, Cầm máu khi chảy máu

protein) Diệt khuẩn (phóng thích oxy khi gặp catalaza của mô), đẩy mô hoại tử ra

do tác dụng cơ học lúc sủi bọt.

Diệt khuẩn bằng cách oxyt hóa

Tác dụng Dạng pha chế

Dễ hư ngoài ánh sáng Làm chậm đông máu và chảy máu tái phát.

Tác dụng yếu Ngộ độc thủy ngân nếu dùng trên diện tích lớn

Làm đen da và đồ vải

Độ pH không thích hợp, Gây rát

Đắt tiền, Dị ứng iode

Sát khuẩn vết thương

Sát khuẩn da lành và vết thương nhỏ

Diệt trùng do chất Clor

Làm tan mô hoại tử Khử mùi hôi

Diệt khuẩn bằng cách ức chế – SH

Diệt khuẩn bằng cách ức chế nhóm –SH

Bám trên màng tế bào làm cản trở trao đổi hay làm hủy hoại màng

Diệt khuẩn mạnh (vi trùng , virus, nấm)

Tác dụng Dạng pha chế

Trang 28

Quy trình tiệt khuẩn tại khoa tiệt khuẩn trung tâm

Vùng dơ/ Ướt

Nhận, Phân loại

Và Rửa dụng cụ

Vùng sạch, Khô Lau khô, Kiểm tra, Đóng gói

Khu tiệt khuẩn Tiệt khuẩn dụng cụ

Kho Lưu giữ, Phân phối

Hạn chế nhiễm khuẩn trong bệnh viện

Trang 29

3 loại rửa tay

• Rửa tay thường quy

– (rửa tay nội khoa)

• Rửa tay thủ thuật

– (rửa tay khử trùng)

• Rửa tay phẫu thuật

– (rửa tay ngoại khoa)

Qui định

Thời gian

Dung dịch xà phòng có tính chất khử khuẩn phổ rộng, có khả năng tạo bọt như Chlorhexidin gluconat 4%,Polyvidone iodée (Microshield 4%, Microshield PVP) và bàn chải tiệt trùng.

Dung dịch xà phòng có tính chất khử khuẩn phổ rộng, có khả năng tạo bọt như Chlorhexidin gluconat 2% (Microshield 2%)

Xà phòng có cả tác dụng mềm da

Sản phẩm

Khi thực hiện phẫu thuật Khi thực hiện kỹ thuật cách ly vô

khuẩn cũng như nhiễm khuẩn.

Sau mỗi động tác nhiễm bẩn (vệ

sinh, ăn, uống.

Khi thực hiện những động tác có nguy cơ nhiễm khuẩn cao tại khoa chăm sóc đặc biệt hoặc phòng thủ thuật.

Khi chăm sóc và làm kỹ thuật đòi hỏi vô khuẩn.

Khi đến và rời khỏi khoa phòng làm

việc Khi chăm sóc bệnh nhân, chăm sóc với thủ thuật không xâm lấn )

Trang 32

Quy Trình

• Lò hấp tiệt bằng hơi nước áp - suất cao

(AutoClave )

Quy Trình

• Tủ hấp sấy sát trùng và bảo quản dụng cụ

vô khuẩn bằng nhiệt độ cao

Trang 34

limited toxicity relatively nontoxic

relatively nontoxic relatively

Low, but requires frequent applicatio ns

Low, but requires frequent application s Giá thành

Not effective Not effective

Fair effectiveness Fair

effectiven esbut better than chlorine

Fair effectiveness

Tác dụng với bào tử

More valuable as a cleansing and deodorizing agent

Excellent when used at 70-

95 o

Effective Effective

Effective Tác dụng với nồng

độ thấp hơn

Poor to limited + moderately corrosive

+ and noncorrosive, fire hazard and irritating to tissues

Some residual activity, but must be in contact for

at least 5”

+ and corrosive, stains fabric and equipment

Some effective Limited activity

Limited activity Giảm tác dụng khi có

chất hữu cơ

Moderate to wide Wide germicidal

act.

ineffective against some mportant species

wide germicidal activity wide germicidal activity

Tác dụng diệt sinh

vật gây bệnh

Agents Iodophor

Disinfectants

Good Poor

Good Poor

Fair Fair

Fair Poor

Effective in Organic Matter

Good Fair

(Ammonia) Poor

Poor Poor Poor

Poor Fair Strong con

Protozoal Parasites

Good Fair

Good Fair

Fair Fair to Good Good

Good

Fungicidal

Good Poor

Poor Fair- Good Fair

Poor Fair

Fair

Bacterial Spore

Yes Yes

Yes Yes Yes Yes

Yes Yes

Non- Envelope Viruses

Yes Yes

Yes Yes Yes Yes

Yes Yes

Envelope Viruses

Very Good Fair

Fair Good Good Very Good

Good Very

Goqd

Virucidal

Very Good Good

Good Good Good Very Good

Good Good

Bactericidal

Wavicide Roccal-D

Lysol VikronS Novalsan

Tincture Provodine Clorox

Examples

Aldehyde

1-2%

Quaternary Ammonium

0.1-2%

Phenol 0.2-3%

Oxidizing 0.2-3%

Alcohol 70-95%

Chlorhexidine 0.05-0.5%

Iodine Iodophor

0.5-5%

Chlorine 0.01-5%

Compound

Ngày đăng: 27/06/2015, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w