1 ÔN TẬP HKII1.Tổng kết phần thơ HKII LOẠI NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT CHỦ YẾU 1 Nhớ rừng Thế Lữ Thơ tự do ND: Niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước của tác giả được diễn tả qua l
Trang 1(1) ÔN TẬP HKII
1.Tổng kết phần thơ HKII
LOẠI
NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT CHỦ YẾU
1 Nhớ rừng Thế Lữ Thơ tự do ND: Niềm khao khát tự
do mãnh liệt và tâm sự yêu nước của tác giả được diễn tả qua lời con
hổ bị nhốt ở vườn bách thú
NT:Bút pháp lãng mạn,
hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa,âm điệu thơ biến hoá dữ dội, bi tráng
Bài thơ in tron g
tập thơ Nghẹn
ngào (1939), sau
in lại Hoa niên
(1945)
Tế Hanh Nt ND:Vẻ đẹp tươi sáng,
giàu sức sống của một làng quê miền biển và tình yêu quê hương trong sang thiết tha của nhà thơ NT: Sáng tạo hình ảnh thơ, so sánh đẹp bay bổng, lãng mạn, nhân hóa độc đáo
3 Khi con tu hú
Bài thơ viết tại
nhà lao Thừa Phủ
(Huế) vào cuối
tháng 7.1939, in
trong tập thơ Từ
ấy
Tố Hữu Lục bát ND: Lòng yêu cuộc sống
niềm khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
NT:Thể thơ lục bát giản
dị, giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán
4 Tức cảnh Pác
Bó
Tháng 2/1941,
Nguyễn Ái Quốc
bí mật về nước
trực tiếp lãnh đạo
cách mạng, sống
và làm việc ở
hang Pác Bó,
Hồ chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
ND:Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Bác làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
NT: Thớ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa
Trang 25 Đi đường
tập”Nhật ký trong
tù”.Tập thơ viết
bằng chữ Hán
gồm 133 bài.
-Bài thơ được
sáng tác trong
khoảng thời gian
Bác bị chính
quyền Tưởng
Giới Thạch bắt
giam ở Quảng
Tây (Trung Quốc)
(8/1942-9/1943)
Bản dịch thơ lục bát
ND: Từ việc đi đường núi
đã gợi ra chân lí đường đời, vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
NT: Lời thơ bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang
ý nghĩa sâu sắc
tứ tuyệt
ND:Tình yêu thiên nhiên đến mê say và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm
NT:Lời thơ vừa giản dị vừa hàm súc, vừa có màu sắc cổ điển vừa mang tính hiện đại
2.Tổng kết phần văn bản nghị luận:
a.Trung đại (cổ)
1 Chiếu dời đô Lí Công
Uẩn
Chiếu
- Chiếu:
Thể văn
NL cổ do vua dùng
để ban bố mệnh lệnh được viết bằng văn vần, văn xuôi hay văn biền ngẫu
Khát vọng vè một đất nước độc lập,thống nhất
và khí phách , ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
2 Hịch tướng sĩ
Hoàn cảnh ra đời: 9
– 1284 trước cuộc
kháng chiến chống
Trần Quốc Tuấn
Hịch
Thể văn
NL cổ do vua chúa,
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống
Trang 3Nguyên – Mông lần
2, Khi TG được vua
phong chức Tiết
chế thống lĩnh
tướng lĩnh dùng cổ động, thuyết phục, kêu gọi đấu tranh chống giặc …
ngoại xâm: long căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
3 Nước Đại Việt ta
Trích Bình Ngô
đại cáo, viết
1428, khi chiến
thắng quân Minh
Nguyễn Trãi
Cáo
Thể văn
NL cổ do vua chúa, hoăc thủ lĩnh dùng trình bày một chủ trương hay công
bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết viết…
Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước tra có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền,, có truyền thống lịch sử ; kẻ xâm lược phản nhân nghĩa nhất định thất bại
4 Bàn về phép học
TG Viết vào
tháng 8-1791 gửi
vua Quang
Trung
Nguyễn Thiếp
Tấu
Là loại văn nthuw của bề tôi gửi vua chúa
có thể viết…
Mục đích của việc học là làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước chứ không phải cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành
b.Hiện đại:
Trích Bản án chế
độ thực dân
Pháp, viết tiếng
Pháp, xuất bản
lần đầu năm
1925 tại Pa-ri
Nguyễn
Ái Quốc
NL ND: Bản chất độc ác giả
nhân giả nghĩa của TD Pháp qua việc dùng người dân thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc, số phận bi
Trang 4thảm của những người bị bóc lột “ thuế máu”
NT: Lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay qua hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu
2 Đi bộ ngao du
(Trích Ê-min hay
về giáo dục)
Ru-xô Nhà văn Pháp
Nghị luận hiện đại
Muốn ngao du phải đi bộ
Những điều mà đi bộ ngao
du đem lại như tri thức, sức khoẻ, cảm giác thoải mái, thể hiện tinh thần dân chủ
tự do
*Kịch:
Đanh mặc lễ
phục
(Trích Trưởng
giả học làm
sang)
Mô-li-e Hài kịch Khắc họa tính cách lố
lăng của một tay trưởng giả học đòi làm sang, gây nên tiếng cười sảng khoái cho người đọc
3.So sánh sự khác biệt của thơ mới (thơ tự do) và thơ Đường luật
Thơ tự do Thơ Đường luật
-Câu, tiếng: tự do không hạn định
-Vần chân có cả vần bằng và trắc,
không niêm , đối
-Bộc lộ cảm xúc tự do, thoải mái
không bị ràng buộc câu chữ, luật thơ,
-Hình ảnh, ngôn ngữ thơ sáng tạo
-5 tiếng hoặc 7 tiếng (ngũ ngôn, thất ngôn), 4 câu hoặc 8 câu (Tứ tuyệt, bát cú)
-Vần chân, vần bằng, có đối niêm với qui định chặt chẽ
-Bộc lộ cảm xúc mang tính ước lệ
-Hình ảnh ngôn ngữ thơ lấy từ thi liệu cổ điển
4 So sánh sự khác biệt của văn nghị luận trung đại và hiện đại:
Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại
Chia ra nhiều hình thức thể loại:
Chiếu , hịch, cáo, tấu…
-Hình ảnh ước lệ, từ ngứ, hình ảnh
ước lệ, điển tích, dùng lối biền văn
-Tư tưởng mang đậm dấu ấn thế giới
quan người trung đại: tư tưởng
-Là thể văn trong văn xuôi hiện đại không chia ra các thể loại rạch ròi như NLTĐ
-Thoát li khuôn mẫu, hình ảnh ước
lệ, văn giản dị gần lới nói hang ngày, gần đời sống hơn
-Thoát khỏi tư tưởng cổ điển hướng tới tư tưởng mới của thời đại
Trang 5“thiên mệnh”, đạo “ thần chủ”, nhân
nghĩa, sùng cổ
5.Chứng minh các văn bản nghị luận trung đại đều có lí, có tình, có chứng
cứ, thuyết phục cao:
a GT:
+Có lí: có luận điểm xác đang, lập luận chặt chẽ
+Có tình: có cảm xúc( thái độ, niềm tin, khát vọng tác giả gửi gắm vào tác phẩm)
+Có chứng cứ: sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm
3 yếu tố kết hợp cặt chẽ, yếu tố lí phải là chủ chốt
b.CM:
*Chiếu dời đô: lập luận chặt chẽ
+Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ (Nhà Thương , nhà Chu dời đô tốt đẹp…)
+Soi vào thực tiễn: Nhà Đinh, nhà Lê không dời đô… thực tế không phù hợp, nhất thiêtd dời đô
+Kết luận: thành Đại La là nơi tốt nhất, là chốn kinh đô bậc nhất…
Tình: Thái độ chân thành, tình cảm đau xót, câu hỏi đối thoại
*Hịch tướng sĩ: lập luận chặt chẽ
+Nêu gương trung thần nghĩa sĩkhích lệ ý chí lập công danh xã than vì nước
+Phê phán tội ác giặckhích lệ long căm thù giặc
+Bày tỏ mối ân tình, tầm long đao xót lo lắng vận mệnh Tổ quốcKhích lệ lòng nhân nghĩa, thủy chung của người cùng cảnh ngộ
+Phê phán thói bàng quan, hưởng lạc khích lệ ý thức tự trọng, liêm sĩ +_Đề ra nhiệm vụ rèn luyện binh thư kêu gọi đòng tâm hiệp lực chiến đấu
Tình: bộc bạch chân thành, căm thù giặc sục sôi, thái độ nghiêm khắc vừa
ân cần, mong mỏi cảm thong , chia sẻ…
*Bàn luận về phép học: lập luận chặt chẽ
+Nêu mục đích chân chính của việc học: học để làm người
+Phê phán lối học sai trái: hình thức, cầu danh lợitác hại: chú tầm thường , thần nịnh hót, nước mất, nhà tan
+Khẳng định quan điểm, phương pháp học đúng đắn: học cơ bản, học rông nghĩ sâu, biết tóm lược, học đi đôi với hành
+Tác dụng của lối học chân chính: nhân tài lập công , triều đình ngay ngắn, thiên hạ thịnh trị
Tình: Tấm lòng của người vì nước
(2)
6 Nêu những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước được thể hiện trong HTS, CDĐ và Nước ĐV ta:
Trang 6a.Nét chung: của ba VB đều bao trùm một tinh thần dân tộc sâu sắc, thể hiện niềm tự hào ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt và tinh thần yêu nước thiết tha của các tác giả
b.Nét riêng: Nội dung từng VB
7.Vì sao qua Nước ĐV ta cho thấy BNĐC được coi là bản TN ĐL:
Vì ngay từ đầu bài cáo đã khẳng định dứt khoát rằng VN là một nước ĐL,
đó là một chân lí hiển nhiên
Nội dung trên được thể hiện tập trung trong đoạn mở đầu bài cáo: Nước Đại Việt ta Từ lời văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang tính chất tuyên ngôn
về nền độc lập của dân tộc ta
Ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong bài thơ SNNN xác định ở 2 phương diện: lãnh thổ và chủ quyền
Đến BNĐC, ý thức dân tộc đã phát triển cao, sâu sắc và toàn diện hơn nhiều Ngoài 2 yếu tố trên, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ sung thêm bằng các yếu tố mới: nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hùng Với sự mở rộng, bổ sung đó, ý thức về dân tộc của Nguyễn Trãi đã phát triển sâu sắc, toàn diện hơn của Lý Thường Kiệt
8 Lòng yêu nước qua Nhớ Rừng
Cả bài thơ là lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú, qua đó là lời tâm sự của tác giả và cũng là thế hệ thanh niên trong hoàn cảnh mất nước đương thời, nói lên tâm sự thầm kín của người dân mất nước
- Con hổ chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, nhàm chán ở vườn bách thú Nó thấy xung quanh nó là cảnh nhục nhằn, tù hãm, là những con vật vô tư lự (gấu), dở hơi (báo) Cảnh vườn bách thú với hoa chăm, cỏ xén cây trồng, suối đen, mô gò thấp kém Hổ chán ngán nằm dài, rồi căm uất “gậm” khối hờn Tất cả tâm trạng ấy chính là sự căm ghét xã hội nửa thực dân phong kiến thời bấy giờ của dân tộc VN
- Nó sống mãi trong tình thương nỗi nhớ núi rừng xưa nơi con hổ ngự trị
Đó chính là thời oanh liệt không bao giờ còn thấy.Trong nỗi nhớ cháy bỏng không nguôi đó, hình ảnh núi rừng xưa hiện ra hung vĩ , nên thơ, tráng lệ nó đối lập hoàn toàn với cảnh tầm thường , giả dối của vườn bách thú
- Thực chất nỗi nhớ rừng của hổ là niềm khao khát tự do mãnh liệt, khao khát hướng tới cái lớn lao cao cả phi thường của những tâm hồn lãng mạn, bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội Nhưng đó cũng là tâm sự thầm kín của người dân VN mất nước đang khát khao tự do lúc bấy giờ
9 Đặc sắc của bức trnh quê hương qua bài quê hương
Bài thơ quê hương đã vẽ ra một bức tranh tươi sang đầy gợi cảm
(3)
Đó là bức tranh thiên nhiên trong trẻo và tươi tắn, nhưng chủ yếu là cảnh lao đông của làng chài: cảnh dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá lúc bình
Trang 7minh lên và cảnh làng tấp nập đón ghe về trên bến ngày hôm sau, tất cả đều sinh động, rộn ràng sự sống Có những hình ảnh vừa chân thực vừa bay bổng, toát lên vẻ đep lãng mạn bất ngờ
Nhớ QH, Tế Hanh trước hết nhớ đến những người dân lao động và cuộc sống lao động của làng chài quê hương Đó là một tình cảm trong sáng, thắm thiết và khỏe khoắn, hiếm có trong thơ đương thời
10 Hình ảnh của Bác qua 2 bài thơ TCPB và Ngắm Trăng
Hai bài thơ tứ tuyệt TCPB và Ngắm Trăng được Bác Hồ sáng tác trong những hoàn cảnh khác nhau nhưng đều làm rõ hình ảnh Bác – nhân vật trữ tình – với những phẩm chất cao đẹp nỗi bật:
- Yếu thiên nhiên say đắm, chứng tỏ một tâm hồn nghệ sĩ: Bác cảm thấy thật sự thoải mái, vui thích khi được sống hòa nhịp với thiên nhiên (TCPB); xốn xang rạo rực trong đêm trăng đẹp, dù trong tù ngục vẫn
mở hồn ra giao hòa với trăng (Ngắm Trăng)
- Tinh thần lạc quan, nghị lực cách mạng phi thường, vượt lên mọi gian khổ vật chất, luôn ung dung tự chủ: sống gian khổ trong hang sâu vẫn thấy sang, bị giam vẫn say sưa ngắm trăng, đó không chỉ là vui với cảnh nghèo như nhà nho xưa mà đó còn là niềm vui cách mạng Bác coi việc làm cách mạng để cứu nước là lẽ sống nên gian khổ mấy cũng
là sang Bác trước hết là một nhà CM vĩ đại
Tuy chỉ là 2 bài thơ nhỏ nhưng đã cho thấy rõ nét hình ảnh Bác với 1 tâm hồn cao đẹp, vừa là chiến sĩ nhưng cũng rất nghệ sĩ
11.Phân tích hai đoạn văn trong hich tướng sĩ:
a “Ta thường tới bửa….lòng”
NT: Với lối văn biền ngẫu, NT liệt kê, tăng cấp kết hợp nói quá (quên ăn, mất ngủ, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu; trăm thân, nghìn xác…), so sánh đau như cắt
ND: Bộc bạch tâm trạng của TG đối với vận mệnh đất nước:
+Lo lắng , đau xót thường trực trong tâm hồn đến nỗi quên ăn, mất ngủ, nỗi đau đớn tựa như ai cắt ruột, nước mắt đầm đìa chứa chan
+Căm tức kẻ thù cao độ, ước muốn “xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù”
+Tự nguyện, sẵn sàng chiến đấu xem đó là niềm vui, niềm hạnh phúc: “dẫu trăm thân phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác gói trong da ngựa cũng vui long”
Lòng yêu nước đau xót đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ quên ăn, sẵn sáng vì nước mà xương tan thịt nát
b.Phân tích đoạn văn phê phán tướng sĩ
NT:*Giọng văn rất linh hoạt, có khi là lời vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền , có khi là lời người cùng cảnh ngộ , lúc là lời khuyên răn bày tỏ thiệt hơn, khi lại là lời nghiêm khắc cảnh cáo (4) +Cách nói thẳng, gần như sỉ mắng: không biết lo, không biết thẹn, không biết tức, không biết căm
Trang 8+Khi mĩa mai chế giễu: cựa gà trống không thể đâm áo giáp của giặc, mẹo
cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh
*Ngoài ra TG còn dùng câu hỏ tu từ, câu cảm than: “…phỏng có được không?”, “Đau xót biết chừng nào?”, Hàng loạt điệp từ, điệp ngữ, câu ghép tăng tiến Chẳng những ta…mà các ngươi…”
ND:*Phê phán thói bang quan:
+Vô trách nhiệm trước vận mệnh đất nước “Thấy nước nhục không thẹn, đem nhạc thái thường đãi yến ngụy sứ không biết căm”
+Vong ân bội nghĩa với chủ soái “ nhìn chủ nhục không biết lo”
+Không sĩ diện với bản thân : “Tướng hầu quân giặc không biết tức”
*Phê phán thói hưởng lạc: từ thú vui tầm thường: làm giàu, ruộng vườn đến thú vui thấp hèn: cờ bạc, rượu ngon, săn bắn, chọi gà…
*Tác hại việc làm sai trái dẫn đến hậu quả khôn lường: thái ấp bổng lộc không còn, gia quyến vợ con tan nát, xã tắc, tổ tong bị giày xéo, thanh danh
ô nhục kíp này mà trăm năm sau tiếng dơ khôn rửa
Câu hỏi tu từ cuối cùng tác động cả về lý trí và tình cảm, khơi dậy trách nhiệm của mọi người đối với chủ tướng cũng như chính bản thân họ
12.Phân tích “Nước Đại Việt ta”
NT: Lối văn biền ngẫu, có vế đối
Dùng liệt kê, đối lâp, so sánh “Từ Triệu, Đinh, Lí , Trần….cùng Hán Đường, Tống, Nguyên…”
Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt độc lập, tự chủ như: từ trước, vốn, đã lâu, đã chia, cũng khác
ND:
*Hai câu đầu nêu nguyên lí nhân nghĩa làm nền tảng đẻ triển khai toàn bộ nội dung toàn bài
- “Nhân nghĩa” là “yên dân” và “trừ bạo”, là làm cho dân yên ấm thái bình, hạnh phúc Muốn vậy phải đánh dẹp mọi thế lực hung bạo (giặc Minh) Nhân nghĩa gắn với yêu nước chống xâm lược Nhân nghĩa không chỉ quan hệ người và người mà còn quan hệ dân tộc và dân tộc
- TG đã phát triển đưa vào nội dung mới so với Nho giáo: Nhân nghĩa trong tư tưởng Nho giáo chủ yếu là quan hệ giữa người và người
*Tám câu tiếp :Nêu chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
-Những yếu tố căn bản của đất nước độc lập, chủ quyền: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hung, chế độ chủ quyền
-So với bản TN độc lập lần thứ nhất:Ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong bài thơ SNNN xác định ở 2 phương diện: lãnh thổ và chủ quyền
(5)
Đến BNĐC, ý thức dân tộc đã phát triển cao, sâu sắc và toàn diện hơn nhiều Ngoài 2 yếu tố trên, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ
Trang 9sung thêm bằng các yếu tố mới: nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hùng Với sự mở rộng, bổ sung đó, ý thức về dân tộc của Nguyễn Trãi đã phát triển sâu sắc, toàn diện hơn của Lý Thường Kiệt
*Đoạn cuối:TG chứng minh tính thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa
và của chân lí trên:
-“Chứng cớ còn ghi” trong lịch sử :
+Lưu Cung thất bại Ngô Quyền phá quân Nam Hán
+Triệu Tiết tiêu vong Nhà Lí đánh quân Tống
+Hàm Tử bắt Toa Đô, Bạch Đằng giết Ô Mã chiến thắng quân Nguyên Mông thời Trần
Chứng minh sức mạnh chính nghĩa là niềm tự hào dân tộc
Học thêm định nghĩa: hịch, cáo , chiếu , tấu
PHẦN TIẾNG VIỆT
1.Câu phân loại theo mục đích nói:
1 Câu nghi vấn Dùng để hỏi +Có từ nghi vấn:
ai, sao, hay, có…chưa +Dấu chấm hỏi
+Bạn có đi không?
+Bao nhiêu bạn học bài?
2 Câu cầu khiến Dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
+Có từ cầu khiến: hãy, đừng chớ, đi , thôi…
+Dấu chấm than, có khi dấu chấm
+Các bạn hãy
cố học!
+Nhanh lên nào!
3 Câu cảm thán Dùng để trực tiếp
bộc lộ cảm xúc
+Có từ cảm thán +Dấu chấm than
+Ôi, lũ về! +Lo thay!
4 Câu trần thuật Dùng để kể, tả,
thông báo, nhận định, miêu tả…
+Không có đặc điểm hình thức các câu trên +Dấu chấm
+Bằng lăng
có màu tím thẩm
+Bàn này cũ rồi
5 Câu phủ định Thông báo, xác
nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó (P.Đ miêu tả) Phản bác một ý kiến, một nhận định (P.Đ bác bỏ)
Có từ phủ định:
không, chẳng, chưa, không phải…
+Nam không thuộc bài +Không phải, Nam thuộc bài
Trang 102 Hành động nói: là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
A.Có các kiểu hành động nói:
a Hỏi VD: Bao nhiêu bạn học bài?
b Hứa hẹn: VD: Tôi hứa sẽ đến sớm
c Bộc lộ cảm xúc: VD: Lo thay!
d Điều khiển: cầu khiến, đe dọa, thách thức… Nhanh lên nào!
e Trình bày: báo tin, kể, tả, nêu ý kiến… VD: Bàn này cũ rồi
B.Cách thực hiện hành động nói:
f +Hành động nói thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính thích hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp).VD: Bao nhiêu bạn học bài? +Hành động nói thực hiện bằng kiểu câu có chức năng khác (cách dùng gián tiếp) VD: Bạn có thể cho tôi mượn quyển sách đó không?
3.Hội thoại:
a.Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
-Quan hệ trên-dưới hay ngang hang (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và
xã hội)
-Quan hệ thân-sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
Vì quan hệ xã hội rất đa dạng nên vai xã hội vốn của mỗi người cũng rất đa dạng, niều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
b.Lượt lời trong hội thoại:
-Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời
-Để giữ gìn lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chem Vào lời người khác
-Nhiều khi , im lặng khi đến lượt của mình cũng là một cách biểu thị thái độ 4.Lựa chọn trật tự từ trong câu:
Trật tự từ trong câu có thể:
-Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm… VD:Chị Dậu xám mặt vội đặt con xuống đất, đến đỡ lấy tay hắn
-Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
VD:Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều
-Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
VD: Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức phong phú mà ông cần cù tích lũy Vốn từ vựng ấy, trước cách mạng Tháng Tám ông thường dùng… -Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói
VD: Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát
5.Chữa lỗi diễn đạt:
PHẦN TẬP LÀM VĂN