1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

101 câu hỏi trắc nghiệm về thuế

24 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 65,01 KB
File đính kèm 101 câu thi.rar (62 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT được a Khấu trừ toàn bộ b Khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu c K

Trang 1

CÂU HỎI 09/10/2014THUẾ GTGT

Câu 1 Thuế GTGT là loại thuế gì?

b) Khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu

c) Không được khấu trừ

d) Tất cả a, b và c

Câu 3 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT được

a) Khấu trừ toàn bộ

b) Khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu

c) Không được khấu trừ

d) a và b

Câu 4 Đối tượng chịu thuế GTGT là

a) Doanh thu không có thuế GTGT

b) Doanh thu có thuế GTGT

c) Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

d) a và b

Câu 5 Trường hợp nào sau đây không phải kê khai tính thuế GTGT?

a) Tổ chức, cá nhân bán sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc

chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ

chức, cá nhân khác

Trang 2

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại

b) Tính thuế GTGT theo giá thành sản xuất sản phẩm

c) Không phải tính, nộp thuế GTGT

d) Tính nộp thuế GTGT và được khấu trừ thuế GTGT này

Câu 7 Hóa đơn, chứng từ và khai thuế GTGT đối với trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả như thế nào?

a) Lập hoá đơn và kê khai thuế GTGT khi xuất đi và được khấu trừ thuế GTGT nếu nhận về

b) Nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT

c) Lập hoá đơn nhưng không khai thuế GTGT

Trang 3

c) Thời điểm đã thu được tiền khi nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình

d) Thời điểm đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền khi tạm ứng vốn công trình, hạng mục công trình không phân biệt công trình đã hoàn thành hay chưa hoàn thành

Câu 10 Thuế suất thuế GTGT gồm các mức:

a) Không tính thuế, 0%, 5%,10%

b) Không chịu thuế, 0%, 5%,10%

c) 0%, 5%,10%

d) Không chịu thuế, không tính thuế, 0%, 5%,10%

Câu 11 Người nộp thuế không được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

a) Hộ, cá nhân kinh doanh

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng

c) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư

d) Tất cả a, b và c

Câu 12 Người nộp thuế không được kê khai khấu trừ thuế đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:

a) Hóa đơn quá 6 tháng kể từ ngày lập hóa đơn

b) Hóa đơn không ghi mã số thuế

c) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá thanh toán từ 20 triệu trở lên đã thanh toán qua ngân hàng

d) a và b

Câu 13 Người nộp thuế được kê khai khấu trừ thuế đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:

a) Hóa đơn quá 6 tháng kể từ ngày lập hóa đơn

b) Hóa đơn không ghi mã số thuế

c) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá thanh toán từ 20 triệu trở lên đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 4

b) Tổng giá trị bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

c) Doanh thu nhân (x) tỷ lệ % GTGT

d) Giá trị gia tăng nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Câu 15 Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo các mức:

a) Áp dụng tỷ lệ 0% đối với doanh thu xuất khẩu, 1% đối với doanh thu không chịu thuế GTGT

b) Áp dụng tỷ lệ 0% đối với doanh thu xuất khẩu, 2% đối với doanh thu không chịu thuế GTGT

c) Áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu đối với doanh thu xuất khẩu và doanh thu không chịu thuế GTGT

d) Không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu

Câu 17 Khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên bán như thế nào?

a) Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định

b) Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn

c) Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định

d) Không phải kê khai, nộp thuế

Câu 18 Khi CQT thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên mua như thế nào?

a Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được

kê khai bổ sung

b Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn

c Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định

d Không được khấu trừ đầu vào

Trang 5

Câu 19 Khi bán hàng, hóa đơn ghi thuế suất cao hơn quy định mà CSKD chưa

tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì xử lý như sau:

a Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định

b Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn

c Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định

d Không phải kê khai, nộp thuế

Câu 20 Khi mua hàng, hóa đơn ghi thuế suất cao hơn quy định mà CSKD chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì xử lý như sau:

a Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được

kê khai bổ sung

b Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT

c Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn

d Không được khấu trừ đầu vào

Câu 21 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu

có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất

a) ba tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất một quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

b) mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất hai quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

c) mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

d) mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất ba quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

Câu 22 Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong tháng có hàng hoá, dịch

vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng/quý:

a Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ

100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng/quý

b Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ

200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng/quý

Trang 6

c Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ

300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng/quý

d Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ

400 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng/quý

Câu 23 Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn thuế GTGT:

a) CSKD quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có

số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa

b) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao

c) Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

d) Tất cả a, b và c

Câu 24 Trường hợp nào là người nộp thuế TNDN?

a) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN

b) Hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

c) Cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

d) Tất cả a, b, c

Câu 25 Các khoản thu nhập nào sau đây là thu nhập được miễn thuế?

a) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã

b) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

c) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho

tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

d) Tất cả a, b, c

Câu 26 Căn cứ tính thuế TNDN là:

a)Thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất

b) Doanh thu trong kỳ và thuế suất

c) Thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất

d) Tất cả a, b, c đều đúng

Trang 7

Câu 27 Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế Thời gian được chuyển lỗ xác định như thế nào?

a)Thời gian được chuyển lỗ theo kế hoạch không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

b) Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

c) Thời gian được chuyển lỗ theo kế hoạch không quá 5 năm, kể từ năm phát sinh lỗ

d) Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm phát sinh lỗ

Câu 28 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là:

a) Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ không có thuế GTGT, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt

đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

b) Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ có thuế GTGT,

kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

c) Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

d) Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ không bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Câu 29 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là :

a) Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

b) Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua và người mua thanh toán tiền hàng

c) Thời điểm người mua thanh toán tiền hàng không phân biệt chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

d) Tất cả a, b, c đều sai

Câu 30 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch

vụ là :

a) Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua

b) Thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

Trang 8

c) Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

d) Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua và đã lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

Câu 31 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm

a) là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm đã thu được tiền

b) là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

c) là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

d) là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm đã thu được tiền

Câu 32 Doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới một tỷ đồng thì

a) Kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ %

b) Kê khai nộp thuế TNDN theo sổ sách kế toán

c) Kê khai nộp thuế theo ấn định của cơ quan thuế

d) Tất cả a, b và c đều sai

Câu 33 Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh được nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá dịch vụ bao gồm:

a) Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

b) Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

c) Đơn vị sự nghiệp không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

d) Tất cả a, b, c đều đúng

Câu 34 Điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

d) Đáp ứng đủ a, b, c

Trang 9

Câu 35 Các khoản chi phí nào sau đây là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN:

a) 5 triệu đồng

b) 10 triệu đồng

c) 15 triệu đồng

d) 19,5 triệu đồng

Câu 37 Cty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản có 1 TSCĐ là xe ô

tô 4 chỗ ngồi có nguyên giá 3 tỷ đồng, thời gian trích khấu hao là 6 năm, số tiền khấu hao năm 2014 của TSCĐ này để hạch toán vào chi phí SXKD là:

a) 266,66667 triệu đồng

b) 300 triệu đồng

c) 320 triệu đồng

d) 500 triệu đồng

Câu 38 Cty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản có 1 TSCĐ là xe ô

tô 4 chỗ ngồi có nguyên giá 3 tỷ đồng, thời gian trích khấu hao là 10 năm, số tiền khấu hao năm 2014 để tính vào chi phí được trừ là:

a) 160 triệu đồng

b) 200 triệu đồng

c) 300 triệu đồng

d) 500 triệu đồng

Câu 39 Cty TNHH ABC chuyên kinh doanh vận tải hành khách có 1 TSCĐ là

xe ô tô 4 chỗ ngồi có nguyên giá 3 tỷ đồng, thời gian trích khấu hao là 6 năm, số tiền khấu hao năm 2014 để tính vào chi phí được trừ là:

a) 266,66667 triệu đồng

b) 300 triệu đồng

c) 320 triệu đồng

d) 500 triệu đồng

Trang 10

Câu 40 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiêu liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng cho SXKD như thế nào?

a) Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và gửi cho cơ quan thuế quản lý

b) Doanh nghiệp không phải xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh Định mức này được xây dựng và gửi cho cơ quan thuế quản lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đi vào SXKD

c) Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp

d) Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh Định mức này gửi cho cơ quan thuế quản lý vào cùng kỳ tờ khai thuế TNDN quý một hoặc quý đầu tiên khi doanh nghiệp mới đi vào hoạt động

Câu 41 Trường hợp nào không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN để xác định chi phí được trừ?

a) Mua hàng hoá là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

b) Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

c) Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh

trực tiếp bán ra;

d) Tất cả a, b, c

Câu 42 Trường hợp nào sau đây chi phí không được trừ?

a) Tiền lương, tiền công của người lao động có ký hợp đồng lao động

b) Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ)

c) Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh

d) Tất cả a, b, c

Câu 43 Trong năm 2014, Cty TNHH ABC đã hạch toán vào chi phí mua trang phục cho người lao động theo hoá đơn là 200 triệu đồng, số lao động là 30 người Chi phí không được trừ của chi trang phục cho người lao động là:

a) 20 triệu đồng

b) 50 triệu đồng

Trang 11

c) 60 triệu đồng

d) 100 triệu đồng

Câu 44 Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 5 năm với số tiền thuê là:

400 triệu đồng và thanh toán một lần, doanh nghiệp đã hạch toán toàn bộ số tiền này vào chi phí SXKD năm 2014 Chi phí thuê tài sản cố định không được trừ là:

a) 40 triệu đồng

b) 80 triệu đồng

c) 160 triệu đồng

d) 320 triệu đồng

Câu 45 Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 5 năm với số tiền thuê là:

400 triệu đồng và thanh toán một lần, doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí SXKD năm 2014 là 80 triệu đồng Chi phí thuê tài sản cố định được trừ là:

a) 40 triệu đồng

b) 50 triệu đồng

c) 60 triệu đồng

Trang 12

d) 75 triệu đồng

Câu 49 Cty TNHH XYZ có vốn điều lệ đã đăng ký là 5 tỷ đồng, các thành viên đã vốn 3 tỷ đồng, doanh nghiệp đi vay vốn SXKD của ngân hàng ABC số tiền vay 4 tỷ đồng, lãi suất vay là 10%/năm, Chi phí lãi vay không được trừ là:

a) 200 triệu đồng

b) 150 triệu đồng

c) 50 triệu đồng

d) Tất cả a, b và c đều sai

Câu 52 Tổng chi phí SXKD năm 2014 của doanh nghiệp A (sản xuất thủy sản)

là 2.000 triệu đồng; trong đó chi phí quảng cáo, tiếp thị là 400 triệu đồng; chi phí quảng cáo, tiếp thị không được trừ là:

+Chi phí quảng cáo, tiếp thị là 100 triệu đồng;

+Giá mua hàng hóa bán ra là 1.600 triệu đồng;

+Chi phí QLDN và bán hàng khác: 300 triệu đồng

Chi phí quảng cáo, tiếp thị không được trừ là:

a) 16 triệu đồng

b) 45 triệu đồng

Ngày đăng: 08/09/2015, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w