1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP nợ PHẢI TRẢ

71 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 689,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm•Chủ thể tham gia : là các DN, thông qua việc trao đổi hàng hóa, dv, thông thường ko có khâu trung gian đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn •Tín dụng thương mại: v

Trang 1

Bài thảo lu n nhóm ận nhóm

NỢ PHẢI TRẢ

Trang 2

Danh sách thành viên

1 Phạm Thị Kiều Trang

2 Nguyễn Thị Tình

3 Nguyễn Thị Thảo(111)

4 Nguyễn Thị Thủy

5 Nguyễn Ngọc Khang

6 Thân Văn Hi pệp

Trang 3

Mục Lục

I Khái quát về nợ phải trả

II Các hình thức huy đ ng nợộng nợ

1 Tín dụng thương mại

2 Tín dụng ngân hàng

3 Tín dụng thuê mua

4 Phát hành trái phiếu

Trang 4

Khái niệm

• Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua

•Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM

Phải trả ngắn hạn:

Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm

Phải trả ngắn hạn:

Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm

Phải trả dài hạn:

Thời gian thu hồi trên

1 năm

Phải trả dài hạn:

Thời gian thu hồi trên

Trang 6

II Các hình thức huy động nợ

1.Tín dụng thương mại

Trang 7

1.1 Khái niệm

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng

giữa các DN, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa Đến thời hạn đã thỏa thuận DN mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho DN bán dưới hình thức tiền tệ

Trang 8

1.2 Đặc điểm

•Chủ thể tham gia : là các DN, thông qua việc

trao đổi hàng hóa, dv, thông thường ko có khâu trung gian đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn

•Tín dụng thương mại: vận động và phát triển theo chu kì sxkd và góp phần làm phát triển sxkd

do nó rút ngắn chu kì, giảm chi phí sxkd

Trang 9

Tín dụng thương mại thông thường ko mất chi

phí sử dụng vốn do hoạt động cấp tín dụng ko có lãi trong một khoảng thời gian nhất định, một số trường hợp bên nợ còn được hưởng chiết khấu trả sớm

Trang 10

1.3 Các hình thức tín dụng thương mại

Cơ sở pháp lý xác định quan hệ nợ nần của tín dụng

thương mại là giấy nợ- 1 dạng đặc biệt của khế

ước dân sự xác định trái quyền cho người bán và nghĩa vụ phải thanh toán nợ của người mua, được

gọi là kỳ phiếu thương mại (thương phiếu).

Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định.

Trang 11

• Đặc điểm của thương phiếu

Đặc điểm thương phiếu

Mang tính trừu tượng

Mang tính bắt

buộc Mang tính lưu

thông

Trang 12

• Phân loại thương phiếu

Trang 13

ty C thanh toán nợ với kết cấu: 100 triệu bằng

TM, 100 triệu còn lại công ty A trả bằng thương phiếu trên

Trang 14

Trường hợp này chỉ có thể xảy ra khi có sự đồng ý của công ty C và thông thường công ty C phải thấy được lợi ích của mình thông qua phương thức trả nợ này

Trang 15

1.4 Ưu, nhược điểm

a Ưu điểm

Tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh do

DN sẽ vay trực tiếp bằng nguyên vật liệu và số lượng có thể thay đổi mỗi kì khi kí hợp đồng

Giúp DN mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền

Trang 16

Chủ động khi huy động vốn: chủ động về thời gian, số lượng, nhà cung ứng

Huy động nhanh chóng dễ dàng

Không phải chịu sự giám sát của ngân hàng cũng như cơ quan nhà nước

Ngoài ra, đối với DN làm chủ nợ: có thể vay ngân hàng thông qua hình thức chiết khấu thư phiếu ( bán hoặc cầm cố )

Trang 17

b Nhược điểm

Hạn chế về quy mô tín dụng:

 Số lượng mua chịu

 Khả năng của nhà cung ứng

Hạn chế về đối tượng vay mượn

Hạn chế về phạm vi vay mượn: phạm vi hẹp, chỉ xảy ra giữa các DN hơn nữa chỉ thực hiện được giữa các DN quen biết, tín nhiệm lẫn nhau

Trang 18

Hạn chế về thời gian vay mượn do chu kì sxkd của các DN khác nhau và thường bị hạn chế về thời hạn vay( ngắn thường là dưới 1 năm )

Phụ thuộc vào quan hệ sxkd trên thị trường

Có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phụ thuộc nhiều vào sự đúng hẹn,

uy tín của nhà cung ứng

Dễ gặp rủi ro dây chuyền

Trang 19

2 Tín dụng ngân hàng

Trang 20

2.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là một trong những

nguồn vốn quan trọng nhất đối với các DN Việt Nam hiện nay Các DN vay vốn ngân hàng chủ yếu nhằm vào 3 mục đích:

Đầu tư vào TSCĐ: máy móc, thiết bị, công trình, nhà xưởng

Bổ sung thêm vốn lưu động

Phục vụ các dự án

Trang 22

2.3 Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng

ngân hàng

a Chủ thể tham gia và đối tượng

Chủ thể tham gia: một bên là ngân hàng,

một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế như các DN, hộ gia đình, cá nhân…

Đối tượng: chủ yếu là tiền tệ, có khi là tài

sản

Trang 23

b Điều kiện vay vốn

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có dự án đầu tư, phương án sxkd dịch vụ khả thi

có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 24

c Thủ tục vay vốn

 Doanh nghiệp phải có hồ sơ vay vốn gồm:

Giấy đề nghị vay vốn

Giấy phép kinh doanh

Dự án, phương án sxkd kế hoạch trả nợ

Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố

Hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng

Trang 25

d Lãi suất vay

Doanh nghiệp phải trả 1 mức lãi suất phụ thuộc vào kì hạn của khoản vay

Lãi suất DN phải trả thưlà lãi suất định kì ngay cả khi DN làm ăn ko có lãi

Trang 26

e Thời hạn vay

Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng dưới các hình thức: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Trang 27

f Rủi ro- áp lực thanh toán

Định kì, DN phải trả lãi cho ngân hàng ngay cả khi DN làm ăn ko có lãi, nếu không DN sẽ phải chịu lãi suất phạt của ngân hàng Đến hạn trả gốc, nếu DN mất khả năng chi trả thì tài sản bảo đảm của DN bị ngân hàng niêm phong hoặc bên thứ 3 đứng ra bảo lãnh cho DN khi vay sẽ phải chịu trách nhiệm trả hộ cho DN

Trang 28

2.4 Ưu, nhược điểm của việc vay

Mức độ rủi ro thấp hơn các DN nhỏ: đến kì thanh toán DN ko trả được nợ sẽ được ngân hàng gia hạn, các DN nhà nước sẽ được DN nhà nước trả hộ.

Trang 29

Đối với DN vừa và nhỏ:

 Ngày nay, DN vừa và nhỏ đang nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ nhà nước để có thể tiếp cận được nguồn vốn này.

Trang 30

Về chủ thể: rất linh hoạt và rộng lớn bao gôm

DN, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức xã hội

Do là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau do đó nó có thể thỏa mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lượng cũng như thời hạn và mục đích sử dụng

Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư XDCB

Trang 31

Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của các DN vừa và nhỏ vì những DN này chưa có đủ điều kiện để tham gia vào thị trường vốn trực tiếp

Góp phần đẩy nhanh nhịp độ tích tụ, tập trung

vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các DN

Trang 32

b Nhược điểm

Trang 33

b Nhược điểm

Bị động trong quá trình vay vì số lượng vay là bao nhiêu còn phụ thuộc vào quyết định của phía ngân hàng

DN chịu sự giám sát của ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ giám sát DN về việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích ghi trong hợp đồng ko, về việc trả nợ gốc có đúng kì hạn cam kết ko…

Trang 34

Thủ tục cấp vốn cho vay còn chậm, rườm rà, mất nhiều thời gian và công sức của người đi vay.

Thông tin về tài chính của cá nhân DN, của ngân hàng ko được thông suốt và cập nhật cho nên chưa đáp ứng được tốt nhu cầu thông tin của các bên để đánh giá, thẩm định các khoản vay và kiểm soát tín dụng còn hạn chế

Trang 35

Việc quản lí năng lực không tốt trả

nợ của người vay có thể dẫn tới tình trạng nợ xấu và nợ khó đòi

Trang 36

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

Trang 37

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

3.1 Khái ni m chung ệm chung

Tín dụng thuê mua là m t hình thức tài trợ ộng nợtín dụng thông qua các loại tài sản và máy móc thiết bị

Có hai hình thức giao dịch chủ yếu là:

Phương thức thuê vẫn hành (operating lease)

Phương thức thuê tài chính

Trang 38

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê

(NĐ 65/NĐ-CP ngày 19/5/2005)

Trang 39

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

b Thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê

Trang 40

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê

Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận

(Theo NĐ số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001)

Trang 41

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

3.2 Đ c điểm ặc điểm

b Thời hạn thuê

c Phương thức trả tiền

d Quy mô nguồn vốn

e Quản lý và giám sát

f Phương thức hoàn trả của DN khi kết thúc

Trang 42

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

a Điều ki n, thủ tục thuêệp

•Điều ki n: DN phải kí quỹ m t mức từ 15-30% ệp ộng nợgiá trị tài sản thuê

•Thủ tục: cần có các tài li u chứng minh về tư ệpcách pháp nhân, tình hình tài chính và dự án đầu

tư khả thi và có hi u quả Thuê tài chính không ệpcần tài sản đảm bảo nhưng cần làm các thủ tục như định giá, đăng kí, đăng kiểm…

Trang 43

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

b Thời hạn thuê

Thời hạn thuê phụ thuộc vào đặc tính

kĩ thuật công năng của tài sản và sự thỏa thuận của hai bên nhưng không vượt quá thời gian khấu hao cần thiết của tài sản theo quy định của BTC

Trang 44

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

•Doanh nghiệp thuê TS theo phương thức thuê vận hành

thời hạn rất ngắn so với toàn bộ thời gian hữu ích của tài sản

thích hợp với những hoạt động có tính vụ mùa

Khi DN muốn chấm dứt HĐ chỉ cần báo trước cho ngưòi cho thuê một thời gian khá ngắn

Trang 45

Thời hạn thuê TS với phương thức thuê tài chính

Giai đoạn 1: Thời hạn cho thuê chính thức Giai đoạn này chiếm ít nhấtlà 60% thời gian khấu hao của TS.

Giai đoạn 2: Cho thuê tự chọn

Giai đoạn 3: Phần giá trị còn lại

Thông thường hết giai đoạn thuê tài chính, người cho thuê ủy quyền cho

DN thuê làm đại lý bán tài sản.

Trang 46

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

c Phương thức trả tiền

+ Gốc và phí cùng trả một lần trong một kỳ thanh toán

+ Trả phí và gốc theo định kỳ

Trang 47

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

d Quy mô của nguồn vốn

Thuê v n hành ận hành

Thuê v n hành ận hành

Tổng giá trị TS sử dụng cho thuê v n hành với 1 khách ận hành hàng không được vượt quá 30% vốn tự có của công ty CTTC

Thuê tài chính

Tổng giá trị TS cho thuê không được vượt quá 5% vốn

tự có của công ty CTTC

Trang 48

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

e) Quản lý và giám sát

Quản lí

Bên cho thuê không có quyền tham gia vào các quyết định của doanh nghi p đi thuê ệp

Giám sát

Doanh nghi p thuê tài sản ệp chịu sự kiểm tra tài sản định kì của bên cho thuê

Trang 49

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

f) Phương thức hoàn trả của DN khi kết thúc HĐ

Trả gốc: Căn cứ vào khả năng thu nhập định

kỳ của bên thuê, thời hạn thuê để xác định kỳ trả nợ

Trả phí: Phí tiền thuê được trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý theo hai bên thoả thuận trong hợp đồng

Trang 50

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

3.3 Các loại hình cho thuê tài chính

a Bán và tái thuê

Kí hợp đồng thuê và cho thuê TS (2)

Trang 51

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

b Cho thuê hợp tác

Đối với tài sản thuê có gí trị lớn => m t bên ộng nợcho thuê không đủ vốn và rủi ro vốn cao=> bên cho thuê hợp tác với m t hay nhiều bên cho vây ộng nợ

để cùng tài trợ

Vốn vay thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số tiền tài trợ khoảng 60-80% và được đảm bảo bằng chính tài sản cho thuê và cam kết chuyển HĐ cho thuê và các khoản tiền thuê

Trang 52

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

c Thuê mua trả góp

Thuê mua trả góp là hình thức tài trợ vốn cho

DN không có vốn thế chấp

DN thuê mua TS theo hình thức này phải tiến hành kí kết hợp đồng thuê mua với chủ TS và thỏa thu n số tiền phải trả ngay (1/4-1/3 giá trị ận hànhcủa TS) khi giao tài sản hay trong những kì tiếp theo

Trang 53

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

d Thuê mua giáp lưng

Người

cho

thuê

Người thuê thứ

nhất

Người thuê thứ

nhất

Người thuê thứ hai

Quyề

n sử d

ụng TS

Quyề

n sử d

ụng TS

Tiền t

huêTiền t

ng TS

Qu yền sử dụ

ng TS

Trang 54

3 TÍN DỤNG THUÊ MUA

3.4 Ưu điểm và nhược điểm

Trang 56

4.PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

4.1.Khái niệm

Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác

nhận quyền và lợi ích đòi nợ hợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tài sản của tổ chức phát hành.

Trang 57

có lãi suất thả

nổi

Trái phiếu

có lãi suất thả

nổi

Trái phiếu

có thể thu hồi

Trái phiếu

có thể thu hồi

Trái phiếu

có thể chuyển đổi

Trái phiếu

có thể chuyển đổi

Trái phiếu kèm quyền mua cổ phiếu

Trái phiếu kèm quyền mua cổ phiếu

Trái phiếu

có tài sản đảm bảo

Trái phiếu

có tài sản đảm bảo

trái phiếu không

có tài sản đảm bảo

trái phiếu không

có tài sản đảm bảo

Trang 58

4.3.Đặc điểm của việc huy động vốn

từ phát hành trái phiếu

4.3.1

4.3.2

4.3.3

Trang 59

4.3.Đặc điểm của việc huy động vốn

từ phát hành trái phiếu

4.3.4

4.3.5

4.3.6

Trang 60

4.3.1.1 điều kiện phát hành trái phiếu

L à ct y c ổ p h ầ n, ct y T N H H , D N N N c ó m ứ c v ố n đi ề u lệ đ ã g ó p t ại t h ờ i đi ể m đ k ý p h á t h à n h t ối t hi ể u là 1 0 t ỷ đ ồ n g V iệ t N a m

L à ct y c ổ p h ầ n, ct y T N H H , D N N N c ó m ứ c v ố n đi ề u lệ đ ã g ó p t ại t h ờ i đi ể m đ k ý p h á t h à n h t ối t hi ể u là 1 0 t ỷ đ ồ n g V iệ t N a m

H o ạ

t đ ộ n

g ki n

h d o a n

h c ủ

a n ă m

li ề

n tr ư ớ

c n ă m

đ ă n

g k

ý p h á

t h à

n

h p h ải c

ó lã i

H o ạ

t đ ộ n

g ki n

h d o a n

h c ủ

a n ă m

li ề

n tr ư ớ

c n ă m

đ ă n

g k

ý p h á

t h à

n

h p h ải c

ó lã i

C

ó p

h ư

ơ n

g á

c

s ử

d ụ

n

g v à trả n

t p

h á

t hà n

h tr

ái

p hiế u

C

ó p h ư ơ n

g á n

k h

t hi

v ề vi

c

s ử

d ụ

n

g v à

tr ả n

ợ v ố

t p

h á

t h à n

h tr

ái

p hiế u

Trang 61

4.PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

4.3.1.2 thủ tục phát hành trái phiếu

Doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu (được quy định chi tiết trong điều 10 nghị định 144/2003 NĐ-CP) và nộp cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Trang 62

4.PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

4.3.2 quy mô phát hành

Doanh nghiệp chỉ được phát hành một lượng trái phiếu nhất định dưới

sự cho phép của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Trang 63

4.PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

4.3.3 thời hạn và lãi suất

Lãi suất trái phiếu thường thấp hơn lãi suất

cho vay của ngân hàng và lợi tức cổ phiếu

thường

Trái phiếu có thời gian đáo hạn xác định Khi đáo hạn DN phải hoàn trả cho trái chủ cả phần gốc và lãi trái phiếu

Ngày đăng: 07/09/2015, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w