1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi liên thông đại học marketing-tài chính ngày 25/9/2011 chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

12 970 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Liên Thông Đại Học Marketing-Tài Chính Ngày 25/9/2011 Chuyên Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing - Tài Chính
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi liên thông đại học marketing-tài chính ngày 25/9/2011 chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trang 1

AChương I:Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

……là loai hang hóa đặc biệt, được tính ra từ trong thế giới hang hóa làm vật ngang giá chung trao đổi và mua bán

a Tài chính

b Hóa tệ

c Tiền tệ

d Tín tệ

……là một loại tiền tệ mà bản than nó không có giá trị song nhờ có sự tín nhiệm của mọi người mà nó có giá trị và được sử dụng trong lưu thông

a tín tệ

b tiền tệ

c hóa tệ

d không có đáp án đúng

Các hình thái tiền tệ

a hóa tệ

b tín tệ

c cả hai loại trên

d không có đáp án nào

Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ là

a chức năng thước đo giá trị

b chức năng phương tiện thanh toán

c chức năng phương tiện cất giữ

d các chức năng khác

tiền tệ thực hiện chức năng gì khi đóng vai trò môi giới trong trao đổi hàng hóa và tiến hành thanh toán

a chức năng thước đo giá trị

b chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán

c phương tiện tích lũy giá trị

Tiền đề dẫn đến sự ra đời của tiền tệ

a sự ra đời tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa

b sự ra đời và phát triển của nhà nước

c sự ra đời tồn tại và phát triển của CNTB

d cả a và b

Mức độ thanh khoản của một tài khoản được xác định bởi

a chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

b chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

c khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường

d cả a và b

e có người sẵn sang trả một số tiền để sở hữu tài sản đó

Điều kiện để một hàng hóa được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm

a thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng hóa và dễ dàng trong việc xac định giá trị

b được chấp nhận rộng rãi

c có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng

d cả ba phương án trên

Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng

a nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng

Trang 2

b tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng lớn

c tiền giấy và tiền vàng được lưu thông không hạn chế

d cả 3 đáp án trên đều đúng

Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng

a chế độ tỉ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ ngang giá vàng”

b thường mại giữa các nước được khuyến khích

c ngân hàng trung ương hoàn toàn có thể ấn định được lượng tiền cung ứng

Chức năng nào của tiền được nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là quan trọng nhất

a phương tiện trao đổi

b phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị

c phương tiện lưu giữ giá trị

d không phải các ý trên

Việc chuyển từ loại tiền có giá trị thực sang tiền quy ước được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ vì

a tiết kiệm chi phí lưu thong tiền tệ

b tăng cường khả nằng kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước đối với các hoạt động kinh tế

c chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế

d tiết kiệm được khố lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở

a theo cung cầu hàng hóa

b theo cung cầu hàng hóa và sự điều tiết của chính phủ

c một cách ngẫu nhiên

Nếu tỉ lệ tiền mặt và tiền gửi có thể phát hành séc tăng lên có thể hàm ý về

a Nền kinh tế đang tăng trưởng và có thể dẫn đến tình trạng nóng bỏng

b Nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái

c Tốc độ lưu thong hàng hóa và tiền tệ tăng gắn với sự tăng trưởng kinh tế

d Ngân hàng trung ương phát hành them tiền mặt vào lưu thông

Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi

a tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng

b ngân hàng trung ương phát hành them tiền mặt vào lưu thong

c tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống

d tất cả các trường hợp trên

Cơ số tiền tẹ phụ thuộc vào các yếu tố

a lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hangfthwowng mại

b mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các ngân hàng thương mại

c tỷ lệ dự trữ bắt buộc vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thong

d mục tiêu mở rộng tiền tệ của ngân hàng trung ương

Lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi ntn nếu ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp

vụ mua trên thị trường mở vào lúc lãi suất thị trường tăng lên

a có thể tăng lên

b có thể sẽ giảm

c có thể sẽ không tăng

d chắc chắn sẽ tăng

e chắc chắn sẽ giảm

Trang 3

Hội đồng thống đốc của ngân hàng nhà nước quyết định chi 100 VND để xây dựng trụ sở, việc này có tác động gì đến cơ số tiền tệ

a Tăng

b Giảm

c Không đổi

d Không có cơ sở nào xác định

Những tồn tại của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam

a tỷ trọng tiền mặt và ngoại tệ lớn, tốc độ lưu thông chậm

b sức mua của đồng tiền không thực sự ổn định và lượng ngoại tệ quá lớn

c tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt lớn, ngoại tệ trôi nổi nhiều, sức mua của đồng tiền chưa ổn định

d sức mua của đồng tiền không ổn định và lượng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài lớn Khi ngân hàng trung ương mua vào một lượng tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, lường tiền cung ứng MS sẽ thay đổi như thế nào

a có thể giảm

b có thể tăng

c chắc chắn sẽ tăng

d chắc chắn sẽ giảm

e không thay đổi

Theo J.M Keynes, cầu tiền tệ phụ thuộc vào những nhân tố

a thu nhập,lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội

b nhập, mức giá lãi suất, các yếu tố xã hội của nền kinh tế

c thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát

d sự thay đổi trong chính sách kinh tế vi mô của chính phủ và thu nhập của công chúng

Nếu công chúng đột nhiên gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn trước, giả sử các yếu tố khác không đổi, phương trình trao đổi(MV=PY) có biến động không

a có

b không

c lúc ban đầu thì có biến động sau đó trở lại cân bằng ở mức cũ

Nghiên cứu mqh giữa cầu tiền tệ sẽ giảm và lãi suất tăng

a thông qua sự tác động vào lãi suất để điều tiết cầu tiền tệ để góp phần chống lạm phát

b thông qua sự tác động vào lãi suất để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

c tác động vào lãi suất để điều tiết cầu tiền tệ và ngược lại

d tác động vào cầu tiền tệ để tăng lãi suất nhằm đạt được các mục tiêu như mong đợi

Để nghiên cứu về quan hệ giữa cầu tiền tệ và lãi suất các nhà kinh tế học về “ lượng cầu tài sản” phân chia tài sản trong nền kinh tế thành các dạng

a tài sản phi tài chính và tài sản tài chính

b tài sản tài chính và bất động sản

c vàng ngoại tệ mạnh và các vật cổ quý giá

d vàng ngoại tệ mạnh và đồng việt nam

e không phải các dạng trên

Theo các nhà kinh tế học “ lượng cầu tài sản” thì lãi suất được định nghĩa là

Trang 4

a chi phí cơ hội của việc hoán đổi tái sản từ dạng tài sản tài chính sang tài sản phi tài chính

b chi phí cơ hội của việc nắm giữa tiền

c chi phí của việc sử dụng vốn, các dịch vụ tài chính và là giá cả của tín dụng

d tất cả các phương án trên

Tài sản tài chính khác với tài sản phi tài chính ở điểm

a hình thức tồn tại và nguồn gốc hình thành

b khả năng sinh lời và mức độ “ liquidity”

c sự ưa thích và tính phổ biến trong công chúng

d khả năng chấp nhận của thị trường

e mức độ quản lý của nhà nước và các cơ quan chức năng đối với mỗi loại đó Các ngân hàng thương mại việt nam được phép đầu tư vào cổ phiếu ở mức

a tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 15% giá trị của công ty cổ phần

b tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 30% giá trị của công ty cổ phần

c tối đa là 30 % vốn chủ sở hữu và 10% giá trị của công ty cổ phần

d không hạn chế

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự ra đời của tài chính

a chế độ chiếm hữu nô lệ

b chiếm hữu ruộng đất

c chế độ chiếm hữu tư liệu sản xuất

d cả a,b,c

Các quan hệ tài chính phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật là đặc trưng cơ bản cua tài chính ở giai đoạn nào

1945 -1975

Trước CNTB

Từ CNTB đến nay

Từ năm 1986 đến nay

…… Là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xh dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và

sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của chủ thể xã hội

tiền tệ

tài chính

hóa tệ

tín tệ

Chức năng của tài chính là

chức năng phân phối lại

chức năng phân phối lần đầu

chức năng phân phối

chức năng phân phối và chức năng giám đốc

……là chức năng mà nhờ vào nó quá trình phân phối của xh được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sd các quỹ tiền tệ trong nên kinh tế quốc dân nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của các chủ thể trong xh

chức năng phân phối

chức năng giám đốc

cả a và b

Đối tượng của phân phối là j

Trang 5

một phần của cải của xh mới được tạo ra trong chu ki

một phần của cải xh còn dư lại trong thời kì trước

bộ phận tài sản tài nguyên quốc gia

cả a,b,c

chủ thể của phân phối là j

chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính

chủ thể có quyền lực chính trị

chủ thể có quyền lực chiếm hữu các nguồn lực tài chính

chủ thể có quyền lực sử dụng các nguông lực tài chính

cả a và b

cả a và d

Đặc điểm của phân phối tài chính

phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái giá trị và hiện vật

phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị

cả a và b

Quá trình phân phối tài chính gồm

quá trình phân phối lần đầu

quá trình phân phối lại

quá trình phân phối trong nước và ngoài nước

Khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính là

ngân sách nhà nước

tài chính doanh nghiệp

bảo hiểm

tín dụng

Khâu cơ sở trong hệ thống tài chính là

ngân sách nhà nước

tài chính doanh nghiệp

bảo hiểm

tín dụng

Khâu trung gian trong hệ thống tài chính là

a ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp

b bảo hiểm và ngân sách nhà nước

c bảo hiểm và tín dụng

Quan hệ nào sau đây là phạm trù tài chính

a quan hệ tổ chức sản xuất

b quan hệ tư liệu sản xuất

c quan hệ phân phối

d cả a, b c

Chọn đáp án đúng

a tài chính và luật tài chính là một vì chúng đều chịu sự tác động trực tiếp từ ngân sách nhà nước

b các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ tiền tệ nên tài chính là tiền tệ

c tài chính là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị

Quan hệ nào dưới đây là quan hệ tài chính

a nhà nước đầu tư tiền xây trường học

Trang 6

b công ty a đầu tư vốn cho công ty b kinh doanh

c học sinh sinh viên vay vốn ngân hàng

d cả a b c

Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường

a tài chính là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân

b tài chính là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô

c cả a và b

d không có đáp án nào

Căn cứ vào hình thức sở hữu thì hệ thống tài chính bao gồm

a tài chính công

b tài chính tư

c tài chính của doanh nghiệp

d cả a và b

e cả a , b, c

Những khoản mục thu thường xuyên trong ngân sách nhà nước bao gồm

a thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí

b thuế, sở hữu tài sản phí, lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ

c thuế, sở hữu tài sản, phí, lệ phí, lợi tức cổ phần của nhà nước

d thuế, phí, lệ phí, các khoản viện trợ có hoàn lại

e thuế phí lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của nhà nước

f thuế, phí lệ phí, vay nợ nước ngoài

Những khoản chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển ktxh

a chi hỗ trợ cho dnnn và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế

b chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em

c chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ sx và bảo vệ môi trường

d tất cả các phương án trên

Các khoản thu nào dưới đây là thu không thường xuyên của ngân sách nhà nước việt nam

a thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại

b thuế lạm phát, thuế thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái

c thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước

d viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài

e tất cả các phương án trên đều sai

Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của thuế có tác dug

a để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng

b để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu thuế cho ngân sách nhà nước

c để kích thích xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng

d để kích thích nhập khẩu hàng hóa ra nước ngoài và giảm thieeut gánh nặng thuế cho công chúng

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới

a lãi suất thị trường

b tổng tiết kiệm quốc dân

c đầu tư và cán cân thương mại quốc tế

Trang 7

d cả a, b, c

Thuế được coi là có vai trò quan trọng nhất đối với nền kinh tế bởi vì

a thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân

b thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào việt nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện nay

c chính sách thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia

d việt nam quy định nghĩa vụ đóng góp thuế thường được phổ biến thành luật hay

do bộ tài chính trực tiếp ban hành

Quỹ tiền tệ nào sau đây không phải là tài chính công

a quỹ tín dụng nhà nước

b ngân sách nhà nước

c quỹ doanh nghiệp tư nhân

d quỹ dự trữ quốc gia

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước bao gồm

a thu trong cân đối ngân sách và thu thuế

b thu trong cân đối ngân sách và thu ngoài cân đối ngân sách

c thu thuế và thu ngoài ngân sách nhà nước

d thu thuế và thu trong ngân sách nhà nước, thu ngoài NSNN

Nội dung nào sau đây không đúng trong thu thuế

a thuế mang tính bắt buộc và hoàn trả trực tiếp

b thuế được thiết lập trên nguyên tắc luật định

c thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu toàn dân

d trong nền kinh tế thị trường thuế đc coi là công cụ quan trọng dể điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Phát biểu nào sau đây đúng trong chi ngân sách nhà nước

a thực chất việc chi của ngân sách nhà nước là sự phân phối ngoài ngân sách nhà nước

b các khoản chi ngân sách nhà nước ddc xem xét trong nền kinh tế vi mô

c các khoản chi của ngân sách nhà nước mang tíh chất hoàn trả trực tiếp

d chi ngân sách nhà nước là sự phối hợp giữa 2 quá trình phân phố và sử dụng ngân sách nhà nước

Nguyên tắc nào không nằm trong 6 nguyên tắc chi ngân sách nhà nước

a dựa trên các nguôn thu để hoạch định chi tiêu

b tiết kiệm và hiệu quả

c phải tách biệt giữa các khoản chi ngân sách nhà nước với các khoản tiền mặt trong lưu thông

d phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế xh của các cấp theo luật pháp để bố trí các khoản chi cho phu hợp

56) Trong các khoản chi sau đây khoản chi nào tỷ trọng sẽ giảm khi nền kinh tế càng tăng

a chi đầu tư phát triển kinh tế

b chi phát triển văn hóa y tế gd

c chi cho quản lý bộ máy nhà nước

Trang 8

d chi phúc lợi xh

57) Yếu tố khách quan quyết định mức động viên của thu ngân sách nhà nước

a GDP

b GNP

c FDI

d ODA

58) Căn cứ vào tính chất điều tiết thuế,thuế đc chia thành

a thuế trực thu

b thuế gián thu

c cả a và b sai

d cả a và b đúng

59) Nhân tố cơ bản quyết định đến nội dung cơ cấu chính sách chi ngân sách nhà nước

a chế độ xh và mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước

b sự phát triển của LLSX

c khả năng tích lũy của nền kinh tế

d tất cả đều đúng

60) Căn cứ vào nguyên nhân gây ra, bội chi ngân sách đc chia làm… loại

a 2

b 3

c 4

d 5

61) Nhân tố nào không gây ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước

a GDP bình quân đầu người

b Mức nhập khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên

c Tỉ suất doanh lợi của nền kinh tế

d Mức độ trang trải của khoản chi phí nhà nước

62) Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước mang tính chất nào là chủ yếu

a hoàn trả trực tiếp

b hoàn trả gián tiếp

c không hoàn trả trực tiếp

d không hoàn trả gián tiếp

63) Vai trò nào không phải của ngân sách nhà nước

a ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước

b ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xh

c NSNN là công cụ điều tiết thu nhập giữa nhà nước và nhân dân nhằm đảm bảo công bằng xh

d Ngân sách nhà nước là công cụ để định hướng sản xuất kinh doanh xác lập cơ cấu kinh tế hợp li nền kinh tế quốc dân

64) Các khoản chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sự vận động của phạm trù nào

a văn hóa

b lãi suất

c chỉ số lạm phát

d chính trị

Trang 9

65) Đâu là đặc điêm của ngân sách nha nước

a ngân sách là công cụ huy động tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước

b ngân sách nha nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền ktxh

c các hoạt động thu chi ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kì

d ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ đặc biệt của nhà nước

66) Nguyên tắc thiết lập hệ thống thu chi ngân sách nhà nước

a nguyên tắc ổn định lâu dài và nguyên tắc đảm bảo sự công bằng

b nguyên tắc rõ rang chắc chắn

c nguyên tắc giản đơn và nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế

d tất cả những đáp án trên

67) phân loại chi tiêu nhà nước

a căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

b căn cứ vào mục tiêu chi tiêu và tính chất phát sinh các khoản chi

c không có ý nào đúng

d cả a và b

68) Trong những khoản chi sau khoản chi nào thuộc chi thường xuyên

a chi bù giá chính sách

b chi giải quyết việc làm

c chi dự trữ vật tư của nhà nước

d chi khoa học công nghệ và môi trường

e không có đáp án nào đúng

69) Các giải pháp để tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước bao gồm

a tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc

b phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu chính phủ

c tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu chính phủ để vay tiền dân cư

d tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài

70) Bội chi cơ cấu xảy ra do

a tổng thu < tổng chi, thu thường xuyên > chi thường xuyên

b tổng thu > tổng chi, thu thường xuyên > chi thường xuyên

c tổng thu < tổng chi, thu thường xuyên < chi thường xuyên

d tổng thu > tổng chi, thu thường xuyên < chi thường xuyên

71) Có bao nhiêu khoản chi ngân sách nhà nươc

a 1

b 3

c 4

d 5

72) Có bao nhiêu nguyên tắc nhất định trong phân cấp ngân sách cần p thực hiện

a 3

b 4

c 5

d 2

73) Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt ngân sách nhà nước, giải pháp nào ảnh hưởng đến cung tiền

a phát hành trái phiếu quốc tế

b phát hành trái phiếu chính phủ

Trang 10

c phát hành them tiền mặt vào lưu thông, phát hành và bán trái phiếu chính phủ cho ngân hàng thương mại

d tăng thuế

74) Nhân tố nào không ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước

a GDP bình quân đầu người

b GNP bình quân đầu người

c Tổ chức bộ máy thu nộp

d Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

75) Người nộp thuế và người chịu thuế là

a thuế tài sản

b thuế thu nhập

c thuế hàng hóa dịch vụ

d cả a và b

76) Nhân tố không ảnh hưởng đến chi NSNN

a bản chất chế độ xh

b sự phát triển của kinh tế xh

c tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

d khả năng tích lũy của nền kinh tế

77) Bội chi chu kì xảy ra khi

a tổng thu NS < tổng chi NS, thu thường xuyên > chi thường xuyên

b tổng thu NS < tổng chi NS, thu thường xuyên < chi thường xuyên

c tổng thu NS > tổng chi NS, thu thường xuyên < chi thường xuyên

78) vốn lưu động của dn theo nguyên lý chung có thể đc hiểu là

a giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó

b giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm

c giá trị cuat công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng

d giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sang chế và các loại chứng khoán nhà nước khác

79) Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là

a bổ sung them vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo dõi thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế

b tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của dn

c bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp nhất là các việt nam trong doanh nghiệp hiện nay

d tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp

80) Căn cứ nào sau đây để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ

a thời hạn,phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia

b công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất

c thời hạn chuyển giao vốn

d các chủ thể tham gia và lãi suất

81) Nếu cung tiền tệ tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, thị giá chứng khoán được dự định là

a tăng

b giảm

Ngày đăng: 31/10/2012, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w