Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính.Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính của mình, tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững được sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của các nhà doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long, đã giúp cho em hiểu thêm về sự quan trọng của vốn đối với Doanh nghiệp. Khi đi sâu vào phân tích ta nhận thấy rằng khi phân tích đúng và sâu sẽ giúp cho công ty đầu tư hiệu quả. Tuy nhiên trong thời gian thực tập tai công ty, em nhân thấy rằng công tác phân tích của công ty vẫn chưa được sâu, chính vì vậy em chọn đề tài này là: “Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp ở tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long” nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính của công ty từ đó đưa ra được những vấn đề cần quan tâm về phía công, cũng như việc nêu lên tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long. Dựa trên những dữ liệu thu được từ công ty cũng như công tác phân tích, kết cấu chuyên đề bao gồm:Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tậpPhần II: Phân tích tài chính doanh nghiệpPhần III Đánh giá tình hình tài chính
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP 2
1 Giới thiệu về doanh nghiệp 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 2
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty: 2
1.1.2.Quá trình xây dựng và phát triển: 2
1.1.3 Các mặt hàng của công ty 3
1.1.4 Nhiệm vụ 3
1.1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty 5
2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 8
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính: 10
PHẦN II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12
1.Thu thập số liệu báo cáo tài chính 12
1.1 Bảng cân đối kế toán 12
1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP .27 1 Những thành tựu đạt được 27
2 Những hạn chế 28
3 Đề xuất giải pháp 31
KẾT LUẬN 37
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụthuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của cácnhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính.Trình độ quản lý tài chínhcủa các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính của mình, tức là không chỉnắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có khả năng xử lý các thông tin tàichính của thị trường Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững được
sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọngtrong công tác quản lý của các nhà doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thăng Long,đã giúp cho em hiểu thêm về sự quan trọng của vốn đối với Doanh nghiệp Khi đisâu vào phân tích ta nhận thấy rằng khi phân tích đúng và sâu sẽ giúp cho công tyđầu tư hiệu quả Tuy nhiên trong thời gian thực tập tai công ty, em nhân thấy rằngcông tác phân tích của công ty vẫn chưa được sâu, chính vì vậy em chọn đề tài nàylà: “Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp ở tại Công Ty Cổ Phần ThươngMại Nam Thăng Long” nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính của công ty từ
đó đưa ra được những vấn đề cần quan tâm về phía công, cũng như việc nêu lên tầmquan trọng của công tác phân tích tài chính đối với tại Công Ty Cổ Phần ThươngMại Nam Thăng Long Dựa trên những dữ liệu thu được từ công ty cũng như côngtác phân tích, kết cấu chuyên đề bao gồm:
Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tập
Phần II: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phần III Đánh giá tình hình tài chính
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP
1 Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THĂNG LONG.Địa chỉ: Thôn Hoàng Liên, xã Liên Mạc, Từ Liêm, TP Hà Nội
Điện thoại: 8.624.916- 8.621.032
Fax : (844): 8.622.334
Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn
Bí thư đảng ủy- tổng giám đốc: Nguyễn Thanh Sơn
Tổng số cán bộ công nhân viên: 5.200 người
Giấp phép thành lập: 105927 cấp ngày : 2/4/1993
Vốn pháp định: 128.239.554.910 đồng
Vốn điều lệ: 161.304.334.701đồng
Vốn kinh doanh: 1.611.304.334.701 đồng
1.1.2.Quá trình xây dựng và phát triển:
Từ lúc mới thành lập là một doanh nghiệp còn non trẻ nên công ty đã gặpkhông ít những khó khăn về nhiều mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưngvới sự cố gắng của tập thể, với những nhận thức đúng đắn của ban lãnh đạo Chonên công ty đã dần đi vào ổn định sản xuất, tạo thành sản phẩm và mẫu mã chấtlượng cao, dần khẳng định được mình trên thị trường trong nước và thị trường quốctế
Qua quá trình phát triển từ một doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn nhưngnói chung đến nay với mặt bằng diện tích của công ty là 8180 m2 đất thuê công tyđã không ngừng tăng cường mở rộng việc sản xuất kinh doanh, công ty đã đầu tưgần 500 máy may công nghiệp và các laoij máy chuyên dùng khác được nhập khẩu
Trang 4từ Nhật Bản, Mỹ nhà xưởng rộng răi đạt tiêu chuẩn phục vụ cho công việc sảnxuất kinh doanh.
Hiện nay, công ty mở rộng thị trường sang lĩnh vực may giấy vải, đã lắp đặtthêm 4 dây chuyền may mũi giầy với 1000m2 nhà xưởng, hứa hẹn nhiều thành côngtrong tương lai
1.1.3 Các mặt hàng của công ty
1.Mật hàng sản xuất tại công ty Cổ phần Thương Mại Nam Thăng Long.Sản phẩm sợi: Đây là mặt hàng truyền thống của công ty Từ những năm 1990về trước sản phẩm sợi được nhà nước giao kế hoạch theo từng mặt hàng cụ thể vàsố lượng cụ thể Nhưng trong những năm gần đây do việc chuyển đổi kinh tế sangnền kinh tế thị trường cho nên công ty phải tự tìm kiếm khách hàng và tự xác địnhsố lượng và chủng loại mặt hàng để sản xuất Mặt hàng sợi của công ty không cạnhtranh được với thị trường thế giới do chất lượng kém
Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là sản phẩm mới đưa vào sản xuất từnăm 1991 Hiện nay sản phẩm dệt kim đã đáp ứng được yêu cầu trong nước vàngoài nước, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao cùng với mẫu mã và kiểu cách công ty không chủ trương sáng tác mẫu mới rồi mới chào hàng mà dựa trên đơn đặthàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mặt hàng áo Shirt và Poloshirt đã đượcnhiều khách hàng ưu chuộng
Mặt hàng khăn bông: tuy mới đưa vào sản xuất từ năm 1995 nhưng đã chiếmlĩnh được thị trường và lòng tin của khách hàng trên thế giới như: Nhật Bản, Đức,Đài Loan, Kết quả này có được nhờ sự cố gắng của toàn bộ công nhân viên trongcông ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và làm tốt công tác Marketingtrong quá trình tiêu thụ
1.1.4 Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần Thương Mại Nam Thăng Long là một doanh nghiệp hạchtoán kinh tế độc lập chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trang 5Công ty Cổ phần Thương Mại Nam Thăng Long cũng như các doanh nghiệpkhác khi tham gia vào sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ các quy định hiện hànhcủa luật pháp và chính sách xã hội.
Trang 61.1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty
(nguồn phòng hành chính nhân sự)
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng kế hoach đầu tư và xuất nhập khẩu
Phòng đào tạo
Phòng hành chính NS
Phòng kỹ thuật
và quản lý chất lượng
Giám đốc công ty
Phó giám đốc điều hành sản xuấtPhó giám đốc
nội chính
Trang 7Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty Chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước vềcông ty của mình
Phó giám đốc nội chính: có nhiệm vụ giúp giám đốc đặc biệt và điều hành vềmặt đời sống của cán bộ, công nhân viên trong công ty và điều hành việc tổ chứctrong công ty, ngoại giao tiếp khách thay cho giám đốc khi cần thiết
Phó giám đốc điều hành sản xuất: có nhiệm vụ giúp giám đốc trực tiếp chỉhuy hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh trong công ty
Phòng tài chính kế toán: có chức năng theo dõi tình hình phát triển về mọimặt hoạt động kinh tế, tài chính của công ty, tình hình cung cấp vật liệu cho sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình tài chính thực tế của công ty và
có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ cho ban giám đốcvề các hoạt động tài chính Phối hợp với các phòng ban trong công ty đôn đốc kiểmtra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, tài chính, xác định lợi nhuận, phân bổ chi phítrong công ty kịp thời và chính xác
Phòng kế hoach đầu tư và xuất nhập khẩu: là một bộ phận tham mưu chogiám đốc về kế hoạch chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh Tạo nguồn vật tư, kýkết hợp đồng, lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng đã ký Thực hiện chế độ báo cáokế hoạch định kỳ và đột xuất với cấp trên Đề xuất các biện pháp kinh tế thích hợp
để khuyến khích, kích thích sản xuất, phát triển chung của toàn công ty
Phòng đào tạo: đây là phòng có tầm quan trọng cao, nó có trách nhiệm đàotạo kỹ thuật nâng cao tay nghề cho công nhân Đào tạo nghề cho những người cónhu cầu học nghề may bằng máy may công nghiệp và các loại máy chuyên dụng
Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹthuật, chất lượng sản phẩm của công ty đối với khách hàng Có nhiệm vụ hướng dẫncác tổ sản xuất và kiểm tra chất lượng hàng hóa, thành phẩm trước khi xuất nhập
Phòng vật tư và điều độ sản xuất: chịu trách nhiệm về mọi mặt vật tư hànghóa đưa vào sản xuất, đưa vào sản xuất theo đúng tiến độ giao hàng
Phân xưởng cơ điện: có trách nhiệm đảm bảo cho máy móc hoạt động liên
Trang 8tục và hiệu quả.
Phân xưởng sản xuất: đây là nơi sản xuất ra các sản phẩm, nó bao gồm các tổsản xuất được sắp xếp theo dây chuyền khép kín để thực hiện thực hiện nhiệm vụsản xuất, hàng hóa theo đúng yêu cầu của khách hàng và đạt tiêu chuẩn của công ty
Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác quản lý, tổ chức nhân sự Thựchiện chế độ tiền lương, tiền công, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách chế độ đốivới người lao động, quan tâm chăm sóc sức khỏe của cán bộ công nhân viên trongcông ty
Trang 92 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2011 ( đvt triệu đồng)
So sánh 2008/2007 2009
So sánh 2009/2008 2010
So sánh 2010/2009 2011
So sánh 2011/2010
2 Các khoản giảm trừ (giảm giá
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 980 1.030 50 5,1 1.780 750 72,8 1200 -580 -32,6 3.500 2300 190
Trong đó chi phí lãi vay 1.350 1.105 -200
8 chi phí quản lý doanh nghiệp 19.460 18.550 -910 -4,6 18.950 400 2,15 21.500 2550 13,45 27.200 4700 21,86
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) 897,5 940 42,5 4,7 1.031,25 91,25 9,7 1.100 68,75 6,6 1975 875 79,54
11 Lợi nhuận sau thuế 2.692,5 2.820 127,5 4,7 3.093,75 219,75 9,7 3.300 206,2 6,6 5925 2625 79,54
(nguồn phòng kế toán)
Trang 10Qua bảng báo cáo phân tích trên ta nhận thấy rằng tình hình doanh thu và lợinhuận của công ty là tốt, doanh thu và lợi nhuận qua các năm liên tục tăng Năm
2008 so với năm 2007 về doanh thu tăng 1140 triệu đồng tức tăng 1,28% Chi phílãi vay giảm xuống còn 1105 triệu đồng, Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008giảm 910 triệu đồng Bù trừ các nhân tố tăng giảm qua 2 năm 2007 và 2008 thì lợinhuận trước và sau thuế của công ty vẫn tăng so với năm 2007 là 127,5 triệu đồngtức tăng 4,7% Năm 2009 so với năm 2008 thì doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng.Doanh thu năm 2009 đạt 98.980 triệu đồng tăng so với năm 2008 là 9,9%, tươngứng với 8930 triệu đồng Các khoản giảm giá hàng bán năm 2009 tăng so với năm
2008 là 1820 triệu đồng, tuy nhiên doanh thu thuần năm 2009 vẫn tăng so với năm
2008 là 7110 triệu đồng Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng so với năm 2008 là 6058triệu đồng, mức lợi nhuận gộp vẫn tăng so với năm 2008 là 1052 triệu đồng Doanhthu hoạt động tài chính năm 2009 tăng so với năm 2008 là 750 triệu đồng Chi phíquản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính tăng so với năm 2008, nhưng chi phí lãivay lại giảm xuống 1030 triệu đồng Bù trừ các mức tăng và giảm của công ty trong
2 năm qua thì lợi nhuận của công ty vẫn đảm bảo tăng lên Lợi nhuận năm 2009 vẫntăng so với năm 2008 là 9,7% Năm 2010 so với năm 2009, như đã nêu ở trên thìtình hình lợi nhuận và doanh thu của công ty vẫn đảm bảo tăng ổn định Các khoảngiảm trừ hàng bán của công ty giảm 15,8% so với năm 2009 lên, các chi phí tănglên, chi phí hoạt động tài chính tăng 23,27% doanh thu hoạt động tài chính củacông ty năm 2010 so với năm 2009 là giảm 32,6% Bù trừ các khoản tăng giảm từdoanh thu, chi phí Thì lợi nhuận của công ty năm 2010 vẫn tăng so với năm 2009
là 6,6% Năm 2011 tình hình lợi nhuận và doanh thu vẫn đảm bảo mức tăng trưởng.Doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 22% Các khoản giảm giá hàng bántăng lên 25% Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 tăng 190% so với năm
2010 Bừ trù giữa doanh thu và chi phí thì lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn giữ ởmức tăng so với năm 2010 là 79,5% Như vậy công ty làm ăn có hiệu quả là nhờ cónhững chủ trương chính sách kinh doanh hiệu quả, như chính sách giảm giá hàngbán giúp kích thích tiêu dùng hiệu quả hơn, từ đó tạo ra doanh thu nhiều hơn
Trang 113 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính:
a ) Nhân tố chủ quan.
- Sự đầy đủ và chất lượng thông tin sử dụng.Đây là yếu tố quan trọng hàngđầu quyết định chất lượng phân tích tài chính bởi một khi thông tin sử dụng khôngđầy đủ, phiến diện, không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích đemlại chỉ là hình thức Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanhnghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động củadoanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệptrong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai
- Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại củahệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở để tham chiếu trong quá trình phântích
- Trình độ cán bộ phân tích.Có được thông tin đầy đủ, phù hợp, chính xácnhưng tập hợp thông tin như thế nào và xử lý thông tin ra sao để đưa lại kết quảphân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được, cáccán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu, tuy nhiên đó chỉ
là những con số và nếu chúng để riêng lẻ thì bản thân chúng không nói lên điều gì.Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập các mối liên hệ giữa các chỉtiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để
lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng nhưnguyên nhân của những điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phân tích làngười làm cho các con số biết nói Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phântích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao
- Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích tài chính.Công tác phântích tài chính đòi hỏi số liệu tập hợp với số lượng lớn, nhiều nguồn, phải kiểm tramức độ chính xác, tin cậy, nó cũng đòi hỏi khối lượng tính toán nhiều, có nhữngphép tính phức tạp, dự báo chính xác, lưu trữ lượng thông tin lớn Vì thế, nếu chỉđơn thuần làm bằng phương pháp thủ công thì tốc độ rất chậm và không đáp ứngđược nhu cầu ra các quyết định nhanh chóng trong giai đoạn kinh tế hiện nay Chỉ
Trang 12có các công nghệ và phần mềm chuyên dụng sử dụng cho phân tích tài chính mớicho phép phân tích tài chính chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu về quản lý tàichính doanh nghiệp
- Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp.Đây là nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến chất lượng của phân tích tài chính bởi vì nếu ban lãnh đạo hiểu được tầmquan trọng của công tác phân tích tài chính thì mới đầu tư kinh phí, mua sắm cácphần mềm phân tích tài chính, bố trí phân công cụ thể đội ngũ nhân viên phân tích,xây dựng các quy trình phân tích khoa học cho nhân viên thực hiện, chỉ đạo sự phốihợp giữa các phòng ban trong việc cung cấp thông tin, hồi âm kết quả, áp dụng cácgiải pháp mà việc phân tích tài chính đưa ra để làm tốt hơn quá trình phân tích sau
b Nhân tố khách quan.
Bao gồm yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô
+ Các chính sách của Nhà Nước
+ Công nghệ
+ Tác động của các thị trường như: thị trường tài chính, thị trường tỷ giá, lạmphát…
Trang 13PHẦN II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 Thu thập số liệu báo cáo tài chính
1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán công ty Cổ phần Thương Mại Nam Thăng Long(Đvt triệu đồng)
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm
2011 Nguồn vốn
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
A Tài sản ngắn hạn 8.905 9.120 9.950 10.750 11.450 A Nợ phải trả 8.970 10.090 9.890 8.350 10.250
I Tiền & các khoản tương
II đầu tư tài chính ngắn
-1 vay ngắn hạn 3.980 4.250 4.500 5.350 4.350III.các khoản phải thu 5.100 4.050 4.500 3.500 2.470 2 phải trả người bán 1.090 1.290 1.500 1.700 2.380
1 phải thu khách hàng 2.500 2.090 3.000 3.200 2.300 3 phải trả khác 1.850 2.610 1.250 1.300 1.520
IV hàng tồn kho 2.915 4.070 3.900 6.000 7.300 B.Nguồn vốn chủ sở
19.000
19.200
1 Hàng tồn kho 3.200 4.490 4.200 6.240 7.600 I Vốn chủ sở hữu 11.970 12.050 14.120 18.700 19.000
2 dự phòng giảm giá (285) (420) (300) (240) (300) 1 Vốn đầu tư chủ sở
15.000
16.150
B Tài sản dài hạn 12.910 13.990 14.580 16.600 18.000 3 Lợi nhuận chưa phân 2.320 3.100 1.850
Trang 142 chi phí XDCB dở dang 1.925 2.940 1.580 1.600 1.000
Tổng tài sản 21.815 23.110 24.530 27.350 29.450 Tổng nguồn vốn 21.815 23.110 24.530 27.350 29.450
(Nguồn phòng kế toán)
Trang 15a Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta có thể thấy được tình hình biến động tài sản
và nguồn vốn của công ty qua 5 năm 2007 - 2011, cụ thể như sau:
- Tài sản:
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
A Tài sản ngắn hạn 8.905 9.120 9.950 10.750 11.450
I Tiền & các khoản tương
B Tài sản dài hạn 12.910 13.990 14.580 16.600 18.000
I tài sản cố định hữu hình 12.910 13.990 14.580 16.600 18.000
1 tài sản cố định 10.985 11.050 13.000 15.000 17.000
2 chi phí XDCB dở dang 1.925 2.940 1.580 1.600 1.000
Tổng tài sản 21.815 23.110 24.530 27.350 29.450
Qua bảng trên ta thấy rằng tổng tài sản của công ty qua các năm 2007 - 2011đều tăng lên Năm 2007 tổng tài sản là 21.815 triệu đồng, sang đến năm 2008 tổngtài sản đạt mức 23.110 triệu đồng tức tăng so với năm 2007 là 1.295 triệu đồngtương ứng tăng 5,9% Năm 2009 tổng doanh thu đạt 23.530 triệu đồng tăng so vớinăm 2008 là 1.420 triệu đồng tức tăng 6,14% Năm 2010 tổng doanh thu đạt 27.350triệu đồng tăng so với năm 2008 là 2.820 triệu đồng tức tăng 11,5% Năm 2011tổng doanh thu đạt 29450 triệu đồng tăng so với năm 2008 là 2.100 triệu đồng tứctăng7,6%
Tài sản tăng lên do các yếu tố́ sau:
+ Năm 2008 tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 50 triệu đồng so vớinăm 2007 Các khoản phải thu giảm1.050 triệu đồng Hàng tồn kho năm 2008 tăng
Trang 16lên so với năm 2008 là 1.155 triệu đồng Tài sản ngắn hạn khác tăng lên so với năm
2007 là 110 triệu đồng Tài sản dài hạn khác của công ty năm 2008 tăng lên so vớinăm 2007 là 1.080 triệu đồng Như vậy tổng hợp các mức tăng và giảm năm 2008
so với năm 2007 thì rõ ràng là tổng tài sản năm 2008 tăng lên so với năm 2007
+ Năm 2009 so với năm 2008 Tiền và các khoản tương đương tiền giảm sovới năm 2008 là 100 triệu đồng, trong khi đó các khoản phải thu năm 2009 tăng lên
so với 2008 là 450 triệu đồng Hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác giảm so với
2008 là 530 triệu đồng Tuy nhiên tài sản cố định của công ty lại tăng lên so vớinăm 2008 là 590 triệu đồng Tất cả các yếu tố tăng và giảm bù trừ cho nhau thì tổngtài sản của năm 2009 vẫn tăng so với năm 2008
Năm 2010: Tổng tài sản ngắn hạn tăng lên là do : tiền các khoản tương đươngtiền tăng lên so với năm 2009 là 150 triệu đồng Hàng tồn kho tăng lên so với 2009
là 2.100 triệu đồng Trong khi đó các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác giảmxuống là 1.450 triệu đồng Tổng tài sản dài hạn tăng lên 2.020 triệu đồng Như vậytổng hợp các mức tăng và giảm của tài sản ngắn hạn và dài hạn bù trừ cho nhau thìtổng tài sản của công ty vẫn tăng lên so với năm 2009 là 2.820 triệu đồng
Tiền và các khoản tương đương tăng lên năm 2011 tăng 500 triệu đồng tứctăng 50% so với năm 2010
+các khoản phải thu giảm năm 2011 giảm 1.030 triệu đồng tương ứng giảm29,4 % so với năn 2010 điều này cho thấy công tác thu hồi nợ khá tốt
+hàng tôn kho năm 2011 tăng 1.300 triệu đồng tức tăng 21,7% so với năm
2010 Đều này cho thấy rằng năm 2011 sản xuất tăng lên
+ Tài sản năm 2011 tăng 1.400 triệu đồng tức tăng 7,8% so với năm 2010 Sựtăng lên của tài sản năm 2011 cho thấy rằng công ty tập trung vao đầu tư tài sản đểphát triển sản xuất của công ty Trong năm 2011 công ty đã đầu tư thêm 1 trạm biến
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Trang 17I Nợ ngắn hạn 6.920 8.150 7.250 8.350 8.250
B.Nguồn vốn chủ sở hữu 12.845 13.010 14.640 19.000 19.200
Tổng nguồn vốn 21.815 23.110 24.530 27.350 29.450
Qua những số liệu trên ta thấy rằng tổng nguồn vốn qua các năm đều tăng lên.Nguyên nhân tăng lên của tổng nguồn vốn đó là sự tăng giảm các khoản phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên qua các năm
Năm 2008 tổng nguồn vốn tăng lên so với 2007 là do Nợ phải trả tăng lên1.120 triệu đồng Nợ ngắn hạn tăng lên 1230 triệu đồng Trong khi nợ dài hạn giảm
110 triệu đồng Đối với các khoản nợ ngắn hạn tăng lên là công ty chiếm dụng vốn
để đầu tư các tài sản trong công ty
Năm 2009 tổng nguồn vốn tăng lên là do các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn,nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên
Năm 2010 tổng nguồn vốn tăng lên Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên so với
2009 Trong khi đó nợ phải trả giảm xuống 1.540 triệu đồng, đây là tín hiệu đángmừng bởi công ty đã phần nào thanh toán được bớt các khoản nợ Tổng hợp cácmức tăng và giảm giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỏ hữu đã làm tổng nguồn vốnnăm 2010 tăng so với 2009
Nguồn vốn của công ty tăng lên năm 2011 tăng tăng 2.100 triệu đồng tức tăng7,7% so với năm 2010
+Nợ phải trả năm 2011 tăng 1900 triêu đồng tức tăng 22,75% so với năm
2010 nguyên nhân tăng là do các yếu tố sau:
Nợ ngắn hạn giảm 100 triệu đồng tức giảm 1,2% so với năm 2010 trong khi
Trang 18đó nợ dài hạn tăng 2000 triệu đồng so với năm 2010 Nguồn vốn chủ sở hữu tănglên so với năm 2010 là 200 triệu đồng Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng lêntrong khí đó các nguồn kinh phí, quỹ khác giả đi so với năm 2010.
Nhận xét chung: qua phân tích trên ta thấy rằng cơ cấu tài sản và nguồn vốncủa công ty năm 2011 tăng so với năm 2010, như vậy khả năng huy động vốn, sảnxuất kinh doanh của công ty khá tốt và cần phải phát huy thêm nữa
b.Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn 2011
vốn
Nguồn vốn TÀI SẢN
1 Tiền & các khoản tương
c Bảng phân tích biến động nguồn vốn năm 2011 (Đvt Triệu
đồng)