Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm hai đơn thức đồng dạng -GV đưa ra bài ?1 : Cho đơn thức 3x yz :2 a Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.. Hồ Thị Khán
Trang 1Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Bài 4 : ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng
- Nắm được cách cộng trừ các đơn thức đồng dạng
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được các đơn thức đồng dạng
- Biết cộng trừ các đơn thức đồng dạng
3 Thái độ :
- Cẩn thận chính xác khi tính toán
- Có thái độ tích cực học tập
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, bảng phụ, SGK
2 Chuẩn bị của học sinh : SGK, bảng phụ, ôn lại kiến thức về đơn thức.
III Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số.
2 Nội dung :
Trang 2Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- GV: +Ở tiết trước các em đã được học về
đơn thức Vậy một em hãy cho cô biết thế
nào là đơn thức ?
+Hãy thu gọn các đơn thức sau và
cho biết hệ số, phần biến của mỗi đơn thức
sau khi đã thu gọn :
a) 1(x y) ( 4x)2 2
− −
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét và ghi điểm
VÀO ĐỀ:
- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu khái niệm đơn thức : đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến
- 1HS lên bảng thu gọn 2 đơn thức và xác định hệ số
-HS nhận xét
Giải:
a)1(x y) ( 4x)2 2
biến là x5y2 ; có hệ số là -2
− −
5 2
1
x y
12 có
phần biến là x2y2 ; có phần hệ số là 1
12
Trang 3Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
- GV hỏi : em có nhận xét gì về kết quả
của hai đơn thức sau khi đã thu gọn ?
- GV chốt lại : khi đó người ta nói − 2x y5
và 1 5
x y
12 là 2 đơn thức đồng dạng Vậy
thế nào là 2 đơn thức đồng dạng và cách
thực hiện các phép tính của đơn thức đồng
dạng như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu bài mới : Đơn thức đồng dạng.
- HS trả lời : hai đơn thức sau khi đã thu gọn có phần biến giống nhau
- HS lắng nghe
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm hai đơn thức đồng dạng
-GV đưa ra bài ?1 : Cho đơn thức 3x yz :2
a) Hãy viết ba đơn thức có phần biến
giống phần biến của đơn thức đã cho.
b) Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác
phần biến của đơn thức đã cho.
- GV gọi một số HS đứng tại chỗ trả lời
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS lắng nghe
1 Đơn thức đồng dạng :
?1 : a) −4x yz2 ; 1 2
x yz 2
b) 3xyz; -4x2y; 2y
Trang 4Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
- GV : Các đơn thức viết đúng theo yêu
cầu của câu a là các ví dụ về đơn thức
đồng dạng, còn các đơn thức viết đúng yêu
cầu câu b là các ví dụ về đơn thức không
đồng dạng
- GV : Các đơn thức đồng dạng ở câu a
ngoài phần biến giống nhau, em nhận xét
gì về hệ số của chúng ?
Vậy theo em nếu hệ số bằng 0 thì có được
coi là các đơn thức đồng dạng không ?
chẳng hạn hai đơn thức 0x2y và 4x2y có
đồng dạng với nhau không ?
- GV nhận xét
- Vậy từ những ví dụ và phân tích trên em
nào có thể cho cô biết thế nào là hai đơn
thức đồng dạng ?
- GV nhận xét và chuẩn hóa lại kiến thức
- HS nhận xét : Ngoài phần biến giống nhau ta thấy hệ số của chúng đều là các số khác 0
- HS : hai đơn thức đó không đồng dạng vì hệ số bằng 0 thì ta sẽ được đơn thức 0 mà đơn thức 0 không có bậc do đó hai đơn thức đó không gọi
là đồng dạng
- HS phát biểu khái niệm
- HS lắng nghe
- HS phát biểu khái niệm
dạng là hai đơn thức có hệ số khác
0 và có cùng phần biến.
Trang 5Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
- GV gọi HS phát biểu lại khái niệm hai
đơn thức đồng dạng
- GV gọi một vài HS cho ví dụ về hai đơn
thức đồng dạng
- GV: Bây giờ chúng ta hãy cùng xét xem
các số 2; 0,5; -1 có phải là đơn thức đồng
dạng không ? Vì sao?
GV gợi ý : Ta có thể biểu diễn các số trên
dưới dạng các biểu thức chứa biến x,y,…
được không ? nếu có em hãy biểu diễn
chúng
- GV : Vậy tất cả các số khác 0 đều là
những đơn thức đồng dạng Đó chính là
nội dung chú ý trong SGK, mời 1 em phát
biểu lại phần chú ý để cả lớp cùng nghe
- GV đưa ra bảng trắc nghiệm: Các cặp
đơn thức sau đồng dạng với nhau đúng
hay sai? Giải thích vì sao?
- HS cho ví dụ về đơn thức đồng dạng
- HS : ta có thể biểu diễn các số dưới dạng biểu thức chứa biến biến : 2xoyo ; 0,5xoyo ; -1xoyo
Do đó các số đó đồng dạng với nhau
-HS phát biểu chú ý : các số khác 0
được coi là những đơn thức đồng dạng.
- HS lần lượt trả lời và giải thích
+) 2x2y và 1991x2y đồng dạng với nhau vì có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
Ví dụ : 2x3y2 ; -5x3y2 ; 0,5 x3y2 là những đơn thức đồng dạng
Chú ý : các số khác 0 được coi là
những đơn thức đồng dạng.
Trang 6Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
(Bảng phụ)
3 2x3yz5 và – 6z5x3y
4 2x3y2 và 3x3(–y2)
- GV cần nhấn mạnh phần biến giống nhau
khi đơn thức đã thu gọn và thứ tự các biến
không giống nhau, chẳng hạn x2y và yx2
+) 0,9x2y và 0,9xy2 không đồng dạng với nhau vì phần biến của chúng không giống nhau (x2y≠xy2) +)2x3yz5 và – 6z5yx3 đồng dạng với nhau vì chúng có hệ số khác 0 và có cùng phần biến (x3yz5)
+)2x3y2 và 3x3(–y2) đồng dạng với nhau vì hệ số của chúng đều khác không và có cùng phần biến x3y2
+)3;− 0,5; 6 đồng dạng với nhau vì các hệ số của chúng đều khác không
và chúng cũng có chung phần biến
x0y0 +) x2 và x3 không đồng dạng với nhau vì phần biến khác nhau
+) 2xyx2 và 2x3y đồng dạng với nhau
vì hệ số khác 0 và có chung phần biến
Bài tập :
Bảng trắc nghiệm (bảng phụ )
STT Nội dung Đúng Sai
1 2x 2 y và 1991x 2 y x
2 0,9x 2 y và 0,9xy 2 x
3 2x 3 yz 5 và -6z 5 x 3 y x
4 2x 3 y 2 và 3x 3 (–y 2 ) x
5 3 ; − 0,5 ; 6 x
7 2xyx 2 và 2x 3 y x
Trang 7Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Một số học sinh có thể còn mắc sai lầm ,
chẳng hạn như còn hiểu sai là x2y và xy2 ;
hoặc x2 và x3 có phần biến giống nhau
- GV có thể nói thêm cho HS : thông
thường trong đơn thức được ghi theo thứ
tự các biến x, y, z,… chẳng hạn xy2z ,…
nhưng chúng ta cũng có thể thay đổi thứ tự
của chúng như y2xz,…thì bản chất không
đổi
Hoạt động 3 : Cộng trừ các đơn thức đồng dạng
Vào đề phần 2 :
-GV : khi học về đơn thức ta đã biết phép
nhân hai đơn thức Vậy với đơn thức
đồng dạng có thêm phép toán nào không,
ta cùng tìm hiểu phần 2 : cộng trừ các
đơn thức đồng dạng.
- GV cho bài tập:
2 Cộng trừ các đơn thức đồng dạng :
Bài tập:
Cho A=2.72.55 và B=72.55
Trang 8Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Dựa vào tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng, hãy tính A + B
-GV: Bây giờ giả sử cô thay 72 = x2, 55 =
y thì khi đó A và B sẽ trở thành như thế
nào ?
Bằng cách tương tự như trên em hãy tính
tổng A + B ?
- GV: Đối với phép tính trừ , ta cũng thực
hiện tương tự như trên
-GV: Dựa vào phân tích trên các em có thể
cho cô biết để cộng hay trừ các đơn thức
đồng dạng ta làm như thế nào?
- GV chốt quy tắc : như vậy dựa trên cơ
sở tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng các em đã tự tìm ra được
quy tắc tính tổng và hiệu các đơn thức
- HS trả lời :
A trở thành 2x2y
B trở thành x2y
- HS lên bảng thực hiện phép tính
- HS phát biểu
Giải:
A = 2.72.55
B = 72.55
A + B = 2.72.55 +72.55 = ( 2 + 1) 72.55 = 3 72.55
A + B = 2x2y + x2y = (2 + 1).x2y = 3x2y
Quy tắc : Để cộng hay trừ các đơn
thức đồng dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Trang 9Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
đồng dạng: Để cộng hay trừ các đơn thức
đồng dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
- GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện
phép cộng trừ các cặp đơn thức :
a) 6x2y8 ; 7x2y8
b) 1xyxz
2
c) 2y2x ; -56xy2
Nhóm 1 và nhóm 2 thực hiện a và b
Nhóm 3 và nhóm 4 thực hiện b và c
- GV cho HS nhận xét
- GV sửa bài
- GV chốt lại : quy tắc chỉ áp dụng được
khi cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
- GV cho bài tập : Tính giá trị biểu thức
sau với x = - 1 và y = 2 :
a) 6x2y8 ; 7x2y8
6x2y8 + 7x2y8 = 13x2y8
6x2y8 - 7x2y8 = - x2y8
b) 1xyxz
2
Không thực hiện được phép tính vì hai đơn thức không đồng dạng c) 2y2x ; -56xy2
2y2x + -56xy2 = -54xy2
2y2x – (-56xy2) = 58xy2
Bài tập :
Tính giá trị biểu thức sau với
x = - 1 và y = 2 :
Trang 10Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
+ Ở những bài trước chúng ta đã được
học cách tính giá trị một biểu thức đại số
vậy em nào nhắc lại cho cô muốn tính giá
trị một biểu thức ta làm như thế nào ?
+ Đối với biểu thức trên ngoài cách thay
vào ta có thể làm thế nào để việc tính giá
trị biểu thức đơn giản hơn ? (GV có thể
gợi ý : các em chú ý đến phần biến của
mỗi đơn thức trong biểu thức trên )
- GV gọi 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
GV nhận xét
- GV chốt : như vậy từ một biểu thức là
- HS nhắc lại : để tính giá trị một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính
- HS : mỗi đơn thức trong biểu thức trên đồng dạng với nhau nên ta có thể thu gọn trước khi tính giá trị biểu thức
- 2HS lên bảng làm
Giải:
Cách 1:
Thay giá trị x=-1 và y=2 vào :
A = 1
2(-1)
2.23 +3
4(-1)
2.23 – 23.(-1)2
= 2 + Cách 2:
= 1 3 1 x y2 3 1x y2 3
Tiếp tục thay giá trị
x = - 1 và y = 2 vào (*) ta được:
Trang 11Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
một tổng đại số các đơn thức đồng dạng ta
có thể đưa được về một đơn thức từ đó
tính được giá trị biểu thức một cách nhanh
chóng hơn
⇒ Từ nay, khi thực hiện phép tính, các
em phải quan sát xem trong biểu thức có
những đơn thức nào đồng dạng với nhau
để áp dụng quy tắc trên, tính nhanh giá trị
của biểu thức
4
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại khái niệm đơn thức đồng dạng
- Để cộng trừ hai đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào?
- Thi ghép chữ: Tìm tên của một người anh hùng tổ chức đội bằng cách tính tổng các đơn thức đồng dạng rồi viết (ghép) chữ tương ứng với đáp số vào các ô trống dưới đây: (bảng phụ)
N axy + bxy – xy
K 3x2y + 3x2y – 7x2y
Ô 5x2y3 - 5xy3x
Đ 1 2
x 2
− + x2
x 5
xy 15
2
1 x
3
Trang 12Hồ Thị Khánh Nhung – Nguyễn Thị Thanh Nhàn
G 0,5xy3 - 9 xy3
M - 0,2xy3 - 1 3
xy 3
−
− + −
Yêu cầu hoạt động nhóm :
+ Thể hiện đầy đủ kết quả của mỗi phép tính
+ Ghép chữ hoàn chỉnh của mỗi ô trống
- Sơ lược tiểu sử : ‘ANH KIM ĐỒNG’
+ Anh Kim Đồng (tên thật là Nông Văn Dền) sinh năm 1989, quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà – huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng năm 10 tuổi, anh tham gia lên cách mạng, anh hi sinh trên đương đi bảo vệ cán bộ cách mạng lúc 15 tuổi Anh chính là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Tháng 7/ 1977, anh được nhà nước phong tặng danh hiệu :
‘Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân’
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững lý thuyết (SGK kết hợp với vở ghi)
- làm bài tập 10 14 (SGK/p.32, p.33)
IV Rút kinh nghiệm.