Đại học Y Hà Nội Hóa sinh lâm sàng bác sĩ Chi Mai Mục tiêu: Trình bày được định nghĩa dấu ấn ưng thư, các đặc điểm của dấu ấn ung thư lý tưởng. Trình bày được các ứng dụng lâm sàng của dấu ấn ung thư. Trình bày phân loại dấu ấn ung thư. Trình bày được ứng dụng lâm sàng của một số dấu ấn ung thư
Trang 1Trần Thị Chi Mai
Bộ môn Hoá sinh lâm sàng
Khoa KTYH- Đại học Y Hà Nội
Trang 2Mục tiêu học tập
• Trình bày được định nghĩa dấu ấn ưng thư, các đặc điểm của dấu ấn ung thư lý tưởng
• Trình bày được các ứng dụng lâm sàng của dấu ấn ung thư.
• Trình bày phân loại dấu ấn ung thư.
• Trình bày được ứng dụng lâm sàng của một số dấu ấn ung thư.
Trang 3Giới thiệu
• Nhiều bệnh ung thư liên quan
đến sự sản xuất bất thường một
số phân tử có thể định lượng
được trong huyết thanh Các
phân tử này được gọi là dấu ấn ung thư ( tumor markers) .
Trang 4Định nghĩa dấu ấn ung thư
Là các sản phẩm của gen Là các sản phẩm của gen được sản xuất ở được sản xuất ở
nồng độ thấp bởi các mô bình thường.
Chúng được sản xuất một lượng lớn bởi khối Chúng được sản xuất một lượng lớn bởi khối
u có thể phân biệt u lành với ung thư hoặc
phát hiện được khối u bằng xét nghiệm máu
Một số đặc hiệu Một số đặc hiệu với một loại ung thư nào đó,
số khác gặp trong nhiều loại ung thư.
Phần lớn các dấu ấn ung thư còn tăng trong
cả
cả các bệnh không phải ung thư các bệnh không phải ung thư, do đó các
dấu ấn ung thư sử dụng đơn lẻ không phải là công cụ chẩn đoán ung thư.
Trang 5Phân loại dấu ấn ung thư
Dựa trên
1- Cấu trúc hoá sinh
2- Chức năng
3- Kết hợp cả cấu trúc và chức năng.4- Sự phát hiện các dấu ấn bào thai
Trang 6Các loại dấu ấn ung thư
• 1 Enzymes hoặc isoenzymes (ALP, PAP…)
2 Hormon (calcitonin)
3 Kháng nguyên bào thai (Oncofetal
antigens) (AFP, CEA)
4 Cytokeratin (TPA, TPS, CYFRA 21-1, SCCA)
5 Các nhóm quyết định kháng nguyên có
bản chất carbohydrat (Carbohydrate
epitopes recognised by monoclonal
antibodies) (CA 15-3,CA 19-9, CA125 )
Trang 7
hoàn, tế bào ung thư trong tuần hoàn
Các loại dấu ấn ung thư
Trang 8Đặc điểm của dấu ấn ung thư lý tưởng
1- Đặc hiệu cơ quan và đặc hiệu khối u(specificity) 2- Tương ứng với kích thước và hoạt động của khối u 3- Chỉ dương tính khi là ung thư
4- Dương tính sớm trong giai đoạn phát triển bệnh ác tính.
5- Dễ dàng đo lường trong máu
Tại thời điểm hiện tại không có dấu ấn ung thư nào thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn trên.
Trang 9Các phương pháp đo lường dấu ấn ung
Trang 10Ứng dụng lâm sàng của dấu ấn
ung thư
Sàng lọc và phát hiện sớm ung thư
Chẩn đoán ung thư
Phân loại giai đoạn ung thư
Tiên lượng tiến triển của bệnh
Đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị
Phát hiện sự tái phát của ung thư
Trang 11• Để sử dụng dấu ấn ung thư trong sàng lọc ung thư ở người chưa triệu chứng trong
quần thể, dấu ấn ung thư phải được sản
xuất bởi khối u và không có ở người khoẻ mạnh
• Tuy nhiên, phần lớn dấu ấn ung thư có ở
mô bình thường, u lành và u ác và không
đủ đặc hiệu để dùng cho sàng lọc ung thư
Dấu ấn ung thư
Trang 12Dấu ấn ung thư
• Ít dấu ấn ung thư đặc hiệu cho khối u đơn lẻ, phần lớn gặp trong các loại u khác nhau của cùng một loại mô
• Nồng độ dấu ấn ung thư trong máu
bệnh nhân ung thư cao hơn người
khoẻ mạnh và bệnh lành tính
Trang 13Dấu ấn ung thư
• Một số dấu ấn ung thư có nồng độ trong huyết tương tỷ lệ với kích
thước khối u, một số tỷ lệ với hoạt động của khối u
• Phân chia giai đoạn trên lâm sàng dựa vào việc định lượng các dấu ấn ung thư
Trang 14Dấu ấn ung thư
• Nồng độ dấu ấn ung thư huyết tương phản ánh mức độ bệnh
• Nồng độ tại thời điểm chẩn đoán có thể sử dụng làm công cụ tiên lượng tiến triển bệnh và thời gian sống
thêm Sau điều trị ban đầu thành
công, ví dụ như phẫu thuật, dấu ấn ung thư giảm Tốc độ giảm có thể dự đoán được dựa vào thời gian bán huỷ của dấu ấn ung thư
Trang 15Dấu ấn ung thư
• Mức độ giảm của dấu ấn ung thư phản ánh mức độ thành công của điều trị
• Trong trường hợp ung thư tái phát,
dấu ấn ung thư lại tăng lên
• Phần lớn giá trị của dấu ấn ung thư
tương ứng với hiệu quả điều trị
Trang 16Alkaline Phosphatase (ALP)
• Hoạt độ ALP tăng gặp trong ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát
• Còn có ý nghĩa trong đánh giá ung thư di căn đến xương và gan.
• ALP rau thai, regan isoenzyme, tăng trong nhiều loại ung thư: buồng
trứng, phổi, dạ dày ruột, bệnh
Hodgkin
Trang 17Prostatic acid phosphatase (PAP)
• Được sử dụng để phân chia giai đoạn ung thư tiền liệt tuyến và theo dõi
điều trị.
• Hoạt độ PAP tăng có thể gặp trong
sarcoma xương, đa u tuỷ và di căn
xương của các ung thư khác, trong
một số bệnh lành tính như loãng
xương, cường giáp
Trang 18Prostate Specific Antigen (PSA)
• Ứng dụng lâm sàng của PAP được thay bởi PSA PSA đặc hiệu hơn nhiều
trong sàng lọc và chẩn đoán sớm ung thư Chủ yếu có ở tuyến tiền liệt
• PSA tồn tại dưới 2 dạng chính trong
máu Phần lớn PSA tạo phức với một
số protein Lượng nhỏ PSA tự do
Trang 19
Prostate Specific Antigen (PSA) Prostate Specific Antigen (PSA)
• Một mình PSA không hiệu quả trong phát hiện sớm ung thư TLT Một số
bệnh khác của tiền liệt tuyến, đặt
catethe bàng quang, thăm khám trực tràng cũng có thể làm tăng nồng độ PSA huyết thanh.
• Tỷ lệ PSA tự do và toàn phần là chỉ
diểm tin cậy cho phân biệt ung thư
TLT với phì đại tuyến tiền liệt lành
tính
Trang 20Prostate Specific Antigen (PSA)
• PSA nên được kết hợp với thăm trực tràng, siêu âm qua trực
Trang 21
Prostate Specific Antigen (PSA) Prostate Specific Antigen (PSA)
• Ứng dụng lâm sàng nhiều nhất của
PSA là theo dõi điều trị
• PSA phải giảm xuống dưới mức phát hiện được
• Cần 2-3 tuần sau điều trị Nếu sau 2-3 tuần vẫn cao, có thể khối u vẫn chưa được cắt triệt để
Trang 22• Calcitonin
Calcitonin là hormon làm giảm calci
máu.
Nồng độ tăng thường gặp trong ung
thư tuyến giáp thể tuỷ
Mức tăng Calcitonin tương ứng với thể tích khối u và di căn
Calcitonin còn hữu ích trong theo dõi điều trị và phát hiện ung thư tái phát
Trang 23 Tuy nhiên calcitonin còn tăng ở một
số bệnh nhân ung thư phổi, vú, thận, gan và một số bệnh không ác tính như bệnh phổi, viêm tuỵ, bệnh Paget,
cường giáp, rối loạn tăng sinh tuỷ và
có thai
Trang 24Human Chorionic Gonadotropin (hCG)
• Là glycoprotein xuất hiện ở phụ nữ có thai Nồng độ cao là chỉ điểm cho ung thư rau, một số ung thư tinh hoàn
• hCG còn tăng ở bệnh nhân suy tinh
hoàn nguyên phát.
• hCG không qua hàng rào máu não
Nồng độ cao trong dịch não tuỷ chỉ
điểm cho di căn não
Trang 25KHÁNG NGUYÊN UNG THƯ BÀO
THAI
• Kháng nguyên thường xuất hiện ở
mô bào thai trong giai đoạn phát triển sớm và người trưởng thành khi bị ung thư
• Hai dấu ấn ung thư tin cậy nhất
thuộc loại này là α-fetoprotein
(AFP) and carcinoembryonic
antigen (CEA)
Trang 26α-Fetoprotein (AFP)
• α-fetoprotein là chỉ điểm cho ung thư
tế bào gan và ung thư tế bào mầm
• Nó còn tăng trong thai nghén và bệnh gan mạn
• AFP có ích trong sàng lọc (nồng độ
AFP lớn hơn 1000 µg/L là chỉ điểm cho ung thư trừ khi có thai), tiên lượng và theo dõi điều trị ung thư gan
Trang 27• Người khoẻ mạnh AFP huyết thanh
Trang 28• Carcinoembryonic antigen (CEA)
• Là protein trên bề mặt tế bào và là dấu ấn ung thư đã biết rõ
CEA chỉ điểm cho ung thư đại trực tràng, dạ dạy ruột, phổi và vú
CEA còn tăng ở những người nghiện thuốc lá
và bệnh nhân bị xơ gan, polip trực tràng,
viêm loét trực tràng, bệnh tuyến vú lành
tính
Không dùng CEA cho sàng lọc Một số u
không sản xuất CEA Quan trọng trong phân
độ và theo dõi điều trị
Trang 29CÁC DẤU ẤN CARBOHYDRAT
• Là các kháng nguyên trên bề mặt
tế bào ung thư hoặc bài tiết bởi
tế bào ung thư
• Là các mucin có TLPT lớn hoặc là kháng nguyên nhóm máu Các
kháng thể đơn dòng chống lại các kháng nguyên này đã được sản
xuất.
• Các dấu ấn tin cậy nhất là CA
15-3, CA 125 và CA19-9
Trang 30CA 15-3
• CA 15-3 là chỉ điểm cho ung thư vú
Nồng độ CA 15-3 tăng gặp trong ung thư tuỵ, phổi, buồng trứng, trực tràng
và gan và một số bệnh lành tính của gan và vú
• CA 15-3 không phải là công cụ hữu ích cho chẩn đoán Nó có ý nghĩa nhất
trong theo dõi điều trị.
Trang 31CA 125
Mặc dù CA 125 là dấu ấn của ung thư
buồng trứng và carcinomas nội mạc tử
cung, nó không đặc hiệu CA 125 tăng
trong ung thư tuỵ, phổi, vú, đại trực
tràng, và dạ dày ruột, một số bệnh như
xơ gan, viêm gan, viêm nội mạc tử cung, viêm màng ngoài tim và có thai giai đoạn sớm
Có ích trong phát hiện bệnh còn tồn tại ở bệnh nhân ung thư sau điều trị ban đầu.
Trang 32• Nồng độ CA 125 trước phẫu thuật nhỏ hơn 65 kU/L liên quan tới tỷ lệ sông
trên 5 năm lớn hơn nồng độ CA 125
Trang 33CA 19-9
• CA 19-9 là dấu ấn của carcinoma đại
trực tràng và tuỵ Tuy nhiên, nó còn
tăng ở bệnh nhân ung thư gan mật, dạ dày, tế bào gan và nhiều bệnh lành tính như viêm tuỵ, bệnh dạ dày ruột
• Nồng độ CA 19-9 tương ứng với các giai đoạn ung thư tuỵ
• Có ích trong theo dõi ung thư tuỵ, đại trực tràng
Trang 34 Nồng độ CA 19-9 tăng có thể chỉ điểm cho bệnh ung thư tuỵ và đại trực
tràng tái phát trước khi phát hiện
được bằng X quang và lâm sàng
Trang 35CÁC DẤU ẤN PROTEIN
• Các dấu ấn tin cậy nhất trong nhóm là β 2
-microglobulin, ferritin, thyroglobulin và
immunoglobulin.
β 2 -microglobulin
• β 2 -microglobulin là dấu ấn của đa u tuỷ, u
lympho Hodgkin Nó còn tăng trong viêm mạn
và viêm gan virus
Trang 36• Ferritin là dấu ấn cho u lympho
Hodgkin, bệnh bạch cầu, ung thư gan, phổi,vú
Thyroglobulin
• Là dấu ấn có ích trong phát hiện ung thư tuyến giáp thể biệt hoá
Trang 37Immunoglobulin
o Monoclonal immunoglobulin được
dùng làm dấu ấn ung thư hơn 100
năm
• Monoclonal paraprotein xuất hiện
dưới dạng băng nhọn ở vùng globulin của protein huyết thanh khi điện di protein huyết thanh
• Protein Bence-Jones là các chuỗi nhẹ xuất hiện trong nước tiểu, dấu ấn tin cậy của đa u tuỷ (multiple myeloma)
Trang 38CÁC DẤU ẤN LÀ RECEPTOR
progesterone được sử dụng trong ung thư vú làm chỉ số cho điều trị hormon
progesterone dương tính có xu
hướng đáp ứng với điều trị hormon
điều trị bằng các phương pháp
khác
Trang 39• Receptor hormon còn dùng là yếu
tố tiên lượng ung thư vú Bệnh
nhân có mức độ receptor dương tính có xu hướng sống lâu hơn.
Trang 40• Receptor estrogen bào tương hiện
được đo lường trong mô vú sau phẫu thuật cắt bỏ khối u 60 % bệnh nhân ung thư vú có khối u với receptor
estrogen
• Khoảng hai phần ba bệnh nhân với khối u có estrogen receptor (+) đáp ứng với điều trị hormon 5% bệnh
nhân có khối u estrogen receptor (-) đáp ứng với điều trị hormon.
Trang 41• Receptor progesterone là xét nghiệm
bổ trợ hữu ích cho receptor estrogen
Vì sự tổng hợp receptor progesterone dường như phụ thuộc tác động của
estrogen
• Định lượng receptor progesterone
giúp khẳng định rằng tất cả các bước tác động của estrogen là nguyên vẹn Quả thực bệnh nhân ung thư vú có cả receptor progesterone và estrogen
khối u (+) có đáp ứng tốt hơn với điều trị hormon
Trang 42C-erbB2 (HER-2 Neu)
• Là receptor của yếu tố phát triển biểu
bì (epidermal growth factor -EGF)
nhưng không chứa vị trí gắn EGF Nó
hoạt động như co-receptor trong tác
động của EGF.
• Trong trường hợp tăng bài tiết C-erbB2 dẫn đến tự hoạt hoá và tăng tín hiệu
dẫn truyền
Trang 43• Tăng biểu hiện C-erbB2 gặp
trong một số loại ung thư Nó là yếu tố quan trọng trong sinh ung thư và di căn
• Đo lường C-erbB2 thường quy đã
áp dụng ở nhiều bệnh viện
Trang 44CÁC THAY ĐỔI VỀ GEN
Bốn loại gen liên quan đến phát triển ung thư là:
1) protooncogenes chịu trách nhiệm cho sự
phát triển tế bào bình thường và biệt hoá
biết và sửa chữa DNA bị tổn thương
3)apoptosis-related genes chịu trách nhiệm
điều hoà sự chết theo chương trình
4)DNA repair genes
phát triển khối u
Trang 45Protooncogenes nhạy cảm
• Đột biến K-ras, N-ras gặp trong bạch cầu cấp thể tuỷ (acute myeloid
leukemia), neuroblastoma
Trang 46DNA repair genes nhạy cảm:
• BRCA1 và BRCA2 là các gen đặc hiệu trong việc xuất hiện ung thư
vú và buồng trứng do di truyền, đột biến các gen này gần đây
được thực hiện ở một số phòng
xét nghiệm
• Mismatch-repair genes đột biến trong một số ung thư trực tràng
Trang 47Tumor suppressor genes nhạy cảm
Trang 48Chuyển vị nhiễm sắc thể
(Chromosomal translocation)
• c-myc gene được thấy chuyển từ NST 8 sang 14 và hoạt hoá trong Burkitt’s lymphoma.
• myc gene mã hoá DNA-binding protein kích thích tế bào phân
chia.
Trang 49• Trong bạch cầu mạn thể tuỷ
(chronic myeloid leukemia), có chuyển đoạn NST 9 và 22.
Trang 50Các dấu ấn ung thư khuyến cáo sử dụng trong chẩn
đoán/ tiên lượng ung thư
NST này còn chứa p53 & Her-2/Neu)
NST13)
Trang 51Các dấu ấn ung thư khuyến cáo sử dụng trong chẩn
đoán/ tiên lượng ung thư
Trang 53Tài liệu học tập và tham khảo
• Hoá sinh lâm sàng,
Chủ biên: GS.TS Tạ Thành Văn, Nhà xuất bản y học, năm 2013.
Trang 54Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày định nghĩa dấu ấn ưng thư, các đặc điểm của dấu ấn ung thư lý tưởng
2 Trình bày được các ứng dụng lâm sàng
của dấu ấn ung thư, phân tích giá trị sử dụng của mỗi loại ứng dụng.
3 Trình bày phân loại dấu ấn ung thư, mỗi loại cho ví dụ cụ thể.
4 Trình bày một số dấu ấn ung thư khuyến cáo sử dụng trong một số loại ung thử.
Trang 55Tìm hiểu, học hỏi & Chia sẻ