1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng hóa sinh cơ

28 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sợi dày: gồm vài trăm phân tử Myosin• Cấu tạo: dài như chiếc đũa, gồm 6 chuỗi polypeptid bện xoắn với nhau - 2 chuỗi nặng: chức năng ATPase đầu N-tận - 4 chuỗi nhẹ: điều chỉnh hoạt tính

Trang 1

Nguyễn Thị Thanh Hải

BM Hóa Sinh, ĐHYHN

Trang 2

 Trình bày được cấu trúc và vai trò các protein trong cơ vân

 Trình bày được sự co cơ vân

 Trình bày được các nguồn năng lượng hoạt

động cơ vân

Trang 3

 Hệ cơ chia làm 3 loại chính:

- Cơ vân

- Cơ trơn

- Cơ tim

 Nhiệm vụ hệ cơ: co và duỗi

 Cơ cần năng lượng rất lớn khi hoạt động

Trang 6

acid lactic 0,01 – 0,02%

ATP: nhiều trong cơ tươi

 Vô cơ: 1%

Trang 7

Sợi dày: gồm vài trăm phân tử Myosin

Cấu tạo: dài như chiếc đũa, gồm 6 chuỗi

polypeptid bện xoắn với nhau

- 2 chui nng: chc năng ATPase đu N-tn

- 4 chui nh: điu chnh hot tính ATPase, tăng tc đ

co cơ lên 10 ln

Đặc điểm: không tan trong nước, tồn tại

dạng sợi đơn ở môi trường lực ion thấp

Trang 8

nhẹ LMM

Meromyosin nặng HMM

Phân đoạn Meromyosin nặng HMM-S1 Meromyosin

nặng HMM-S2

Trang 9

cu khi phân hy ATP

 Có 6 isoform: cơ trơn, cơ vân, cơ tim, các tế bào không phải tế bào cơ

 Chc năng: di chuyển tế bào

Trang 10

Ch c năng : điều chỉnh sự co cơ

- Tropomyosin: dạng sợi, gồm 2 peptid, nằm ở vị trí xoắn của actin dài ≈ 7 G-

actin

Ch c năng : điều chỉnh sự tương tác giữa actin

và myosin

Trang 15

Bình thường: tropomyosin gắn dọc rãnh actin

làm myosin không gắn được với actin, ức chếquá trình co cơ

Màng lưới nội chất không thấm Ca2+, có Ca2+

ATPase, trong chứa protein calsequestin có >

40 vị trí gắn Ca2+

 Nồng độ Ca trong lưới nội chất: 10-3 M

bào tương : 10-7M

Trang 16

 Xung động thần kinh truyền tới sinap với chất trung gian là acetyl cholin

hình troponin-tropomyosin, khởi động

quá trình co cơ

Trang 17

Gồm 4 giai đoạn:

 ATP gắn vào myosin, tách myosin khỏi actin

 ATP thủy phân, đầu S1- myosin dựng vuônggóc gắn actin tiếp theo

 Pi tách khỏi myosin, myosin gập góc 60º

 Giải phóng ADP, lặp lại chu kỳ tiếp theo

Khong 500 đu S1 hot đng không đng thi vi

tc đ 5 CK/giây

Kết quả: myosin trượt vào trong actin, kéo 2

đĩa Z lại gần nhau hơn (1/3 chiều dài)

Trang 19

 Khi cơ nghỉ CH Glucid ở mức độ thấp, chủ yếu tổng hợp glycogen, tăng 100 lần khi cơ hoạt động

 Chuyến hóa hiếu khí khi cơ hoạt động mức trung bình

 Chuyển hóa yếm khí khi cơ hoạt động mạnh sinh acid lactic

Trang 20

Chuyển hóa lipid: cung cấp 95% năng

lượng co cơ

Chuyển hoá protid: có sự đổi mới sợi

myosin và actin cùng các thành phần protein khác với tốc độ chậm

- Actin 67 ngày

- Albumin huyết thanh 4 ngày

Trang 21

Trong điều kiện đầy đủ oxy (cơ hoạt động vừa)

 ATP: đủ co cơ trong 1-2 giây

 Creatinin: co cơ trong 6-7 giây

 ADP

 Glucid thoái hóa theo con đường yếm khí và

ái khí: co cơ thêm vài phút

 Thoái hóa lipid và protein: chủ yếu là lipid cung cấp 95% năng lượng co cơ

Trang 22

Cơ nghỉ: chất đốt là thể cetonic, acid

béo, Acetyl CoA, chuỗi hô hấp tế bào

Cơ hoạt đông vừa: thêm chuyển hóa

hiếu khí glucose do máu mang đến

Cơ hoạt động mạnh: thoái hóa

glycogen và oxy dự trữ, chuyển hóa yếm khí

Trang 23

 Được kích thích chủ yếu bởi hệ thần kinh tự động trong tim

 Cấu trúc tương tự cơ vân nhưng phù hợp với hoạt động bơm máu

 Phụ thuộc chuyển hóa hiếu khí vì phải hoạt động suốt đời liên tục

Trang 24

 Được điều khiển bởi hormon, hoạt

động chậm chạp, kéo dài, không theo

Trang 25

Sợi dày và sợi mỏng không xếp theo toàn

bộ chiều dài tạo nên sợi cơ

(1/10),liên kết ngang ít, chỉ tương tác với actin khi aa Serin ở chuỗi nhẹ được

phosphoryl hóa

Chuỗi nhẹ có chức năng phosphatase

Canxi-calmodulin

Trang 26

 Co cơ Nhờ Ca2+: nồng độ Ca2+ được kiểm

soát bởi hệ thần kinh tự chủ

- Ca2+ gắn vào calmodulin hoạt hóa enzym

kinase chuỗi nhẹ, làm phosphoryl hóa aa Ser chuỗi nhẹ myosin khởi động co cơ

- Cơ dãn nhờ khử phosphat do chức năng

phosphatase ở chuỗi nhẹ myosin

 Điều hòa co cơ trơn: Adrenalin thông qua

AMPv, làm giãn cơ

Trang 27

 Trong các tế bào nhân thật cũng chứa actin

và myosin (5-10% protein toàn phần)

 Tỷ lệ Actin > myosin

 Actin giúp tế bào co rút không phụ thuộc

myosin (chuyển động vi nhung mao, sợi trụcthần kinh…) nhờ sự tập hợp và phân tán củaG-actin (profilin)

 Myosin: co rút giúp tế bào phân chia, co rúttiểu cầu

Trang 28

Trong cơ có các protein đặc biệt đảm nhận

chức năng co cơ (actin, myosin), dự trữ oxy(myoglobin) và các protein điều hòa

 Quá trình co cơ là sự trượt của các sơi actin

và myosin, được kiểm soát bởi nồng độ canxi

Năng lượng co cơ: ATP từ lipid, thể cetonic

(cơ nghỉ), glucose từ máu (hoạt động vừa) vớichuyển hóa hiếu khí và glycogen (hoạt độngmạnh) với chuyển hóa yếm khí

Ngày đăng: 04/09/2015, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN