1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua

51 761 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Quốc Huy - Bộ môn Thực vật cùng các thầy cô giáo, các cán bộ, kỹ thuật viên của các bộ môn: Dược học cổ truyền, Thực vật, Dược liệu, các phòng ban trong trường Đại học dược Hà Nội

Trang 1

BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

Hà Nội, Tháng 5/2007

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớ i :

PGS TS VŨ VẢN ĐIỀN - Bộ môn Dược học cổ truyền

Là những người thầy trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi

Tôi cũng xin cảm ơn ThS Nguyễn Quốc Huy - Bộ môn Thực vật cùng các thầy cô giáo, các cán bộ, kỹ thuật viên của các bộ môn: Dược học cổ truyền, Thực vật, Dược liệu, các phòng ban trong trường Đại học dược Hà Nội, Viện Dược liệu, Khoa Sinh ĐHKHTN - HN, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khoá luận này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ofn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn khích lệ, động viên tôi để tôi hoàn thành khoá luận này

Hà Nội, ngày 22/05/2007

Sinh viên

Phạm Thị Phương Thuý

Trang 3

1.1.2 Đặc điểm chung của họ Mua - Melastomataceae 2

1.1.3 Đặc điểm chung của các loài trong chi Mể/ứííơmữ 3

1.2 Bộ phận dùng, chê biến và công dụng của loài Melastoma 8

candỉdum

1.3 Thành phần hoá học của loài Melastoma candidum 9

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 Nguyên liệu, phương tiện và phương pháp thực nghiệm 10

Trang 5

ĐHKHTN ; Đại học khoa học tự nhiên

EtOAc : Ethyl acetat

Trang 6

1 Bảng 1 Thí nghiệm phân biệt Saponin triterpenoid và Saponin Steroid 21

2 Bảng 2 Kết quả định tính các nhóm chất trong dược liệu Mua 26

5 Bảng 5: Kết quả SKLM của Saponin trong hệ MI 1 30

6 Bảng 6 Kết quả định lượng Flavonoid toàn phần 34

7 Bảng 37 Kết quả SKLM của Flavonoid trong hệ S5 36

Trang 7

1 Hình 1: Hình ảnh cây Mua 13

10 Hình 10: sắc ký đồ của Saponin với hệ MI 1 32

11 Hình 11: Sơ đồ chiết xuất Flavonoid toàn phần 33

12 Hình 12: sắc ký đồ của Flavonoid với hệ S5 37

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỂ

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có nguồn tài nguyên cây thuốc rất phong phú và đa dạng Cho tới nay còn nhiều cây thuốc chưa được nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, con người đã tìm ra nhiều nguồn nguyên liệu làm thuốc Song, nguồn nguyên liệu đi từ hoá chất bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh còn gây nhiều tác dụng không mong muốn cho người bệnh Vì thế, xu hướng dùng thuốc có nguồn gốc thực vật ngày càng được chú trọng Để có thể khai thác tốt nguồn tài nguyên này, cần có những nghiên cứu một cách hệ thống

về thực vật, thành phần hoá học, tác dụng sinh học, của cây thuốc

Cây Mua là loại cây rất sẵn ở nước ta, có ở rất nhiều nơi: từ vùng đồi núi ở các tỉnh trung du đến các tỉnh miền núi phía bắc, rất dễ trồng và phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau Tuy nhiên, cây Mua mới chỉ được sử dụng trong phạm vi nhân dân, chưa được nghiên cứu đầy đủ

Vì vậy, chúng tôi tiến h ành đề tài: ''Nghiên cứu về đặc điểm thực vật và

thành phần hoá học của dược liệu lá Muá*’, nhằm góp phần khai thác nguồn tài

nguyên sẩn có ở nước ta và hướng dẫn sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả, với các mục tiêu như sau:

- Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật, xác định tên loài, mô tả đặc điểm

vi học của loài nghiên cứu góp phần kiểm nghiệm dược liệu

- Định tính các nhóm chất trong dược liệu

- Định lượng Saponin, Flavonoid có trong dược liệu và phân tích trên sắc

ký lóp mỏng

Trang 9

1.1.2 Đặc điểm chung của họ Mua- Melastomataceae

Cây thảo, cây bụi hay cây gỗ, ít khi là dây leo, cành mọc đối Lá đơn mọc đối hay mọc vòng, phần lớn có 3-9 gân dọc, ít khi gân lông chim, không có lá kèm

Cụm hoa chùm hay xim ngắn Hoa to màu sắc đẹp, hoa đều, lưỡng tính, 4-

5 lá đài liền nhau thành ống, rời hay dính với bầu, các thuỳ lợp hay ít khi van;

4-5 cánh hoa lợp, rời ít khi hợp ở gốc, thường có vòng; tràng phụ giữa cánh hoa và nhị Số nhị bằng hay gấp đôi số cánh hoa; chỉ nhị 10 thường có khuỷu và gập lại; bao phấn 2 ô, mở bằng lỗ ở đỉnh, ít khi mở bằng 2 kẽ; trung đới thường có phần phụ Bầu phần lớn nửa dưới hay dưới, 2 đến nhiều ô, vòi đơn, đính noãn ở trung trụ, ít khi đính noãn gốc hay bên Quả nang hay quả mọng, hạt thưòỉng nhỏ, không có phôi nhũ [18]

Trang 10

Họ Mua trên thế giới gồm 194 chi, phân bố chủ yếu ở các rừng nhiệt đới Mua được coi là loài đặc hữu của vùng Đông Dương và Nam Trung Quốc, ở Việt Nam, có 27 chi, chủ yếu gồm các cây ưa sáng, chịu được điều kiện khô, cằn, là cây chỉ thị cho vùng đồi trọc, đất chua miền Trung du [16], [18].

1.1.3 Đặc điểm chung của chi Melastoma

Cây nhỡ thường có lông nhung Lá mọc đối, hình ngọn giáo, có 3-7 gân Hoa có khi màu trắng, nhưng thường có màu tía hay hồng Đài 5 ít khi hơn, tràng

5 Nhị 10-14, có bao phấn không đều nhau, các bao phấn lớn hơn có 2 mào hay 2

củ ở gốc Quả mọng [18]

Chi này có tới 70 loài phân bố từ vùng Ấn Độ- Mã Lai tới Thái Bình Dương, ở nước ta, chi Melastoma theo tài liệu [8] có 19 loài, theo tài liệu [18] có

16 loài, trong đó có nhiều loài được sử dụng

Dưới đây là một số loài hay được sử dụng ở Việt Nam

1.1.4 Các loài trong chỉ Melastoma [9], [10], [11], [13], [19].

1.1.4.1 Melastroma candidum D.Don (M septemneĩyium Lour.)., thường gọi

là: mua, mua bà, dã mẫu đơn, co nát cắm (Thái), bạch niêm, mạy nát (Tày)

Cây nhỏ, cao 1- 2 m, có khi hơn Cành non hơi có cạnh, phủ lông dạng vảy màu hồng, mọc áp sát Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 5-15 cm, rộng 3- 9 cm, gốc tròn hoặc hơi hình tim, đầu nhọn, mặt trên nháp vì có lông ngắn và cứng, mặt dưới nhiều lông mềm, gân lá thường 5, hằn ở mặt trên và nổi rõ ở mặt dưód lá

Hoa tự hình xim, ngắn, mọc ở đầu cành; lá bắc bao bọc cụm hoa, dài 2 cm; hoa màu hồng tím; đài phình ở gốc, hơi loe ở đỉnh, có lông, 5 răng; tràng có 5 cánh rộng; nhị 10, loại nhị to có bao phấn màu đỏ, ít uốn lưọm, thẳng, loại nhỏ có bao phấn màu đỏ, uốn lượn, cong ra phía ngoài, ngắn hơn; trung đới màu vàng, ở dưới bao phấn có 2 tai tròn cong về phía trên ở loại nhị nhỏ, màu đỏ có 2 sừng

Trang 11

mềm, thấp hơn ở loại nhị to, chỉ nhị màu vàng, hơi dẹt ờ gốc; bầu hình cầu, nửa

dưới hàn liền, nửa trên có vảy ngắn, vòi nhụy màu đỏ, đầu nhụy màu lục

Quả hình trứng, có lông, chứa cơm màu đỏ

Mùa ra hoa quả: tháng 4-7

Phân bố rải rác ở khắp các vùng núi và trung du Mua là cây rất quen thuộc

từ vùng núi thấp đến các tỉnh vùng trung du, đôi khi gặp cả ở đồng bằng và hải đảo Cây đặc biệt ưa sáng, chịu được hạn và có thể sống được trên nhiều loại đất Cây thường mọc rải rác hay tạo thành quần thể thuần loại trên các đồi, nương rẫy, bờ ruộng cao ở vùng núi và ven rừng Mua cùng với sim, chổi xuể được coi

là cây chỉ thị trên đất chua, nghèo dinh dưỡng Mùa ra hoa quả hàng năm thụ phấn nhờ côn trùng hoặc gió, tái sinh tự nhiên từ hạt Quả mua chín là nguồn thức ăn của một số loài chim, thú; hạt giống của nó phát tán đi khắp n d theo chân chim, thú [19]

Trong luận văn chúng tôi tập trung nghiên cứu loài này

1.1A.2 Melastoma sanguineum Sims (M decem-fidum Roxb.)., thường gọi là:

Mua bà, mua đỏ, dừ thông, cẩm cang (Thái)

Cây bụi, cao 1- 2 m, có khi hơn Thân cành hình trụ có lông tơ rải rác, khi non màu hồng, sau màu đỏ Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc mác thuôn, dài 8-17

cm, rộng 1,5- 5 cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, hai mặt có lông cứng, gân lá 5 hằn

rõ ở mặt trên và nổi lên ờ mặt dưód, có màu đỏ máu; cuống lá dài 1 - 2 cm, có màu đỏ, lông mềm dày

Cụm hoa mọc ở đầu cành thành xim, rất ngắn; lá bắc to, có lông ngắn ở lưng và lông mi ở mép; hoa to 3- 5, màu hồng hoặc màu tím; đài màu lục phủ lông ngắn, có 5-7 răng hình tam giác hoặc kinh mác hẹp; tràng 5-7 cánh thìa, nhẩn; nhị 10-14 có bao phấn màu đỏ ở những nhị to và màu hồng ở những nhị nhỏ; trung đới có màu vàng cam, có 2 tai nhỏ ở gốc, chỉ nhị màu vàng; bầu hình cầu và hàn liền ở nửa dưới

Trang 12

Quả mọng, dai, có lông dài.

Mùa ra hoa quả: tháng 5-7

Phân bố ở Ấn Độ, Myanma, bán đảo Malaysia, Việt Nam, Campuchia Cây

thường mọc ven rừng hoặc trên đồi có đất ẩm, phân bố rải rác khắp nước ta ở Camphuchia, rễ được dùng trị bệnh về gan với vàng da Nước hãm rễ dùng uống trị đau đầu, choáng váng, ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây, nhất là rễ trị: ỉa chảy, ỉa ra phân đen, rong kinh, vết thương chảy máu [19]

1.1.4.3 Melastoma saỉgonense (Kuntze) M err {M villosum Lodd.)., thường gọi là: mua lông, mua Sài Gòn

Cây nhỡ cao 1- 3 m, ngọn cành hơi đỏ, có lông vàng hung Lá thuôn hay hình trái xoan thuôn, tròn hay gần như tròn ở gốc, nhọn ở chóp, dài 4- 9 cm, rộng 1-3 cm, dai, có lông dày lún phún và ram ráp ở cả 2 mặt

Hoa 5-10, màu đỏ tía, thân xim rẽ đôi rất ngắn

Quả hơi nạc, màu đỏ, bao bởi đài hoa tồn tại Cây ra hoa quanh năm

Phân bố ở Campuchia, Lào, Việt Nam và Thái Lan ở nước ta cây mọc hoang trên các đồi đất chua vùng núi, thu hái cây quanh năm, thường dùng tươi

Toàn cây, cả lá và rễ được dùng làm thuốc Thường điều trị bệnh bạch đới

và ỉa chảy mạn tính Đồng bào dân tộc huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng dùng lá tắm rửa khi bị phát ban do nhựa của cây Bangcal, thuộc chi Buchanania trong họ đào lộn hột gây ra [18]

1.1.4.4 Melastoma polyanthum Blume (M afine D.Don), thường gọi là: Mua

nhiều hoa, mua tương tự

Cây bụi, cao 1 m hay cao hơn, phần trên thân phân nhánh; nhánh tròn có vảy nhỏ, có răng Lá có phiến hình mác thuôn, dài 7-14 (20) cm, rộng 2.5- 6 cm,

có vài lông cứng nằm ở mặt trên, nhiều ở gân của mặt dưới

Trang 13

Cụm hoa ở ngọn, gồm 2- 7 hoa lưỡng tính, màu hồng tím, ống đài dài 8

-10 mm, thuỳ 5, cánh hoa 5 dài 2 cm; nhị -10 với 2 loại nhị, bầu 5 ô

Quả nang dài 1-2 cm, chứa nhiều hạt đen

Phân bô ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Australia,

ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi vùng đồng bằng Nam Bộ, nơi ẩm ướt, ven bờ suối, là loài cây chỉ thị cho vùng đất chua và ẩm

Dân gian dùng làm thuốc thông tiểu, tiêu thũng, sưng lá lách, ỉa chảy Rễ,

lá được dùng ở Vân Nam (Trung Quốc) trị ăn uống không tiêu, lỵ, viêm ruột, viêm gan, nôn ra máu, dùng ngoài trị vết thương bầm tím sung huyết [17]

1.1.4.5 Melastoma eberhardtii Guill., thường gọi là: Mua n ú i.

Cây nhỡ cao 2- 4 m, nhánh có lông ngắn lún phún, lá có phiến bầu dục nhọn, nhám ở mặt trên, như nhung ở mặt dưới, cuống dài đến Icm

Hoa hình xim ở ngọn nhánh, lá bắc tam giác; đế hoa cao 1 cm, đầy lông lún phún dính nhau 2- 3 ở gốc, cánh hoa dài 2 cm, nhị 10, bầu 5 ô

Phân bố ở Campuchia và Việt Nam thường gặp trong rừng rậm, vùng núi Thừa Thiên- Huế cho tới Kontum, Lâm Đồng Cây mọc ở rìa rừng vùng núi lên đến độ cao trên 700 m

Quả chín có thể ăn được, ở Campuchia, nhân dân ở vùng núi Đậu Khổn ở

độ cao 700 m thường ăn quả chín và dùng rễ làm một số loại thuốc uống hạ sốt [17]

1.1.4.6 Melastoma malabathricum L., thường gọi là: Mua sẻ tẽ bông.

Cây bụi cao 1- 3 m, có nhánh phủ lông dạng vảy, lá hình xoan hay xoan thuôn, tù ở gốc, nhọn ở đầu, dài 5-14 cm, rộng 2- 6 cm, ráp, có lông nhỏ cứng nằm rạp xen với những tơ vảy trên các gân

Hoa màu hồng hay tím xếp thành cụm hoa dạng ngù có nhiều hay ít hoa

Trang 14

Quả mọng bao bỏfi đế hoa, có lông và thường rã ra không đều nhau Hạt nhiều, nhỏ, có u lồi, cong.

Phân bố ở Châu Á và Châu Phi, vùng nhiệt đới Thường gặp trong các trảng

có cây gỗ lớn một số vùng ở Bắc Việt Nam và gặp nhiều ở Miền Nam Việt NamQuả hơi nạc, có thịt màu đỏ hơi thơm và có vị se, ăn được Hoa có thể dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ Lá dùng trị ỉa chảy và lỵ Lá và chồi hoa được dùng như chất làm săn da trong bệnh khí hư và ỉa chảy mạn tính

ở Malaysia dùng ngoài, nước sắc rễ được sử dụng làm thuốc súc miệng trị sâu răng [17]

1.1.4J Melastoma dodecandrum Lour., thường gọi là: Mua thấp, mua núi, mua

lùn

Cây nhỏ sum xuê, phân nhánh nhiều Thân mọc bò bén rễ, sau đứng thẳng, màu lục hay tím đỏ Lá nhỏ, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, gốc tù, đầu nhọn, hai mặt nhẵn, có 3 gân nổi rõ ở mặt trên; cuống lá mảnh, có lông ngắn

Hoa nhỏ màu hồng hoặc đỏ tím, mọc riêng lẻ hoặc 2- 3 cái ở ngọn thân và đầu cành; lá bắc 2, nhỏ; đài có 4- 6 răng, có lông ở mép; ống đài có lông nhỏ; tràng 4- 6 cánh mỏng cũng có lông ở mép; nhị 8- 12, bao phấn uốn cong, có tai ở gốc, chỉ nhị hình sợi, trung đới nhỏ; bầu hình cầu, 4- 6 ô

Quả mọng, hình cầu, khi chín màu đỏ hay tím đen, có lông thưa

Mùa hoa quả: tháng 4- 6

Cây mọc ở ven đồi, núi đất, ven rừng, ở chỗ ẩm mát, gặp nhiều ở rừng Lạng Scfn, Quảng Ninh, Bắc Thái

Dân gian dùng lá giã nhỏ lẫn ít nước tiểu gói, nướng nóng đắp vào chỗ đau

do bị thương gãy chân tay Ngoài ra còn dùng làm thuốc chữa thấp khớp, lá dùng đắp chữa lên đinh ở tay

Trang 15

ở Trung Quốc, ngưòd ta dùng: dự phòng viêm màng não và tuỷ sống; viêm ruột, lỵ trực trùng; đau thắt lưng, tê thấp; bệnh thiếu máu do thai ngén, kiệt sức, rong kinh Dùng lá sắc lấy nước có thể rửa cam ở trẻ em, trĩ, nhiệt độc, ghẻ ngứa, loét chân và rắn cắn Rễ sắc nước uống có thể dùng cho phụ nữ đẻ xong bị đau bụng và xích, bạch lị [19].

1.1.4.8 Melastoma normale D.Don., thường gọi là: Mua thường

Cây bụi cao 3,5 m, cành non nhiều tơ lún phún có răng Lá có phiến bầu dục thon, mặt trên nhám, mặt dưới đầy lông như nhung, cuống ngắn

Cụm hoa ở ngọn cành, có lá bắc hẹp như kim, ống đài cao 5- 7 mm, đầy tơ

có răng, cánh hoa cao 2- 2,5 cm, nhị 2 loại, bầu 5 ô

Quả có đường kính 8-10 cm, hạt nhỏ nhiều

Phân bố ở vùng Đông Nam Á, phân bố ở Ẩi Độ, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Campuchia Thường gặp trong rừng thưa ở miền Bắc nước ta Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng tới Kontum Lâm Đồng Thu hái rễ vào mùa đông, rửa sạch, thái phiến, phơi khô

ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị lỵ, xuất huyết ngoài da, vết thương dao chém, ăn uống không tiêu, viêm ruột ỉa chảy, đái ra máu, kinh nguyệt quá nhiều, bạch đới, đau răng, mụn nhọt lở loét [18]

1.2 BỘ PHẬN DÙNG, CHÊ BIÊN VÀ CÔNG DỤNG [17], [18], [19],

Trang 16

- Cách dùng: dùng rễ, lá khô 30- 60 g sắc nước uống Lá tươi giã nát, đắp lên vết bỏng hoặc vết thương chảy máu để cầm máu Dân gian còn dùng lá chữa vết thương có giòi ở trâu và trị rắn cắn

1.3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC.

Theo tài liệu [19]: lá mua (Melastoma candidum D.Don) chứa castalagin,

procyandin B - 2, helichrysolid

Chất castalagin, procyandin B - 2, helichrysolid đều có tác dụng hạ huyết

áp Lá, quả và rễ Mua đều có tác dụng gây săn, se (astringent)

1.4 MỘT SỐ BÀI THUỐC c ó VỊ THUỐC [17], [19],

1.4.1 Lỵ trực trùng:

Lá mua 60 g, Thồm lồm 60 g Nấu nước uống

1.4.2 Mụn nhọt đinh râu:

Lá mua tươi giã hơ nóng đắp Có thể phối hợp với lá cà pháo

1.4.3 Bị tụ máu sưng tấy:

Lá mua tươi giã nát, trộn với ít nước vo gạo đắp Hoặc giã nát lá mua tươi, chế thêm ít giấm, chưng nóng đắp

1.4.4 Kinh nguyệt không đều:

Lá mua 50 g sắc với 200 ml nước còn 50 ml uống trong ngày

1.4.5 ứ huyết sau khi sinh đẻ:

Lá mua 20 g, lá me đất: 20 g Sao vàng sắc uống

1.4.6 Chữa vàng da: dùng các bài thuốc sau

- Lá mua: 20 g, lá thài lài tía 20 g, lá cối xay 20 g, lá khổ sâm 20 g, lá rau

má 20 g Sắc đặc, uống làm 2 lẩn trước bữa ăn

- Lá mua 20 g, nhân trần 20 g, chè vằng 12 g, chi tử 12 g, vỏ núc nác 12 g,

lá bồ cu vẽ 12 g, rau má 12 g, thanh bì 8 g sắc nước uống hoặc cô đặc thêm

đường làm siro uống

- Rễ mua 12 g, lá mỏ quạ 12 g sắc uống làm 1 lần

Trang 17

PHẨN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM

2.1.1 Nguyên liệu và phương tiện

> Đối tương nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: cây Mua (Melastoma candidum D Don.), thuộc

họ Melastomataceae.

- Nơi thu hái mẫu: vùng đồi thuộc Xã Trung Giáp, Huyện Phù Ninh, Tỉnh

Phú Thọ

- Thời gian thu hái: tháng 7/2006, tháng 4/2007

- Cây thu về rửa sạch, hong khô, sấy khô ở nhiệt độ 50°c Bảo quản để nghiên cứu hoá học và vi học

- Tiêu bản cây phơi sấy khô để kiểm tra tên khoa học

> Phương tiên

■ Thiết bị - Máy móc

- Máy UV-VIS spectrophotomeyter cary lE-varian (Australia)

- Kính hiển vi Leica

- Máy cất quay BUCHI waterbath B480 (Đức)

- Máy xác định độ ẩm Presica PH- HA60 (Thuỵ Sĩ)

- Tủ sấy Memmert

- Đèn tử ngoại

■ Hoá chất- Dung môi

- Hoá chất: Xanh methylen, Đỏ son phèn, Na2SƠ4 khan và các hoá chất để định tính, định lượng khác, đều đạt tiêu chuẩn để phân tích

Trang 18

- Dung môi: Cloroform, Ether - dầu hoả, Methanol, Benzen, Aceton, Butanol, Acid acetic, .Các dung môi đều đạt tiêu chuẩn phân tích.

- Bản sắc kí lớp mỏng Silicagel GF254 (MERCK)

2.1.2 Phương pháp thực nghiệm

2.1.2J Nghiên cứu vê thực vật

y Mỏ tả đâc điểm thưc vât và kiểm tra tên khoa hoc mẫu nghiên cứu

- Quan sát, mô tả cây tại thực địa Lấy mẫu và làm tiêu bản khô

- Đối chiếu mẫu cây thu hái với các tài liệu về thực vật và mẫu lưu tại các trung tâm khoa học lớn: Viện Dược liệu, Khoa Sinh ĐHKHTN- HN, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Phòng tiêu bản trường Đại Học Dược - Hà Nội

> Nghiên cứu đăc điểm vi hoc (làm vi phẫu thân, lá, soi bột) theo các phương pháp ghi trong tài liệu [3], [7], [11], [14], [15]

2.1.2.2 Nghiên cứu về hoá học

> Đinh tính các nhóm chất trong dươc liêu theo phương pháp phân tích hoá thực vật ghi trong tài liệu [2], [4], [5]

> Nghiên cứu Saponin

- Định tính Saponin bằng sắc kí lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 (Merck), đo chỉ số tạo bọt, các phản ứng chung theo các phương pháp ghi trong tài liệu [2], [4]

- Định lượng Saponin toàn phần bằng phương pháp cân

Chiết Saponin toàn phần bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tinh chế sơ bộ, bốc hơi dung môi thu được cắn Saponin toàn phần Sấy cắn đến khối lượng không đổi, cân, tính hàm lượng theo dược liệu khô tuyệt đối

Trang 19

Hàm lượng Saponin toàn phần được tính theo công thức:

d: Khối lượng dược liệu đem chiết (g)

b: Hàm ẩm của dược liệu (%)

> Nghiên cứu Flavonoid

- Định tính Flavonoid bằng các phản ứng chung, sắc kí lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 (Merck)

- Định lượng Flavonoid toàn phần bằng phương pháp cân

Chiết Flavonoid toàn phần bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tinh chế sơ

bộ, bốc hơi dung môi thu được cắn Flavonoid toàn phần Sấy cắn đến khối lượng không đổi, cân, tính hàm lượng theo dược liệu khô tuyệt đối

Hàm lượng Flavonoid toàn phần được tính theo công thức:

m: Khối lượng dược liệu đem chiết (g)

b: Hàm ẩm của dược liệu (%)

Trang 20

2.2 TH ựC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ

2 mặt, 7 gân, mép nguyên, cuống lá 1-1,5 cm.(hmh 3)

Hoa màu tím, dạng xim 2 ngả; lá bắc bao bọc cụm hoa ống đài hình

chuông, có nhiều lông cứng ngắn Đài phình ờ gốc, hoi loe ở đỉnh, có lông Tràng

5 cánh rộng, đều Nhị 10, có 2 loại: loại nhị to có có bao phấn màu đỏ, thẳng; loại nhỏ có bao phấh màu đỏ, uốn lượn, trung đới màu vàng, ở dưới bao phấn có

2 tai tròn cong về phía trên Bầu đưóí, đíoh noãn trụ giữa Vòi nhụy màu đỏ, đầu nhụy màu lục (hình 2,4) Quả nang, nhiều lông thô dạng vảy, có nhiều hạt nhỏ

Trang 21

Hình 2: Hoa cây Mua

Hình 4: Cấu tạo hoa Mua

1 Bầu hoa; 2: Đài; 3: Nhị hoa; 4: Nụ hoa

Trang 22

Lấy mẫu cây về ép khô, lưu tại phòng tiêu bản (HNIP/15303/07), Bộ môn Thực vật, trường Đại học Dược - Hà Nội và dùng để đối chiếu với mẫu lưu tại một số cơ quan nghỉên cứu khoa học.

> Từ đặc điểm hình thái và đối chiếu với khoá phân loại, các tài liệu [18], [19]; đối chiếu với mẫu tiêu bản cây khô lưu tại khoa Sinh- trường ĐHKHTN số

1321 - do Karsten Meyer của Institute of Systematic Botany, university of Mainz, Germany nghiên cứu; đối chiếu với mẫu tiêu bản cây khô số 6237 - thu hái tại Xuân Sơn - Phú Thọ (1/7/03) của Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, sơ bộ kết

luận cây Mua thu hái ở Phú Thọ là loài Melastoma candidum D Don, thuộc họ Mua- Melastomataceae.

2.1.1.2 Đặc điểm vi phẫu

- Làm vi phẫu thân, lá, cuống lá Mua.

- Quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 4, 10 và 40

- Mô mềm ruột (7): ở chính giữa thân gồm các tế bào sống màng mỏng hình

đa giác kích thước không đều nhau

Trang 23

- Biểu bì trên: gồm lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn

- Hạ bì teên: gồm một lớp tế bào nằm ngay dưói biểu bì ũ*ên có màng hoi dày

- Mô giậu cấu tạo bởi hai tế bào hình trụ xếp vuông góc với bề mặt lá

- Mô khuyết nằm giữa phần thịt lá

- Hạ bì dưới và biểu bì dưới cũng cấu tạo như hạ bì trên nhưng mỏng hofn

■ Phần gân lá: cả hai mặt đều lồi, mặt đưói lồi nhiều hơn mặt trên

- Biểu bì dưói (2) cấu tạo: từ một lớp tế bào tròn, nhỏ, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào

- Mô dày (3) gồm nhiều lớp tế bào xếp sát biểu bì trên, kích thước lớn hơn tế bào biểu bì, tế bào tròn, thành đày khá đều nhau

- Mô mềm (4) gồm những tế bào nhiều cạnh, thành mỏng kích thước không đều Trong mô mềm có các tinh thể Calci oxalate hình cầu gai nằm rải rác

Trang 24

- Bó Libe gỗ (6,7) làm thành hình vòng cung, mặt lõm quay về phía trên, nằm giữa gân lá Libe gồm những tế bào nhỏ, xếp thành từng bó thành hình nón, xếp với các bó gỗ thành từng chồng riêng biệt.

- Bó Libe gỗ (4); có 9 bó Libe gỗ kích thước không đều nhau, bó phía dưói

to dần lên

+ Bó libe: phía ngoài, gồm nhiều tế bào nhỏ màng mỏng bằng cellulose, xếp lộn xộn thành bó hình bầu dục

+ Bó gỗ: phía trong, gồm nhiều mạch gỗ

- Mô mềm một (5): gồm những tế bào màng mỏng bằng cellulose, hình đa giác kích thước không đều nhau

Trang 25

1 Lông đa bào

2.I.I.3 Đặc điểm của bột lá

Dược liệu là lá, cành nhỏ, tán thành bột mịn Soi kúứi hiển vi thấy các đặc điểm sau( hình 8):

Hình 8: Đặc điểm bột lá

1 Mảnh mô mềm; 2 Bó sọi mang tinh thể calci oxalat;

3 Lông đa bào; 4 Mảnh mạch xoắn; 5 Biểu bì; 7 Lỗ khí

Ngày đăng: 26/08/2015, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Hoa cây Mua - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 2 Hoa cây Mua (Trang 21)
Hình 5:  Cấu tạo chỉ tiết thân cây Mua - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 5 Cấu tạo chỉ tiết thân cây Mua (Trang 23)
Hình 6:  Cấu tạo chi tiết lá Mua - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 6 Cấu tạo chi tiết lá Mua (Trang 24)
Hình 7: Vỉ phẫu cuống lá - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 7 Vỉ phẫu cuống lá (Trang 25)
Hình 8: Đặc điểm bột lá - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 8 Đặc điểm bột lá (Trang 25)
Bảng 1. Thí nghiệm phân biệt Saponin triterpenoid và Saponin Steroid - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Bảng 1. Thí nghiệm phân biệt Saponin triterpenoid và Saponin Steroid (Trang 28)
Bảng 3. Thí nghỉệm xác dịnh  CSB - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Bảng 3. Thí nghỉệm xác dịnh CSB (Trang 35)
Hình 9:  Sơ đồ chiết xuất Saponỉn toàn phần - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 9 Sơ đồ chiết xuất Saponỉn toàn phần (Trang 36)
Bảng 4. Kết quả định lượng Saponin toàn phần - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Bảng 4. Kết quả định lượng Saponin toàn phần (Trang 37)
Màu sắc và Rf của các vết được trình bày trong  bảng 5; Hình  10. - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
u sắc và Rf của các vết được trình bày trong bảng 5; Hình 10 (Trang 38)
Hình 10:  Sắc ký đồ của Saponin với hệ M il - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 10 Sắc ký đồ của Saponin với hệ M il (Trang 39)
Hình 11:  Sơ đồ chiết xuất Flavonoid toàn phần - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Hình 11 Sơ đồ chiết xuất Flavonoid toàn phần (Trang 40)
Bảng 6. Kết quả định lượng Flavonoid toàn phần - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Bảng 6. Kết quả định lượng Flavonoid toàn phần (Trang 41)
Bảng 7. Kết quả sắc ký lớp mỏng của Flavonoid trong hệ S5 - Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua
Bảng 7. Kết quả sắc ký lớp mỏng của Flavonoid trong hệ S5 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN