Điều tra tri thức sử dụng cây Dây đằng ca của một số cộng đồng dân tộc .... DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Các chất hóa học có trong cây Dây đằng ca đã được Bảng 3.1 Kết quả định tính các th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
(SECURIDACA INAPPENDICULATA HASSK.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
(SECURIDACA INAPPENDICULATA HASSK.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
PGS.TS Trần Văn Ơn, người thầy đáng kính người thầy trao cho tôi
đề tài và trực tiếp hướng dẫn tận tình, tạo những điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài này
DS Nghiêm Đức Trọng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình và giúp tôi hoàn thành khóa luận, người đã truyền cho tôi sự đam mê, nhiệt huyết trong công việc, giúp tôi vượt qua những thời điểm khó khăn nhất trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đến:
Các thầy cô, cùng các anh chị trong bộ môn Thực Vật, bộ môn Dược liệu, bộ môn Dược lí, Trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chú Quàng Văn Thanh (Điện Biên), bà Lương Thị Lộc (Tuyên Quang), bà Triệu Thị Lá (Thái Nguyên) đã giúp đỡ, tạo những điều kiện
thuận lợi trong thời gian nghiên cứu
Ban giám hiệu phòng Đào tạo và các thầy cô giảng dạy trong bộ môn Thực Vật, cũng như trong trường Đại học Dược Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức và kỹ năng quý báu làm hành trang để tôi vững bước tiến vào cuộc sống
Xin dành lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và các bạn cùng khóa K64 và các em K65, K66 cùng làm đề tài ở bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội, đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2014
Sinh viên làm đề tài
Trần Thế Duyệt
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại chi Securidaca L 3
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Securidaca L 3
1.1.2 Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Securidaca L và Securidaca inappendiculata Hassk 3
1.1.3 Thành phần hóa học của cây Dây đằng ca 4
1.1.4 Tác dụng sinh học và công dụng của cây Dây đằng ca 11
1.2 Khái quát đặc điểm tự nhiên- xã hội của địa bàn nghiên cứu 13
1.2.1 Tỉnh Thái Nguyên 13
1.2.2 Tỉnh Tuyên Quang 16
1.2.3 Tỉnh Điện Biên 18
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 22
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.3 Phương tiện nghiên cứu 22
Trang 52.4 Nội dung nghiên cứu 23
2.4.1 Về đặc điểm thực vật cây Dây đằng ca 23
2.4.2 Định tính các nhóm chất tự nhiêncó trong cây Dây đằng ca 24
2.4.3 Điều tra tri thức sử dụng của người dân 24
2.4.4 Thăm dò tác dụng sinh học của cây Dây đằng ca dựa vào kết quả cuộc điều tra 24
2.5 Phương pháp nghiên cứu 24
2.5.1 Về đặc điểm thực vật cây Dây đằng ca 24
2.5.2 Xác định các hợp chất tự nhiên có trong cây Dây đằng ca 24
2.5.3 Điều tra tri thức sử dụng cây Dây đằng ca của một số cộng đồng dân tộc 25
2.5.4 Thử tác dụng sinh học 26
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ……….… 28
3.1 Đặc điểm thực vật cây Dây đằng ca 28
3.1.1 Đặc điểm hình thái của cây Dây đằng ca 28
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu cây Dây đằng ca……… 29
3.1.3 Đặc điểm bột cây Dây đằng ca 32
3.2 Các hợp chất tự nhiên trong cây Dây đằng ca 34
3.3 Tri thức sử dụng cây Dây đằng ca của một số cộng đồng dân tộc 37 3.3.1 Nhận biết và tên gọi cây Dây đằng ca 37
3.3.2 Tri thức sử dụng cây Dây đằng ca 38
3.3.3 Mức độ sử dụng cây Dây đằng ca 43
3.4 Thử tác dụng tăng lực của lá cây Dây đằng ca 45
3.4.1 Ảnh hưởng của cao 2:1 lên sự tăng trưởng thể trọng chuột 45
3.4.2 Đánh giá tác dụng của cao 2:1 46
Trang 63.5 Bàn luận 47
3.5.1 Về phương pháp……… ………… 47
3.5.2 Về kết quả … 49
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 555
4.1 Kết luận 55
4.1.1 Về thực vật 55
4.1.2 Về các hợp chất tự nhiên có trong cây Dây đằng ca 55
4.1.3 Về điều tra tri thức sử dụng 55
4.1.4 Về thử tác dụng dược lý 56
4.2 Đề xuất 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 7UBND Ủy ban Nhân dân
VNU Đại học Khoa học Tự nhiên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chất hóa học có trong cây Dây đằng ca đã được
Bảng 3.1 Kết quả định tính các thành hóa học trong lá, thân và rễ
cây Dây đằng ca 35 Bảng 3.2 Tên gọi cây Dây đằng ca theo 4 dân tộc 37 Bảng 3.3 Bảng tỷ lệ người nhận thức đúng cây 38 Bảng 3.4 Tri thức sử dụng cây Dây đằng ca 39 Bảng 3.5 Khối lượng chuột tăng sau 7 ngày của 4 lô 45
Trang 9Hình 3.6 Đường cong tri thức sử dụng cây Dây đằng ca của
người dân 4 dân tộc
38
Trang 10Hình 3.7 Biểu đồ mức độ sử dụng cây của người dân 43
Hình 3.8 Biểu đồ nhu cầu sử dụng cây Dây đằng ca trong tương
Hình 3.9 Biểu đồ box plot về thời gian bơi của chuột ở 4 lô 46
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu năm 2006, Việt Nam có 3,948 loài thực vật và nấm lớn được sử dụng làm thuốc Tuy nhiên phần lớn các cây, con được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo Y học cổ truyền mà chưa được nghiên cứu kỹ và đầy đủ Trong dân gian còn lưu truyền rất nhiều cây thuốc và bài thuốc quý, đặc biệt là ở các vùng đồng bào ít người, chưa được phát hiện, gìn giữ và bảo tồn dễ bị đứng trước nguy cơ mất đi dưới
sự tác động của con người vào thiên nhiên hiện nay
Trong các cuộc điều tra thực địa ở vùng miền núi phía Bắc, chúng tôi được tiếp xúc với nhiều dân tộc khác nhau và nhận thấy có một cây được các thầy lang và người dân rất tin dùng, nhất là trong các bệnh có sự ứ huyết, khí huyết không lưu thông như bị chấn thương, đau nhức xương khớp, đau đầu,….Và đặc biệt là người dân tộc Dao ở Thái Nguyên rất tin tưởng vào tác dụng tăng lực của cây, họ gọi cây với tên là cây Động lực Điều đó cho thấy tiềm năng, giá trị làm thuốc rất lớn của cây Chúng tôi thu mẫu và tiến hành
giám định sơ bộ và tạm kết luận cây có tên khoa học là Securidaca
inappendiculata Hassk., còn gọi là cây Dây đằng ca
Với mục đích tìm hiểu thêm về cây Dây đằng ca và tri thức sử dụng của người dân một số cộng đồng dân tộc, để góp phần làm phong phú thêm nguồn tài nguyên cây thuốc được sử dụng làm thuốc ở Việt Nam Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học, tri thức
sử dụng của người dân và thử tác dụng sinh học của cây Dây đằng ca” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm thực vật và xác định tên khoa học của cây Dây đằng
ca
2 Định tính các nhóm chất tự nhiên của cây Dây đằng ca
Trang 123 Điều tra tri thức sử dụng của người dân tộc Sán Chay ở xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; người dân tộc Tày và Dao ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; người dân tộc Thái ở Xã Thanh Hua, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
4 Thăm dò một tác dụng sinh học của cây Dây đằng ca dựa trên kết quả điều tra
Trang 13PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại chi Securidaca L
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Securidaca L
Theo hệ thống phân loại thực vật, chi Securidaca L Họ Viễn chí
(Polygalaceae), Bộ Viễn chí (Polygalales), Phân lớp Hoa hồng (Rosidae), Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [18]
1.1.2 Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Securidaca L và Securidaca inappendiculata Hassk
1.1.2.1 Đặc điểm thực vật chi Securidaca L
Cây bụi leo Lá đơn, so le, có tuyến ở mấu rõ, gân thứ cấp hình mạng lưới Cụm hoa chùm hoặc chùy, ở đầu cành hoặc nách lá Hoa đối xứng hai bên, nhỏ, có lá bắc Đài 5, rụng sớm, không đều, 3 đài ngoài nhỏ, 2 đài trong hình cánh hoa, lớn Tràng 3, cánh hoa bên và cánh thìa hàn liền hoặc rời, cánh thìa hình mũ, có phần phụ ở đỉnh Nhị 8, đính nhau ở dưới, tạo thành hình máng mở ở phía trên và đính với cánh hoa; bao phấn 2 ô, hình trứng, mở bằng
lỗ không đều Đĩa dạng thận Bầu 1 ô, noãn 1, noãn đảo, treo; vòi nhụy cong hình liềm; đầu nhụy ngắn, chia thùy hoặc không Quả khô, không tự mở, thường có cánh, 1 hạt; cánh hình thuôn hoặc hình thoi - thuôn, mỏng, dai, với nhiều gân Hạt gần hình cầu, nội nhũ không có, mồng không có; áo hạt dạng màng [8], [44]
Chi Securidaca L có khoảng 80 loài: nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu
Mỹ, một số lượng nhỏ các loài phân bố ở các vùng nhiệt đới của châu Phi
và châu Á Có một loài ở Việt Nam (Securidaca inappendiculata Hassk.) [8],
[7] Hai loài (một loài đặc hữu) ở Trung Quốc [44]
1.1.2.2 Đặc điểm loài Securidaca inappendiculata Hassk
Cây bụi leo cao 2-10m lên các cây gỗ Thân hình trụ, nứt dọc, có rạch
đỏ [7] Cành và cành non màu hơi đỏ, hơi có lông nằm Lá màu lục nhạt, có
Trang 14tuyến ở mấu rõ hình elip hay tròn, cuống lá dài 5-8mm, gốc lá tròn, có mũi nhọn ngắn ở đầu, dài 7-9cm, rộng khoảng 4cm, mặt dưới trắng nhạt, mọc so
le, xếp hai dãy; gân bên 10-12 cặp, với các gân thứ cấp mờ [8], [44]
Cụm hoa ở nách lá hay ở ngọn thành chùy phân nhánh, gần nhẵn, dài 15cm Cuống hoa dạng sợi, dài hơn hoa Lá bắc dạng vẩy, dễ rụng Hoa hồng hoặc đỏ, dài 7mm Đài 5, không đều, ngoài 3 đài hình chữ nhật hoặc hình elip, gần như bằng nhau, nhỏ, dài 2 mm, đỉnh tù, có lông nhỏ; bên trong 2 đài lớn, 7 × 5 mm, ở ngoài mép hơi vuốt lên, đỉnh tù, có lông nhỏ [44]
Cánh hoa 3, dính nhau, 2 cánh ở phía sau có phần rời hình tam giác ngược, cụt ở đầu, cánh hoa thứ ba ở phía trước thành cánh thìa gần tròn, không cuống hay gần không cuống, có mào ở đỉnh; mào dạng quạt có hình thùy dạng răng, mở về phía lưng hoa Nhị 8, dính ở gốc bởi chỉ nhị có phần trên rời; bao phấn dài gấp 3 lần chỉ nhị, hình bầu dục Bầu không cân, hình elip, không có tai; vòi dính lưng với bầu, tạo thành khớp vuông góc về phía giữa dạng sợi; đầu nhụy khó phân biệt với vòi; bầu chỉ còn 1 ô do bị tiêu biến Quả có cánh, dài 7-8cm, phần mang hạt ở dưới, có vân, nhăn nheo, hơi dẹp; phần không sinh sản dạng màng, rộng 18mm, dạng lưỡi hái tù; hạt hình trứng, treo, không có phôi nhũ [7], [44]
Phân bố: Bangldesh, Cambodia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Philippines, Thái Lan [31], [44] Ở Việt Nam, cây mọc trong rừng thường xanh từ Kontum tới Đồng Nai [8], [7] Ở Trung Quốc: khu rừng rậm trong thung lũng , độ cao 500-1100 m ở Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam [44] Cây mọc rải rác trong rừng thường xanh Ra hoa quả từ tháng 5 đến tháng 9 [44]
1.1.3 Thành phần hóa học của cây Dây đằng ca
Trang 15- Ở Việt Nam:
Hiện chưa thấy nghiên cứu nào về thành phần hóa học của cây Dây đằng ca
- Trên thế giới:
Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra trong cây có các thành phần thuộc
các nhóm chức như acid, benzophenone, xanthone, sterol (Bảng 1.1)
Trang 16Bảng 1.1 Các chất hóa học có trong cây Dây đằng ca đã được nghiên cứu
Thân
+ Acid oleanolic
- - + Acid p-hydroxytruxinic + Acid p-coumaric
Trang 17+ 1,7-Dihydroxyxanthone + 1,3,7-Trihydroxy-2-methoxyxanthone
(6-O-beta-D-glucopyranosyl-1-hydroxy-4,7-+ Securixanside B methoxyxanthone)
(3-O-beta-D-glucopyranosyl-1,7-dihydroxy-2-+ Securixanside C dimethoxyxanthone)
+ 1, 2, 5-trihydroxy-6, 8-dimethoxy-9H-xanthen-9-one + 1, 5-dihydroxy-2, 6, 8-trimethoxy-9H-xanthen-9-one + 3, 8-dihydroxy-1, 4-dimethoxy-9H-xanthen-9-one + 4, 6-dihydroxy-1, 5, 7-trimethoxy-9H-xanthen-9-one
Trang 18STT Nhóm chất Tên chất Bộ
+ 1, 7-dihydroxy-9H-xanthen-9-one + 4-hydroxy-3, 7-dimethoxy-9H-xanthen-9-one + 1,7-dimethoxy-9H-xanthen-9-one
+ Aucuparin + 7-hydroxy-1, 2, 3, 8-tetramethoxyxanthone + 1, 3, 8-trihydroxy-4-methoxyxanthone + 1, 3, 6-trihydroxy-2,7-dimethoxyxanthone + 7-hydroxy-1, 2, 3, 8-tetrame thoxyxanthone + 1, 3, 8-trihydroxy-4-methoxyxanthone-1, 3, 8-trihydroxy-2- methoxyxanthone
Trang 19Công thức hợp chất xanthon
Hình 1.1 Công thức hợp chất xanthon có trong cây Dây đằng ca
1,3,7-trihydroxyl-xanthone (A) R1, R3, R7 = OH
1,3,7-trihydroxyl-2-methoxyl-xanthone (B) R1, R3, R7 = OH, R2 = OCH3
1,5-dihydroxyl-2,6,8-trimethoxyl-xanthone (C) R1, R5 = OH, R2, R6, R8 = OCH3
1,3,7-trihydroxyl-4-methoxyl-xanthone (D) R1, R3, R7 = OH, R4 = OCH3
1,7-dihydroxyl-3,4-dimethoxyl-xanthone (E) R1, R7 = OH, R4 = OCH3
1,7-dihydroxyl-xanthone (G) R1, R7 = OH
1,3,7-trihydroxyl-2,8-dimethoxyl-xanthone (H) R1, R3, R7 = OH, R2, R8 = OCH3
2- hydroxyl-1,7-dimethoxyl-xanthone (I) R2 = OH, R1, R7 = OCH3 1,3,6-trihydroxyl-2,7-dimethoxyl-xanthone (J) R1, R3, R6 = OH, R2, R7 = OCH3
7-hydroxyl-1,2- dimethoxyl-xanthone (K) R7 = OH, R1, R2 = OCH3
Trang 20Công thức của benzophenon [32]
1: 2-methoxy-(3,4-methylenedioxy)benzophenone 2: 4-hydroxy-2,3-dimethoxybenzophenon
Hình 1.2 Công thức của một số benzophenon có trong cây Dây
Trang 211123, 1418 và 735mg/mL [25]
- Tác dụng kháng khuẩn, chống viêm
Chất 1,3,7-Trihydroxyxanthone được chiết từ thân cây có tác dụng
kháng khuẩn Mycobacterium tuberculosis, chống viêm trung bình (IC
Trang 22- Tác dụng chống viêm
Chất Securiosides A và B được chiết từ rễ cây có tác dụng gây độc tế bào chọn lọc mạnh, chống lại M-CSF được kích thích bởi đại thực bào và đã được đề xuất có tiềm năng như các nhân tố mới cho điều trị các bệnh viêm nhiễm như viêm khớp dạng thấp và xơ vữa động mạch [30], [37]
- Tác dụng lợi tiểu
Chất α– Spinasterol (24α-ethyl-5α-cholesta-7-trans,22-dien-3β-ol 7-4] C29H48O) Tinh thể hình kim không màu (ethanol), mp 159 ~ 160 ºC, mp
[481-157 ~ 159 ºC, ( = -0.05 º (C = 0.055, CHCl3 ) Tác dụng dược lý: chống viêm; thuốc lợi tiểu; ức chế sự tăng sinh tế bào (tế bào mô liên kết cầu thận gây ra bởi nồng độ đường cao ở môi trường xung quanh, IC50 = 3.9ng/mL, 9.5pmol / L, khả năng ức chế cao hơn khoảng 1000 lần, làm giảm đáng kể tăng triglyceride trong huyết thanh, trọng lượng thận và protein trong nước tiểu do streptozotocin gây ra bệnh tiểu đường chuột) [23]
1.1.4.2 Công dụng của cây Dây đằng ca
Bộ phận dùng: Rễ và vỏ rễ [7], [8]
Tính vị, tác dụng: Vị cay, ngọt, đắng, chua, mặn, tính hơi hàn; có tác dụng hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng giảm đau, thanh nhiệt lợi niệu [7], [8]
Trang 23Công dụng, chỉ định và phối hợp: Được dùng trị đòn ngã tổn thương, phong thấp đau xương, viêm dạ dày - ruột cấp tính [7], [8]
- Dịch chiết rễ cây có tác dụng giải cảm trúng gió, thấp ứ đọng, tan máu
ứ và giảm đau Ví dụ như trong một số bệnh như chấn thương, ngã, đau nhức xương khớp do khí huyết ứ, viêm dạ dày ruột, viêm da dị ứng [24]
1.2 Khái quát đặc điểm tự nhiên- xã hội của địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Tỉnh Thái Nguyên
1.2.1.1 Xã Yên Ninh (huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên) [18]
Hình 1.5 Xã Yên Ninh
a Điều kiện tự nhiên
Xã Yên Ninh là một xã phía Bắc của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 43km Xã nằm dọc
Trang 24hai bên đường quốc lộ số 3, có diện tích 55.35km2
và độ cao từ 200-400m so với mặt nước biển
b Điều kiện kinh tế - xã hội [19]
Xã gồm 16 thôn, 1571 hộ với 6400 dân (2005) Thành phần dân tộc của
xã bao gồm: Tày (2845 người), Kinh (1548 người), Dao (955 người), Sán Chay (633 người), Nùng (237 người) và một số hộ gia đình dân tộc Mường, Hoa, Thái
Trong xã, người Dao cư trú trên đất núi đá vôi ở phía Đông Nam với hoạt động canh tác một phần vẫn là phát nương làm rẫy và vẫn gắn liền với núi rừng Trong khi đó, người Tày cư trú ở khu vực đất ferarit trên nền cát với
độ dốc vừa phải ở phía Tây, người Kinh cư trú chủ yếu dọc đường quốc lộ và các dải đất ven suối, với hoạt động canh tác chính là trồng lúa nước
Về giáo dục, xã có một trường tiểu học, một trường trung học cơ sở và một trường trung học phổ thông phục vụ nhu cầu giảng dạy cho 920 học sinh Ngoài ra còn có một số trường mẫu giáo ở các thôn 100% trẻ con trong độ tuổi được đi học Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở trong xã đạt 96.2% Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông khoảng 60%
Về y tế, xã có một trạm y tế với 7 cán bộ trong đó có một bác sĩ, 5 y tá
và một hộ lý Bên cạnh đó, mỗi thôn đều có một nhân viên y tế thôn bản và một cộng tác viên dân số Xã có một chi hội Đông y với 22 thành viên thuộc các dân tộc Dao, Tày, Nùng, Kinh Hoạt động chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại xã vẫn còn rất mạnh
1.2.1.2 Dân tộc Dao Tiền [1]
Người Dao Tiền vốn có nguồn gốc ở Quảng Đông (Trung Quốc), di cư tới Quảng Yên rồi phân tán tới Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái và khoảng cuối thế kỉ XVIII Hiện nay, người Dao Tiền cư trú ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang
Trang 25Người Dao tự gọi mình là “ Dìu miền” hay ” Kiềm miền” “Dìu miền”
có nghĩa là người Dao Còn “Kiềm miền” có nghĩa là người ở rừng do cuộc sống hộ luôn gắn liền với lúa nương trên ruộng bậc thang, ngô, sắn và một số loại rau màu khác trên những sườn núi Bên cạnh đó người Dao còn một số nghề phụ khác và nghề thủ công như: đan lát, dệt vải, làm giấy… Đặc biệt là nghề làm thuốc Nam do xuất phát từ cuộc sống ở vùng sâu vùng xa nên y học dân tộc luôn đóng một vai trò chủ đạo Phần lớn các gia đình người Dao đều
tự chữa bệnh cho các thành viên trong gia đình theo các bài thuốc cha truyền con nối Cây thuốc được người Dao sử dụng rất đa dạng và để chữa nhiều bệnh chứng khác nhau
Không biết từ bao đời nay, dù mùa đông hay mùa hè, theo truyền thống những thế hệ con cháu của đồng bào dân tộc Dao đều sử dụng những loài cây cỏ khác nhau để đun nước tắm chữa bệnh, mỗi nhà đều tự nấu cho mình một nồi nước tắm mỗi ngày Thuốc tắm đã trở thành phương tiện ch
ăm sóc sức khỏe không thể thay thế được những khi gia đình có người ốm đau, mệt mỏi Khi người mẹ sinh con, người chồng lại lên rừng hái lá thu nấu nước tắm cho vợ Người Dao cho rằng, sau khi sinh 3 ngày, chỉ cần người phụ nữ Dao tắm lá thuốc mỗi ngày một lần trong 7 ngày thì sẽ khỏe mạnh trở lại và phòng được các chứng bệnh yếu mỏi khi về
già Bất kỳ khi nào làm việc nhiều, thấy cơ thể mỏi mệt, khi thời tiết thay đổi, nhức đầu, khản cổ, đi đường xa, đau chân, đau tay… đều tắm lá thuốc Đó là truyền thống từ rất lâu đời của dân tộc Dao
1.2.1.3 Người Tày [1]
Tên gọi khác: Thổ
Nhóm địa phương: Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao và Pa Dí
Dân số: 1,477,514 người
Trang 26Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái -
“loỏng” rồi mới dùng dậu gánh thóc về nhà Ngoài lúa nước người Tày còn trồng lúa khô, hoa màu, cây ăn quả Chăn nuôi phát triển với nhiều loại gia súc, gia cầm nhưng cách nuôi thả rông cho đến nay vẫn còn khá phổ biến Các nghề thủ công gia đình được chú ý Nổi tiếng nhất là nghề dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn đẹp và độc đáo Chợ là một hoạt động kinh tế quan trọng Lạng Sơn nổi tiếng thuốc lá sợi vàng Thuốc ngon do đất, giống, sấy và cũng
do cách phơi
Tín ngưỡng liên quan đến chữa bệnh của người Tày thực chất là sự kết hợp giữa tri thức y học dân gian (châm cứu, chữa bệnh bằng thực…) với những thủ thuật mê tín đoan (cúng bái, chữa bệnh bằng phù phép)
1.2.2 Tỉnh Tuyên Quang
1.2.2.1 Xã Đội Cấn (thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang)
a Điều kiện tự nhiên [17]
Đội Cấn là xã nằm ở phía Nam của thành phố Tuyên Quang Về địa giới hành chính: phía Đông giáp xã Cấp Tiến và xã Vĩnh Lợi huyện Sơn
Dương, phía Bắc giáp xã Thái Long, thành phố Tuyên Quang, phía nam giáp thị trấn Tân bình thành phố Tuyên Quang, phía Tây giáp xã Đội Bình và xã Nhữ Khê thành phố Tuyên Quang
Trang 27Hình 1.6 Xã Đội Cấn
b Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục [16]
Xã Đội Cấn có diện tích 25.89 km², dân số năm 1999 là 6,649
người, mật độ dân số đạt 257 người/km²
Thành phần dân tộc của xã bao gồm: Sán Chay (35%), Kinh (45%), Tày (10%), Dao đỏ (5%) và các dân tộc khác (5%)
Giáo dục: Xã có hai trường tiểu học, một trường trung học cơ sở và một trường trung học phổ thông phục vụ nhu cầu giảng dạy cho học sinh Ngoài ra còn có một số trường mẫu giáo ở các thôn 100% trẻ con trong độ tuổi được
đi học
Trang 28Y tế: Xã có một trạm y tế với 10 cán bộ trong đó có hai bác sĩ, 6 y tá và hai hộ lý Bên cạnh đó, mỗi thôn đều có một nhân viên y tế thôn bản và một cộng tác viên dân số
Dân số: Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Sán Chay
ở Việt Nam có dân số 169,410 người, có mặt tại 58 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố Người Sán Chay cư trú tập trung tại các tỉnh: Tuyên Quang (61,343 người, chiếm 36.2% tổng số người Sán Chay tại Việt Nam), Thái Nguyên (32,483 người, chiếm19.2% tổng số người Sán Chay tại Việt Nam), Bắc Giang (25,821 người), Quảng Ninh (13,786 người), Yên Bái (8,461 người), Cao Bằng (7,058 người), Đắk Lắk (5,220 người), Lạng Sơn (4,384 người), Phú Thọ (3,294 người), Vĩnh Phúc (1,611 người)
Đặc điểm kinh tế: Người Sán Chay làm ruộng nước là chính, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng Làm ruộng nước thành thạo nhưng nương rẫy vẫn có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế và phương thức canh tác theo lối chọc lỗ, tra hạt vẫn tồn tại đến ngày nay Đánh cá có vị trí quan trọng Với chiếc vợt ôm và chiếc giỏ có hom, việc đánh cá đã cung cấp thêm nguồn thực phẩm giàu đạm, góp phần cải thiện bữa ăn
Tổ chức cộng đồng: Làng xóm thường tập trung một vài chục gia đình, sống gắn bó bên nhau
Trang 291.2.3 Tỉnh Điện Biên
1.2.3.1 Xã Hua Thanh (huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên)
a Điều kiện tự nhiên [9]
Xã Hua Thanh thuộc huyện Điện Biên, được tách ra từ xã Thanh Nưa vào ngày 1/7/2013 Xã có 7,217,93 ha diện tích tự nhiên và 3,358 nhân khẩu
Địa giới hành chính xã Hua Thanh: Đông giáp xã Nà Nhạn, huyện Điện Biên và xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ; Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên; Bắc giáp
xã Mường Pồn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
b Điều kiện kinh tế xã hội văn hóa giáo dục [15]
Văn hóa - xã hội: Xã Hua Thanh có 10 đội (tương ứng với 10 bản: Nà Ten; Na Hí; Co Pục, Tâu 1, 2, 3; Pa Sáng; Xá Nhù; Nậm Ty 1, 2) với 667 hộ, 3,529 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc: Kinh, Thái, Mông, Khơ Mú, Lào
Kinh tế: Đời sống người dân trên địa bàn vẫn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp đây cũng được coi là tiềm năng dồi dào nhất của Hua Thanh, với
3 cây trồng chủ đạo: lúa nước (129ha); lúa nương (280ha); ngô (152ha) Song,
sự phân bố các loại cây trồng này không đồng đều, lúa nước tập trung ở các bản vùng thấp trong khi các bản vùng cao như: Nậm Ty 1, 2, 3, Pa Sáng, Xá Nhù chủ yếu là ngô và lúa nương
Giáo dục: Xã có một trường tiểu học, một trường trung học cơ sở và một trường trung học phổ thông phục vụ nhu cầu giảng dạy cho học sinh Ngoài ra còn có một số trường mẫu giáo ở các thôn 100% trẻ con trong độ tuổi được đi học
Y tế: Xã có một trạm y tế với 5 cán bộ trong đó có một bác sĩ, 4 y tá và một hộ lý Bên cạnh đó, mỗi thôn đều có một nhân viên y tế thôn bản và một
cộng tác viên dân số
Trang 30Hình 1.7 Xã Hua Thanh
1.2.3.2 Dân tộc Thái [1]
Tên tự gọi: Tay hoặc Thay
Tên gọi khác : Tay Thanh, Man Thanh, Tay Mười, Tay Mường, Hàng Tổng, Tay Dọ, Thổ
Nhóm địa phương:
+ Ngành Đen (Tay Đăm)
+ Ngành Trắng (Tay Đón hoặc Khao)
Trang 31Hoạt động sản xuất: Người Thái sớm đi vào nghề trồng lúa nước trong
hệ thống thủy lợi thích hợp được đúc kết như một thành ngữ - Mương, phai, lái, lin (khơi mương, đắp đập, dẫn nước qua chướng ngại vật, đặt máng) trên các cánh đồng thung lũng Họ làm ruộng cấy một vụ lúa nếp, nay chuyển sang hai vụ lúa tẻ Họ còn làm nương để trồng thêm lúa, ngô, hoa màu, cây thực phẩm và đặc biệt bông, cây thuốc nhuộm, dâu tằm để dệt vải
Hình ảnh trang phục của 4 dân tộc [1]
Hình 1.10 Người Sán Chay Hình 1.11 Người Tày
Trang 32PHẦN II:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Dây đằng ca (Securidaca inappendiculata Hassk.), họ
Polygalaceae
Tri thức sử dụng cây Dây đằng ca của 4 dân tộc:
+ Dân tộc Thái ở Xã Thanh Hua, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên + Dân tộc Sán Chay ở xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
+ Dân tộc Tày và Dao ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Bộ môn Thực vật Trường đại học Dược Hà Nội
Xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Xã Hua Thanh, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 30/10/2013 đến 30/4/2014
2.3 Phương tiện nghiên cứu
Thiết bị, máy móc:
+ Tủ sấy Memmert (Germany)
+ Máy cắt vi phẫu cầm tay, dao, bát sứ nhuộm tiêu bản
Trang 33+ Các dụng cụ thủy tinh (cốc có mỏ, bình nón các loại, pipet, bình gạn, ống nghiệm, đũa thủy tinh, phiến kính, lam kính,…)
+ Kính hiển vi quang học
+ Nồi cách thủy, bếp điện
+ Đèn tử ngoại
+ Cân kĩ thuật Precisa XMI20
+ Máy ảnh kĩ thuật số Canon
Thuốc thử, hóa chất, dung môi:
+ Thuốc thử, hóa chất dùng trong nghiên cứu đặc điểm thực vật: Javen, Cloralhydrat, Acid acetic 5%, Xanh metylen, Đỏ son phèn, Ethanol tuyệt đối, Glycerin
+ Thuốc thử, hóa chất, dung môi trong nghiên cứu thành phần hóa học:
˗ Thuốc thử: Mayer, Dragendroff, Bouchardat, Diazo mới pha, FeCl35%, Gelatin1%, Chì acetat 5%, Lugol, Dung dịch natri nitroprussiat, Ninhydrin 3%,…
˗ Dung môi: Ethanol, Cloroform, Ether dầu hỏa, Anhydrid acetic,
˗ Dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH
Động vật phục vụ nghiên cứu:
Chuột nhắt trắng, cùng giống, chủng Swiss albino khỏe mạnh, khối
lượng trung bình 18-22 g do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương cung cấp Động vật được nuôi ổn định trong điều kiện phòng thí nghiệm ít nhât 5 ngày trước khi thực hiện nghiên cứu, được nuôi dưỡng bằng thức ăn chuẩn uống
nước tự do
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Về đặc điểm thực vật cây Dây đằng ca
Mô tả đặc điểm hình thái cây Dây đằng ca
Xác định tên khoa học cây Dây đằng ca
Trang 34Mô tả đặc điểm bột và vi phẫu của các bộ phận lá, thân của cây Dây đằng ca
2.4.2 Định tính các nhóm chất tự nhiêncó trong cây Dây đằng ca
Định tính các thành phần chính trong lá, thân, rễ cây Dây đằng ca bằng các phản ứng hóa học
2.4.3 Điều tra tri thức sử dụng của người dân
Điều tra tri thức sử dụng cây Dây đằng ca của người dân tộc Sán Chay
ở xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; người dân tộc Tày
và Dao ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; người dân tộc Thái ở Xã Hua Thanh, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
2.4.4 Thăm dò tác dụng sinh học của cây Dây đằng ca dựa vào kết quả cuộc điều tra
- Mẫu lá của cây Dây đằng ca thu được xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đem thử tác dụng sinh học
- Thử tác dụng tăng lực của dịch chiết nước lá cây Dây đằng ca trên chuột nhắt trắng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Về đặc điểm thực vật cây Dây đằng ca
Mẫu cây được mô tả theo phương pháp mô tả phân tích [2], [10], bao gồm:
+ Đặc điểm hình thái cơ quan dinh dưỡng
+ Đặc điểm giải phẫu cơ quan dinh dưỡng (lá, thân): Làm tiêu bản vi phẫu và nhuộm bằng phương pháp nhuộm kép [5]; làm tiêu bản bột soi; quan sát đặc điểm cấu tạo vi phẫu dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả đặc điểm [12]
2.5.2 Định tính các hợp chất tự nhiên có trong cây Dây đằng ca
Mẫu nghiên cứu: lá, thân và rễ cây Dây đằng ca
Trang 35Các bước tiến hành:
+ Thu thập mẫu cây [13]
Dựa trên ảnh và thông tin đã thu thập được từ các cuộc điều tra trước của DS Nghiêm Đức Trọng, chúng tôi tiến hành thu nhập mẫu cây tại 3 địa điểm xã Hua Thanh, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên; xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Các mẫu này được xử lý và sấy khô theo các kĩ thuật làm tiêu bản thực vật thông thường và lưu giữ tại phòng tiêu bản Khoa Sinh học Trường đại học Dược Hà Nội (HNIP/18066/14)
Trang 36˗ Chọn mẫu: mẫu được chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên - phân tầng
Số mẫu được quyết định dựa trên “ đường cong tri thức”, được biểu diễn bằng
đồ thị giữa trục tung là số tác dụng mà NCCT nhắc đến và trục hoành là số lượng NCCT Khi tăng số lượng NCCT mà số công dụng cây không tăng thì kết thúc điều tra [13]
˗ Phỏng vấn: sử dụng bộ câu hỏi để hỏi NCCT (Phụ lục 4)
+ Xử lí dữ liệu:
˗ Dựa vào bộ câu hỏi phỏng vấn sử dụng phần mềm Microsolf Office Excel để thống kê tất cả các tri thức sử dụng Đánh giá độ tin cậy theo công thức Friedman [13]:
+ Giai đoạn 2: Cô cao Dịch chiết thu được đem đun trên bếp cách thủy, nhiệt độ đun 70-800C tới khi thu được cao lỏng có tỉ lệ 2g dược liệu khô: 1g nước
Chia chuột ngẫu nhiên thành 4 lô:
Trang 37+ Lô chứng: Uống nước cất
+ Lô liều 1: Uống cao lỏng 2:1 liều 6g/kg (tính theo dược liệu khô) + Lô liều 2: Uống cao lỏng 2:1 liều 12g/kg (tính theo dược liệu khô) + Lô liều 3: Uống cao lỏng 2:1 liều 24g/kg (tính theo dược liệu khô) - (tương đương liều ngoại suy từ người 100g/người/ngày)
Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô và cho uống mẫu thử mỗi ngày 1 lần vào 8h trong 7 ngày Ngày thứ 7, sau khi uống thuốc 60 phút tiến hành đánh giá tác dụng tăng lực trên mô hình chuột bơi chuột bơi kiệt sức Brekhman [20], [26]
Phương pháp tiến hành
Ngày thứ 7, sau khi uống thuốc 60 phút, chuột được mang vào đuôi một kẹp chì có khối lượng bằng 5% thể trọng của nó và được cho bơi trong một bình thủy tinh trong suốt hình trụ có chiều cao 60cm, đường kính 25cm, chiều cao mực nước 40 cm, nhiệt độ nước được duy trì trong khoảng 23 –
25oC Thời gian bơi được tính từ lúc chuột được thả vào bể bơi, chuột bơi tự
do cho đến khi chuột hoàn toàn mệt, chìm xuống khỏi mặt nước trong khoảng thời gian từ 7-10 giây mà không thể ngoi lên được nữa Nhanh chóng vớt chuột lên, ghi thời gian chuột bơi, lau khô và sưởi ấm cho chuột
Phương pháp xử lý số liệu:
+ Xử lí bằng phương pháp kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis test,
sử dụng cho việc so sánh từ ba nhóm đối tượng độc lập trở lên mà các nhóm đối tượng không tuân theo phân phối chuẩn
+ Xử lí bằng phương pháp kiểm định tham số One way Anova, sử dụng
cho việc so sánh từ ba nhóm đối tượng độc lập trở lên mà các nhóm đối tượng tuân theo phân phối chuẩn
+ Phần mềm xử lý thống kê: Microsorf Excel 2010 và phần mềm R version 3.0.3
Trang 38PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm thực vật cây Dây đằng ca
3.1.1 Đặc điểm hình thái của cây Dây đằng ca
Trang 39Cây bụi leo cao 5- 10m Rễ cọc, đường kính 15-25 cm; vỏ ngoài màu vàng nâu, có các rãnh xẻ ngang dọc, bên trong màu vàng nhạt, xốp mềm Thân màu nâu vỏ ngoài xù xì, cứng chắc hơn rễ Cành có các mấu nhô ra, gần như nhẵn hoặc trở thành nhẵn vào tuổi trưởng thành Lá đơn, mọc so le, cuống lá 3-8 mm, có lông ngắn Phiến lá hình trứng hoặc hình elip, 5-12cm x 2.5-5.5 cm, mỏng, cứng, đỉnh mũi nhọn ngắn, gốc hình nêm tròn, mép lá nguyên, mép lá đôi khi hơi vuốt lên Gân chính biến đổi từ tròn đến nhọn, ở càng xa trục gân chính gân lá càng nhiều hơn, gân bên 10-12 cặp, gân bờ mép nối với nhau, gân cấp 3 chia thành hình mạng lưới
Hoa và quả chưa thấy
Kết luận
Mẫu nghiên cứu có tên khoa học là Securidaca inappendiculata Hassk.,
thuộc họ Polygalaceae
3.1.2 Đặc điểm vi phẫu cây Dây đằng ca
3.1.2.1 Đặc điểm vi phẫu thân cây
Trang 40
Hình 3.2 Vi phẫu thân cây Dây đằng ca
1: Biểu bì mang lông che chở; 2: Mô
mềm vỏ; 3: Sợi mô cứng;4: Libe cấp 2;
5: Mô mềm ruột; 6: Gỗ cấp 2
Mặt cắt ngang thân hình tròn Từ ngoài vào trong thấy: (1) Lớp biểu bì gồm một hàng tế bào nhỏ hình chữ nhật, xếp đều đặn, bên ngoài có lớp cutin mỏng bao phủ; mặt ngoài biểu bì có lông che chở nhỏ, nằm ép sát vào biểu bì (2) Mô mềm vỏ gồm 5-6 lớp tế bào hình đa giác, vách mỏng xếp sát nhau (3) Mô cứng gồm 7-8 lớp tế bào hình đa giác gần tròn xếp sát nhau, bắt màu xanh (4) Libe là một vài lớp tế bào rất nhỏ, dẹt, vách mỏng, bắt màu đỏ, xếp thành dãy xuyên tâm thẳng hàng hay ngoằn nghèo (5) Gỗ cấp 2 bắt màu xanh, vách tế bào dày, xếp thành một dãy xuyên tâm thẳng hàng, liên tục tạo thành một vòng tròn (6) Mô mềm ruột là những tế bào hình đa giác, bắt màu hồng