Các thay đổi khác ở phụ nữ mang thai Đông máu: - Tăng kết dính tiểu cầu - Tăng độ tập trung các yếu tố đông máu và fibrinogen - Giảm quá trình tiêu fibrin Tăng đông Chuyển hóa
Trang 2Nguyên nhân chính gây tử vong ở phụ nữ mang thai
Trang 3Tỷ lệ các bệnh tim mạch ở
phụ nữ mang thai
Trang 4Thay đổi huyết động ở phụ nữ mang thai
Trang 5Thay đổi huyết động trong quá trình sinh
Khi sinh:
• Tăng tiêu thu oxy
• Tăng ngưỡng cung lương tim
(trước co)
• Tăng cung lương tim và
huyết áp khi tử cung co, phụ
thuốc phương pháp cho ra
thai (gây tê tủy sống, mổ lấy
thái)
Sau sinh:
• Tăng máu về từ thai
• Tăng tiền gánh và tăng cung
lương tim
Trang 6Các thay đổi khác ở phụ nữ mang thai
Đông máu:
- Tăng kết dính tiểu cầu
- Tăng độ tập trung các yếu tố đông máu và fibrinogen
- Giảm quá trình tiêu fibrin
Tăng đông
Chuyển hóa đường
Chuyển hóa thuốc
Hấp thu , thải trừ và sinh khả dụng
Trang 7Các bệnh tim mạch ở phụ nữ mang thai
Tim bẩm sinh:
Nguyên nhân hàng đầu các biến chứng tim mạch ở các nước phát triển ( 70 -80%), các nước đang phát triển 10-20%
Bệnh van tim:
Nguyên nhân hàng đầu biến chứng tim ở các nước phat triển (50 -90%) , 15 % ở các nước phát triển
Bệnh cơ tim
Hiếm gặp, nhưng thường năng
Trang 8Các bệnh tim mạch ở phụ nữ mang thai
Trang 9Bệnh van tim ở phụ nữ mang thai
Hep van tim: Nguy cơ cao mất bù huyết động nếu là
• HHL vừa và nặng, (nên nong van hai lá trong khi
mang thai nếu có triệu chứng )
• HC có triệu chứng
Hở van tim
• Tiên lương tốt nếu chức năng thất trái còn bảo tồn
• Điều trị nội khoa được khuyến cáo
• Tránh phẫu thuật khi mang thai
Trang 10Chẩn đoán bệnh van tim ở phụ nữ mang thai
•Lâm sàng: giúp chẩn đoán và tiên lượng
Trang 11Liều chiếu tia XQ
Tránh phơi nhiễm tia
X trước 12 tuần thai
Trang 12Phân tầng nguy cơ BN tim mạch thai nghén
(thang điểm CARPREG)
Các yếu tố nguy cơ Tiêu chuẩn
TS có các biến cố trước khi mang thai Suy tim, đột quỵ, TIA hoặc RLN
Chức năng tim NYHA>2, xanh tim
Có cản trở buồng tim trái S van HL<2
S van ĐMC < 1,5 Chênh áp qua ĐRTT > 30 mmHg Chức năng tâm thu thất trái giảm EF<40%
Số lượng các nguy cơ Tần suất biến cố
Các biến cố bao gồm: phù phổi, RLN cần điều trị, đột quy, ngùng tim, chết do tim mạch
European heart Journal 2011
Trang 13Bệnh nhân mang thai có hẹp van tim
Chỉ định thuốc
Thuốc chống đông : BN HHL có rung RN, HK nhĩ trái, tiền sử
có tắc mạch (I - C) ,
Chẹn Beta giao cảm: CĐ để kiểm soát tần số cho bn HHL
(nếu không có chống chỉ định và dung nạp được (Ia – c)
Lợi tiểu : có thể chỉ định ở bn HHL có suy tim ( IIb– C)
Chống chỉ định dùng các thuốc UCMC và UCTT
cho BN hẹp van tim
AHA/ACC 2014
Trang 14Bệnh nhân mang thai có hẹp van tim
Chỉ định Can thiệp (phẫu thuật, nong van)
3 Nong van hai lá chỉ định trước mang thai cho bn HHL khít không
có triệu chứng (Svan <1,5 cm 2) mà giải phẫu van phù hợp để nong ( Ia – C)
4 Chỉ định can thiệp trước mang thai cho bn HC khít không triệu chứng (IIa-C)
5 Nong van HL được chỉ định cho bn đang mang thai, có HHL
khít , giải phẫu van phù hợp nong van, còn triệu chứng suy tim (NYHA III-IV) mặc dù đã được điều trị nôi khoa (IIa –C)
Trang 15Bệnh nhân mang thai có hẹp van tim
Chỉ định Can thiệp
- Can thiệp van HL được chỉ định cho bn đang mang thai
có HHL khít, giải phẫu van không phù hợp để nong van, chỉ khi điều trị nội thất bại, vẫn còn triệu chứng suy tim (NYHA III-IV)
- Can thiệp van ĐMC được chỉ định cho bn đang mang thai có HC khít, khi huyết động không ổn định, có triệu chứng suy tim ( NYHA III-IV)
Chống chỉ định : Không phẫu thuật van cho bn hẹp van
có thai hẹp không triệu chứng
AHA /ACC 2014
Trang 16Bệnh nhân mang thai có hở van tim
ACC/AHA 2014
Ở các bn đang mang thai : Ưu tiên điều trị nội khoa
CCĐ : thuốc UCMC, chen thụ thể
Sửa van: được chỉ định trước mang thai cho bn HOHL năng có triệu chứng (I- c)
Phẫu thuật van cho bn đang mang thai có HOHL năng điều trị nội khoa thất bai (Ia - c)
Sửa van trước mang thai cho bn HOHL nặng không triệu chứng, van phù hợp để sửa, sau khi đã thảo luận với bn về lợi ích và hiệu quả cũng như tương lai các lần mang thai sau (IIb - c)
AHA /ACC 2014
Trang 17Thuốc chống đông ở Bệnh nhân mang thai
1 Dùng chống đông cần theo dõi thường xuyên
2 Wafarin chỉ định cho bn thai có van nhân tạo ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ (I-C)
3 Trước khi có kế hoạch sinh (tuần 36) ngừng Wafarin và gối bằng heparin không phân đoạn ( aPTT > 2 lần
chứng) (I –C)
4 Aspirin liều thấp ( 75 -100 mg) chỉ định cho bn mang van sinh học và cơ học ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối
Sử dụng Heparin 36 giờ trước sinh – 4-6 giờ trước sinh, tái dùng sau sinh 4-6
giờ nếu không có biến chứng chảy máu (ECS 2014)
AHA /ACC 2014
Trang 18Thuốc chống đông
ở bệnh nhân mang thai có van nhân tạo
Duy trì Wafarin ở 3 tháng đầu được chỉ định cho bn mang thai mà đạt mức INR với liều Wafarin<5mg/ngày sau khi đã thảo luận với bn*(IIa - C)
Dùng Heparin phân đoạn ít nhất 2 lần ngày (anti Xa 0,8 – 1.2 U/ml sau liều cuối 6 giờ) trong 3 tháng đầu với các bn cần liều Wafarin > 5mg /ngày (IIa –C)
Nguy cơ bệnh lý cho thai khi dùng Wafarin: < 3% với liều < 5mg , > 8% với liều > 5 mg
AHA /ACC 2014
Trang 20Thời điểm sinh và phương pháp sinh
Nên để sinh tự nhiên và đường dưới ở bn bệnh tim mach ổn đinh
Nên sử dụng gây tê tủy sống
CĐ phẫu thuật lấy thai:
- trước thời điểm dự kiến sinh ở bn dùng thuốc chống đông đường uống
-Hẹp chủ khít (IIa C)
Cần chăm sóc đa chuyên khoa với bn nguy cơ cao-
Trang 21 Bệnh van tim trong một số trường hợp có thể là yếu tố nguy
cơ cao cho mẹ và thai nhi, tuy nhiên nhiều phụ nữ bệnh van tim vẫn có thể mang thai và sinh con khỏe mạnh
Đánh giá nguy cơ tổng thể bao gồm đánh giá tổn thương
van tim cũng như chức năng tim Cần cá thể hóa trong
đánh giá cho từng sản phụ
Mỗi tổn thương van đặc hiệu khác nhau liên quan đến nguy
cơ khác nhau
Hẹp van ĐMC khít có tỉ lệ biên chứng cao khi mang thai
HHL vừa và khít đều có biến chứng cao khi mang thai
Kết luận
Trang 22Kết luận
• Dùng thuốc chống đông khi mang thai là một tình
huống lâm sàng khó và cần được cá thể hóa theo từng người bệnh
• Cần khám trước khi mang thai để có thể CĐ can