1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh lý huyết sắc tố ở phụ nữ mang thai tại một số địa phương của tỉnh Thừa Thiên Huế (FULL TEXT)

64 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh huyết sắc tố là loại bệnh lý di truyền đơn gene thường gặp nhất ở người. Bệnh huyết sắc tố thường gặp nhất ở khu vực Đông Nam Á là thalassemia và HbE. Thalassemia có 2 loại chính (đó là α-thalassemia và β-thalassemia), do sự giảm tổng hợp chuỗi polypeptid tương ứng α và β trong hồng cầu. Hậu quả làm giảm lượng Hb gây thiếu máu. Nguyên nhân của việc giảm sản xuất chuỗi α hoặc β đã được xác định do hàng trăm đột biến khác nhau ở locus globin α và β [30]. Số liệu thống kê của WHO (năm 2008) cho thấy bệnh huyết sắc tố ảnh hưởng tới 71% các nước trên thế giới, mỗi năm có hơn 300.000 trẻ em sinh ra bị bệnh lý di truyền này, trong có có đến hơn 80% những đứa trẻ này sinh ra ở những đất nước có thu nhập kinh tế thấp và trung bình. Bệnh huyết sắc tố là nguyên nhân gây ra 3,4% các trường hợp tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi [38]. Các bệnh huyết sắc tố ngày nay không còn giới hạn trong bất kỳ vùng lãnh thổ đặc biệt nào do sự di dân. Vì vậy, ngày càng xảy ra rộng rãi khắp thế giới và có vai trò trong vấn đề sức khỏe toàn cầu [17]. Dựa vào các số liệu của các tác giả đã nghiên cứu tại Việt Nam, tỷ xuất sinh hằng năm là 1,64% và ước tính mỗi năm có thêm hơn 2.000 đứa trẻ sinh ra bị bệnh thalassemia, số người mang gene bệnh trong cộng đồng vào khoảng 5,3 triệu người, đây là nguồn tiếp tục sinh ra những bệnh nhân thalassemia mới nếu không được phát hiện bệnh sớm và tư vấn đầy đủ trước khi kết hôn [11]. Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, hàng năm có thêm khoảng 200 trẻ được chẩn đoán thể nặng, chủ yếu trẻ từ các dân tộc miền núi phía Bắc [12]. Nghiên cứu của Phạm Quang Vinh, Phùng Thị Hồng Hạnh (2009) trên 108 bệnh nhân thalassemia người lớn điều trị tại Viện Huyết Học Truyền Máu Trung ương đã ghi nhận: 57% là β-thalassemia/HbE và cũng là thể nặng nhất, khoảng 33% là HbH, 9% là β-thalassemia [14]. Cho đến nay, ở hầu hết các nước những bệnh nhi thalassemia đều được điều trị bằng phương pháp kinh điển là truyền máu và thải sắt. Một số phương pháp điều trị khác đã được áp dụng như: kích thích sinh tổng hợp HbF, các biện pháp sử dụng các chất chống quá trình oxy hóa khử màng hồng cầu hay ghép tủy, nhưng đều chưa mang lại kết quả như mong muốn [17], [18]. Vì vậy, hướng giải quyết bệnh thalassemia là phòng bệnh. Mục tiêu của việc phòng bệnh là ngăn ngừa sinh ra những trẻ bị bệnh nặng. Sàng lọc cho đối tượng phụ nữ mang thai là rất cần thiết, điều này giúp chẩn đoán sớm các bệnh huyết sắc tố ở phụ nữ mang thai thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu bệnh lý huyết sắc tố ở phụ nữ mang thai tại một số địa phương của tỉnh Thừa Thiên Huế” với mục tiêu: 1. Khảo sát tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai. 2. Xác định tần suất người mắc bệnh và người lành mang gen các loại bệnh lý huyết sắc tố ở phụ nữ mang thai tại huyện A Lưới, Phú Vang và Thành phố Huế.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

LÊ QUANG VŨ

NGHIÊN CỨU BỆNH LÝ HUYẾT SẮC TỐ

Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Y HỌC CHỨC NĂNG

Mã số: 60 72 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HUẾ - 2017

Trang 2

β0 Đột biến β0-thalassemia không tổng hợp chuỗi globin β

β+ Đột biến β+-thalassemia giảm tổng hợp chuỗi globin β

HbA Hemoglobin A (huyết sắc tố người lớn)

HbF Hemoglobin F (huyết sắc tố bào thai)

Hct Hematocrit (thể tích khối hồng cầu)

HPFH Hereditary persistence of fetal hemoglobin

(Tồn tại dai dẳng huyết sắc tố F)

HPLC High pressure liquid chromatography

(Sắc ký lỏng cao áp)

MCH Mean corpuscular hemoglobin

(Lượng Hb trung bình hồng cầu)

MCV Mean corpuscular volume

(Thể tích trung bình hồng cầu)

NPV Negative predictive value (Giá trị dự đoán âm tính)

OF Osmotic fragility (Sức bền hồng cầu)

PNMT Phụ nữ mang thai

PPV Positive predictive value (Giá trị dự đoán dương tính)

RNA Ribonucleic acid

WHO World Health Organisation (Tổ chức Y Tế Thế Giới)

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾU MÁU 3

1.2 CẤU TRÚC HEMOGLOBIN VÀ SINH TỔNG HỢP HEMOGLOBIN 6

1.3 PHÂN LOẠI BỆNH LÝ HEMOGLOBIN 8

1.4 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH THALASSEMIA 10

1.5 LỊCH SỬ PHÁT HIỆN VÀ NGHIÊN CỨU BỆNH THALASSEMIA 13 1.6 VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỊA BÀN VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 22

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 28

Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 29

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

3.2 TỶ LỆ THIẾU MÁU Ở PHỤ NỮ MANG THAI 30

3.3 TỶ LỆ CÁC LOẠI BỆNH LÝ HUYẾT SẮC TỐ Ở PHỤ NỮ MANG THAI THIẾU MÁU HỒNG CẦU NHỎ NHƯỢC SẮC 31

Chương 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh huyết sắc tố là loại bệnh lý di truyền đơn gene thường gặp nhất ởngười Bệnh huyết sắc tố thường gặp nhất ở khu vực Đông Nam Á làthalassemia và HbE Thalassemia có 2 loại chính (đó là α-thalassemia và β-thalassemia), do sự giảm tổng hợp chuỗi polypeptid tương ứng α và β tronghồng cầu Hậu quả làm giảm lượng Hb gây thiếu máu Nguyên nhân của việcgiảm sản xuất chuỗi α hoặc β đã được xác định do hàng trăm đột biến khácnhau ở locus globin α và β [30]

Số liệu thống kê của WHO (năm 2008) cho thấy bệnh huyết sắc tố ảnhhưởng tới 71% các nước trên thế giới, mỗi năm có hơn 300.000 trẻ em sinh ra

bị bệnh lý di truyền này, trong có có đến hơn 80% những đứa trẻ này sinh ra ởnhững đất nước có thu nhập kinh tế thấp và trung bình Bệnh huyết sắc tố lànguyên nhân gây ra 3,4% các trường hợp tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi [38].Các bệnh huyết sắc tố ngày nay không còn giới hạn trong bất kỳ vùnglãnh thổ đặc biệt nào do sự di dân Vì vậy, ngày càng xảy ra rộng rãi khắp thếgiới và có vai trò trong vấn đề sức khỏe toàn cầu [17]

Dựa vào các số liệu của các tác giả đã nghiên cứu tại Việt Nam, tỷ xuấtsinh hằng năm là 1,64% và ước tính mỗi năm có thêm hơn 2.000 đứa trẻ sinh

ra bị bệnh thalassemia, số người mang gene bệnh trong cộng đồng vàokhoảng 5,3 triệu người, đây là nguồn tiếp tục sinh ra những bệnh nhânthalassemia mới nếu không được phát hiện bệnh sớm và tư vấn đầy đủ trướckhi kết hôn [11]

Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, hàng năm có thêm khoảng 200 trẻ đượcchẩn đoán thể nặng, chủ yếu trẻ từ các dân tộc miền núi phía Bắc [12]

Nghiên cứu của Phạm Quang Vinh, Phùng Thị Hồng Hạnh (2009) trên

108 bệnh nhân thalassemia người lớn điều trị tại Viện Huyết Học Truyền MáuTrung ương đã ghi nhận: 57% là β-thalassemia/HbE và cũng là thể nặng nhất,khoảng 33% là HbH, 9% là β-thalassemia [14]

Trang 5

Cho đến nay, ở hầu hết các nước những bệnh nhi thalassemia đều đượcđiều trị bằng phương pháp kinh điển là truyền máu và thải sắt Một số phươngpháp điều trị khác đã được áp dụng như: kích thích sinh tổng hợp HbF, cácbiện pháp sử dụng các chất chống quá trình oxy hóa khử màng hồng cầu hayghép tủy, nhưng đều chưa mang lại kết quả như mong muốn [17], [18].

Vì vậy, hướng giải quyết bệnh thalassemia là phòng bệnh Mục tiêu củaviệc phòng bệnh là ngăn ngừa sinh ra những trẻ bị bệnh nặng

Sàng lọc cho đối tượng phụ nữ mang thai là rất cần thiết, điều này giúpchẩn đoán sớm các bệnh huyết sắc tố ở phụ nữ mang thai thiếu máu hồng cầunhỏ nhược sắc

Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu bệnh lý huyết sắc tố

ở phụ nữ mang thai tại một số địa phương của tỉnh Thừa Thiên Huế” với

mục tiêu:

1 Khảo sát tình trạng thiếu máu ở phụ nữ mang thai.

2 Xác định tần suất người mắc bệnh và người lành mang gen các loại bệnh lý huyết sắc tố ở phụ nữ mang thai tại huyện A Lưới, Phú Vang

và Thành phố Huế.

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾU MÁU

1.1.1 Đại cương về thiếu máu

Thiếu máu là sự mất cân bằng sinh lý giữa mất máu và bù đắp máu của

cơ thể, hoặc do sự mất cân bằng giữa sự tiêu hủy quá mức với sự giảm thiểucác quá trình tái tạo máu

Hồng cầu có đời sống từ 120 ngày, mỗi ngày có khoảng 1/100 – 1/200lượng hồng cầu bị tiêu hủy do hiện tượng thực bào ở lách trong điều kiện sinh

lý bình thường Vận chuyển Oxy hay Cacbonic là do huyết sắc tố của hồngcầu Huyết sắc tố là thành phần cơ bản cuả hồng cầu, chiếm 1/3 trọng lượnghồng cầu chứa khoảng 300 triệu phân tử hemoglobin trong hồng cầu [2], [10]

Huyết sắc tố (Hb) ở người phụ thuộc vào tuổi, giới, hoạt động hay nằmnghỉ, nơi cư trú đồng bằng hay núi cao và màu da Trong xác định thiếu máu,việc xác định các yếu tố sinh học của máu là chính, các dấu hiệu lâm sàngthường đến sau sự thiếu hụt các yếu tố sinh học Thiếu máu là sự giảm khảnăng mang oxy của máu khi nồng độ Hb giảm, số lượng hồng cầu giảm dohematocrite giảm Tuy nhiên chẩn đoán thiếu máu bằng cách dựa vào nồng độ

1.1.2 Phân loại thiếu máu

1.1.2.1 Phân loại theo cơ chế bệnh sinh

- Thiếu máu do rối loạn tại tủy xương (tế bào gốc): là thiếu máu do sảnxuất không đủ hồng cầu hoặc không đủ huyết sắc tố

- Thiếu máu do tan máu: là rối loạn do bản thân hồng cầu hoặc do cácyếu tố trong huyết tương

- Thiếu máu do chảy máu

1.1.2.2 Phân loại theo hình thái kích thước hồng cầu

Trang 7

- Hồng cầu nhỏ, nhược sắc khi: MCV < 80 fL, MCHC ≤ 300 g/L, MCH

< 27 pg [1], [3]

- Thiếu máu hồng cầu to khi: MCV > 105 fL

- Thiếu máu hồng cầu bình sắc: MCV ≥ 80 fL, MCHC ≥ 300 g/L, MCH

≥ 27 pg

1.1.2.3 Phân loại thiếu máu dựa theo mức độ thiếu máu

Theo WHO phân loại thiếu máu thành các mức độ sau [33], [34]:

Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu máu

Độ tuổi

Không thiếu máu

- Tính lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH)

- Tính thể tích trung bình hông cầu (MCV)

- Tính nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)

- Sự phân bố kích thước hồng cầu (RDW)

1.1.3 Thiếu máu ở phụ nữ mang thai

1.1.3.1 Sự thay đổi sinh lý về huyết động ở phụ nữ mang thai

* Thay đổi các thành phần tế bào máu

Trang 8

- Thay đổi hồng cầu và các chỉ số

Trong khi có thai, khối lượng máu của phụ nữ mang thai tăng lênkhoảng 50% Bình thường, người phụ nữ ngoài thời kỳ thai nghén có khoảng

4 lít máu thì khi có thai có thể tăng lên tới 6 lít Khối lượng máu bắt đầu tăngtrong 3 tháng đầu, tăng nhanh trong 3 tháng giữa và cao nhất ở tháng thứ 7của thai kỳ Sau đó khối lượng máu hằng định ở trong những tuần lễ cuối củathai kỳ Nguyên nhân làm tăng khối lượng máu ở cơ thể người phụ nữ có thai

là do cơ thể người phụ nữ tăng giữ nước, làm khối lượng huyết thương tănglên, khối lượng máu tăng lên Do khối lượng huyết tương tăng nhiều hơnhồng cầu làm tỷ lệ huyết sắc tố hơi giảm, hematocrit cũng giảm (từ 39.5% khichưa có thai xuống 35.8% khi có thai) Độ nhớt máu cũng giảm, máu có xuhướng loãng làm thiếu máu nhược sắc [1], [3], [9]

- Thay đổi về bạch cầu, công thức bạch cầu và tiểu cầu

Số lượng bạch cầu có thay đổi nhiều ở PNMT, giao động trong khoảng

5000 – 12000/mm3 Số lượng bạch cầu đặc biệt tăng lên rất cao trong lúcchuyển dạ và ở đầu thời kỳ hậu sản Riêng tiểu cầu là chưa thấy có sự thay đổinào về số lượng, cấu trúc hay chức năng ở người PNMT bình thường [1], [3]

* Thay đổi về mạch máu

Các mạch máu mềm, dài và to ra, dễ giãn Do đó huyết áp động mạchkhông tăng Thông thường huyết áp hơi giảm trong 3 tháng giữa và giai đoạnđầu của 3 tháng cuối, sau đó tăng lên

* Thay đổi về thể tích máu lưu hành

Hiện tượng tăng thể tích máu ở PNMT được phát hiện từ năm 1915 nhờ

kỹ thuật pha loãng máu Các kỹ thuật ngày nay đo lường trực tiếp thể tíchhồng cầu có độ chính xác cao hơn nhiều và giúp đưa ra các thông tin chínhxác về thể tích máu mẹ Hầu hết những nghiên cứu trong những năm gần đâyđều tìm thấy sự tăng đáng kể thể tích máu mẹ, các nghiên cứu đều chỉ ra rằngtổng thể tích máu mẹ tăng 40 – 50% Thể tích máu tăng tối đa ở quý 3 củathời kỳ mang thai và giữ nguyên ở mức đó vài tuần trước sinh

Trang 9

Quá trình tăng thể tích máu bắt đầu ngay từ quý đầu của quá trình mangthai, nhưng lúc đầu tăng rất ít trong 20 tuần đầu Quá trình này diễn ra nhanhhơn ở quý 2 của thai kỳ và tiếp tục tăng cho tới vài tuần trước sinh và từ đótổng lượng thể tích máu thường được duy trì ổn định trong khoảng 6 – 8 tuầntrước sinh.

Sự tăng thể tích huyết tương và thể tích hồng cầu làm cho thể tích máutoàn phần tăng khoảng 1300ml, nhưng do thể tích huyết tương tăng sớm hơn

và nhiều hơn dẫn đến hiện tượng giảm độ nhớt của máu, dẫn đến tình trạngđược mô tả như thiếu máu do pha loãng máu ở thời kỳ có thai Sựu thay đổinày làm cho tỷ lệ Hb giảm xuống 1 – 2g/100ml máu được thấy ở cả phụ nữ cóthai bình thường được cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, có bổ sung sắt và acidfolic Vì vậy, một số tác giả gọi đó là tình trạng thiếu màu sinh lý ở phụ nữ cóthai [9]

1.1.3.2 Định nghĩa thiếu máu ở phụ nữ mang thai

Theo WHO thiếu máu ở PNMT khi hemoglobin của PNMT < 110 g/l[33], [34]

1.2 CẤU TRÚC HEMOGLOBIN VÀ SINH TỔNG HỢP HEMOGLOBIN 1.2.1 Cấu trúc hemoglobin

Hemoglobin (Hb) là thành phần quan trọng nhất của hồng cầu Chứcnăng chính của Hb là vận chuyển oxy trong máu

Hb gồm 2 thành phần:

Phần hem có cấu trúc chung cho nhiều loài, nó được cấu tạo từ mộtvòng protoporphyrin và một nguyên tử sắt hóa trị II Hem nằm ở trung tâmcủa 4 chuỗi globin của phân tử Hb Hem là phần tạo nên màu đỏ của Hb [5]

Trang 10

Hình 1.1 Cấu trúc hemoglobin

“Nguồn: Wajcman, 2001” [Error: Reference source not found]

Phần globin có bản chất là protein Phần này đặc trưng cho từng loài

Ở người, phần globin được cấu tạo bởi 4 chuỗi polypeptide, giống nhautừng đôi một, gắn chặt với nhau Mỗi chuỗi polypeptide gắn với 1 hem Vìvậy, mỗi phân tử Hb có 2 đôi chuỗi polypeptide và 4 hem có khả năng vậnchuyển được 4 phân tử oxy [28]

1.2.2 Sinh tổng hợp hemoglobin

Ở người, sự sản xuất các loại chuỗi globin thay đổi theo từng giaiđoạn phát triển, loại chuỗi globin ở giai đoạn sau thay thế cho loại chuỗiglobin ở giai đoạn trước (hình 1.2) Giai đoạn phôi sớm, túi noãn hoàng sảnxuất chuỗi globin ζ và ε để tạo thành Hb chính của phôi là Hb Gower 1(ζ2ε2), Hb Gower 2 (α2ε2), Hb Portland 1 (ζ2γ2) và Hb Portland 2 (ζ2ε2).Khi thai khoảng 4 tháng, sự sản xuất globin ζ bị dừng lại [23], [31]

Từ tuần thai thứ 6, globin α và γ bắt đầu được sản xuất, HbF (α2γ2)tăng trở thành Hb chính HbA (α2β2) bắt đầu được sản xuất khi thai 28 tuần.Đến khi sinh, tỉ lệ HbA chiếm khoảng 15% tổng số Hb, HbA2 (α2δ2) chiếm tỉ

lệ rất nhỏ, phần lớn còn lại là HbF Tuy nhiên, chuỗi γ và HbF giảm nhanh sausinh, thường ổn định khoảng 1 tuổi nhưng đôi khi kéo dài đến 2 tuổi [31]

Trang 11

Ở người lớn bình thường, HbA chiếm đa số với tỉ lệ khoảng 96%, HbA2

có tỷ lệ 2,5 - 3%, HbF ít hơn 1% Tỉ số HbA2: HbA ở mức 1:40 [16]

Hình 1.2 Tổng hợp globin ở các giai đoạn phát triển

“Nguồn: Grosso, 2012” [23]

1.3 PHÂN LOẠI BỆNH LÝ HEMOGLOBIN

1.3.1 Bệnh thalassemia do đột biến số lượng trong tổng hợp chuỗi globin

1.3.1.1 β-thalassemia

- Phân loại theo lâm sàng:

+ β-thalassemia thể nhẹ hoặc thể ẩn+ β-thalassemia thể trung bình+ β-thalassemia thể nặng

- Phân loại theo di truyền:

+ β0-thalassemia+ β+-thalassemia+ δ-thalassemia+ γ-thalassemia+ Sự kết hợp gene Lepore (Lepore fusion gene)+ δβ-thalassemia

+ εγδβ-thalassemia

Trang 12

+ HPFH+ β-thalassemia “trội” (biến đổi cấu trúc với kiểu hình β-thalassemia)

- β-thalassemia với những biến thể khác:

+ Mất 3 gene: bệnh HbH+ Mất 4 gene: phù thai trong HbBart's

- Đột biến không mất gene:

+ Hb Constant Spring+ Khác…

+ Do đột biến của gene yếu tố sao chép ATRX trên nhiễm sắc thểX

- α-thalassemia kết hợp với hội chứng rối loạn sinh tủy (ATMDS): dođột biến của gene ATRX

1.3.1.3 thalassemia mắc phải và tiên phát (De novo and acquired thalassemia)

α αα thalassemia với hội chứng chậm phát triển trí tuệ (ATR): do mấtđoạn lớn trên nhiễm sắc thể 16 có chứa gene α globin

1.3.2 Đột biến làm rối loạn cấu trúc globin dẫn đến thay đổi cấu trúc hemoglobin

1.3.2.1 Bệnh hồng cầu hình liềm

Trang 13

- SA: hồng cầu hình liềm thể nhẹ

- SS: bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

- SC: bệnh HbSC

- S/β-thalassemia: bệnh HbS/β-thalassemia

- S với những biến thể Hb khác: HbD, HbO-Arab,…

- SF: HbS/HPFH

1.3.2.2 Biến dị tạo hemoglobin không ổn định

- Đột biến tạo bệnh thiếu máu tan máu thể Heinz bẩm sinh

- Chứng tan máu do oxy hóa không ổn định mắc phải: cảm ứng thuốc,

1.3.2.3 Hemoglobin bị biến đổi ái lực với oxy

- Tình trạng tăng ái lực với oxy

+ Hồng cầu bào thai (Fetal red cells)

+ Bị thiếu enzyme khử b5 cytochrome

- Methemoglobin máu mắc phải (do độc chất)

1.3.2.5 Những biến đổi hậu dịch mã

- Glycosyl hóa không enzyme

- Acetyl hóa acid amin cuối cùng

- Carbamyl hóa acid amin cuối cùng

- Khử amid [21]

Trang 14

1.4 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BỆNH THALASSEMIA

Trong hội chứng thalassemia có một hiện tượng chung nhất là sự thiếuhụt một loại chuỗi polypeptide của phần globin, gây ra dư thừa tương đối loạichuỗi kia Hiện tượng này xảy ra ở các mức độ rất khác nhau phụ thuộc vàotừng thể bệnh, song hậu quả trực tiếp của nó là 2 quá trình sau:

- Giảm tổng hợp Hb do thiếu phần globin

- Mất cân bằng giữa các chuỗi α và “không α”

Giảm tổng hợp Hb là hậu quả trực tiếp của việc thiếu hụt tổng hợp phầnglobin Vì thiếu một loại chuỗi polypeptide nào đó mà việc tổng hợp globin bịgiảm, do đó làm giảm tổng hợp Hb Biểu hiện của việc giảm tổng hợp Hb này

là hồng cầu nhược sắc và tăng sinh các hồng cầu non trong tủy xương [31]

Mất cân bằng giữa 2 loại chuỗi globin là hậu quả thứ 2 của việc thiếuhụt một loại chuỗi globin nào đó Việc thiếu hụt một loại chuỗi globin sẽ gây

ra sự dư thừa tương đối loại chuỗi kia Trong β-thalassemia do thiếu hụt chuỗi

β gây ra dư thừa chuỗi α Trong α-thalassemia do thiếu chuỗi α gây ra dư thừacác chuỗi γ, β, δ [24], [37]

Người bình thường β-thalassemia -thalassemia

( = β) (dư thừa chuỗi ) (dư thừa chuỗi β)

Hình 1.3 Cơ chế thiếu hụt các chuỗi polypeptide trong thalassemia

“Nguồn: Nguyễn Công Khanh, 2004” [ 7]

Do tính chất lý hóa của các chuỗi α và “không α” khác nhau nên nhữngrối loạn do các chuỗi thừa gây ra cũng khác nhau Các chuỗi α thừa tạo thành

Trang 15

các hạt tủa trên màng hồng cầu và nguyên sinh chất của các hồng cầu trưởngthành và hồng cầu non trong tủy xương.

Đối với các hồng cầu ở máu ngoại vi các hạt tủa này làm cho mànghồng cầu mất tính mềm dẻo, trở thành cứng đờ, khó vượt qua các “màng lọc”

ở lách Mặt khác, các hạt tủa ở màng hồng cầu làm cho màng này tăng diệntiếp xúc, và dễ bị các tác nhân oxy hóa, phá hủy màng hồng cầu Các hạt tủacòn làm cho tính thấm của màng hồng cầu thay đổi gây mất kali bên trong tếbào ra ngoài huyết tương Những tác hại của các hạt tủa làm cho các hồng cầu

bị vỡ sớm gây nên hiện tượng tan máu

Hình 1.4 Hạt tủa ở màng hồng cầu do dư thừa chuỗi alpha

“Nguồn: Cornelis, 2010” [19]

Còn ở trong tủy xương, các hạt tủa trên gắn lên nguyên sinh chất, màngcủa các hồng cầu non, làm cho chúng bị chết trước khi trưởng thành Điều nàylàm tăng sinh mạnh các hồng cầu non trong tủy xương, gây nên các biến dạngxương, tăng hấp thu sắt gây ra nhiễm sắt cho cơ thể Hiện tượng các hồng cầunon chết sớm không đến được giai đoạn trưởng thành trên gọi là hiện tượngsinh hồng cầu không hiệu quả Đây là cơ chế chủ yếu gây ra những biến đổi

về lâm sàng và huyết học của β-thalassemia thể nặng [31]

Trang 16

Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh của bệnh thalassemia

“Nguồn: Nguyễn Công Khanh, 2004” [7]

1.5 LỊCH SỬ PHÁT HIỆN VÀ NGHIÊN CỨU BỆNH THALASSEMIA 1.5.1 Lịch sử phát hiện và nghiên cứu ở nước ngoài

β-thalassemia được phát hiện tương đối sớm, ngay từ năm 1910 bởiJame Henrick và năm 1925 bởi Lee và Cooley Những biểu hiện lâm sàngđược coi như những chứng cớ phát hiện đầu tiên của bệnh, hai ông đã miêu tả

5 trẻ bị thiếu máu, kèm theo có lách to và gan to giống như bệnh mà VonJaksch mô tả năm 1989 Năm 1927, Cooley phát hiện thêm 2 trường hợpkhác, ngoài triệu chứng thiếu máu, lách to, gan to, còn thấy da bị nhiễm sắc

Rối loạn

chuyển hoá

HEM

Thiếu hụt một loại chuỗi globin

Giảm tổng hợp lượng Hb

Dư thừa 1 loại chuỗi kia

cầu không hiệu quả

Vỡ hồng cầu

THIẾU MÁU THỪA SẮT

Trang 17

tố, xương sọ dày lên, có biến đổi sức bền hồng cầu Đó là những trường hợpβ-thalassemia mô tả đầu tiên, sau này được gọi là thiếu máu Cooley [20].

Tiếp nối những phát hiện lâm sàng đầu tiên của Cooley, rất nhiều nghiêncứu về lâm sàng đươc công bố, nhất là nghiên cứu ở Italia của Rietti (1925),Greppi (1928), Michcheli (1935), Wintrobe và cs (1940)… Năm 1936, Whipple

và Bradford đã đề nghị từ “thalassemia” để gọi bệnh mà Cooley mô tả

Năm 1944, Valentine và Neel phân tích về di truyền gia đình đã đề nghị

từ “major” và “minor” cho hai thể “nặng” và “nhẹ” của thalassemia Vecchio(1948) đã chứng minh có tăng hemoglobin F (HbF) trong bệnh thalassemia.Năm 1955, Stugerol và cs đã mô tả thalassemia thể trung gian giữa thể nặng

và nhẹ trên lâm sàng Cho tới nay các tác giả đều thống nhất có 3 thể lâm sàngcủa β-thalassemia, đó là thể nặng (major), thể nhẹ (minor), và thể trung gian(intermedia) [36]

Trong khi bệnh β-thalassemia được phát hiện tương đối sớm, thì bệnhα-thalassemia được phát hiện chậm hơn nhiều Năm 1954, Minich và cs đã cóbước nghiên cứu đầu tiên về α-thalassemia Đó là một bệnh thiếu máu ởngười Thái Lan với một đặc điểm là có nhiều thể vùi trong hồng cầu Ngoàiđặc điểm trên, Minich còn phát hiện bệnh nhân này có hồng cầu biến dạngkiểu thalassemia, nhiều hồng cầu hình bia và một số hồng cầu mảnh Năm

1955, Rigar cùng Gouttas đã tìm được HbH trong thành phần huyết sắc tố củabệnh nhi trên Tuy nhiên, lúc đó các tác giả còn gọi bệnh HbH như một bệnhhemoglobin riêng biệt

Qua nhiều công trình nghiên cứu về bệnh, Rigar và cs (1955), Gouttas(1956), Ramot (1959), Huehns (1960)…, đặc biệt là Dance và cs (1963) đãphát hiện ra cơ chế tạo thành HbH gồm 4 chuỗi β Các chuỗi β thừa dư kếthợp với nhau, tạo thành phần globin của HbH

Đầu những năm 1960, ngoài một số quan sát lâm sàng, các tác giả cònbắt đầu nghiên cứu cấu tạo gene di truyền và đã đưa ra 2 mô hình gene ditruyền của α-thalassemia, điều đó đã giải thích được các biểu hiện phong phú

Trang 18

của các thể α-thalassemia nói chung và HbH là một thể bệnh của nó

Trong thập kỷ 80, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các kỹ thuật gene nênviệc áp dụng các kỹ thuật này vào chẩn đoán α-thalassemia đã giúp cho khảnăng chẩn đoán chính xác các thể bệnh, kể cả chẩn đoán trước sinh Mô hìnhgene di truyền của các thể bệnh ở các cá thể đã được phát hiện Nhờ vậy, cáctác giả đã giải thích được sự khác nhau giữa bệnh cảnh lâm sàng và huyết họccủa bệnh Philip và cs đã tìm thấy những đặc điểm riêng bệnh HbH ở người

Mỹ da đen Ở vùng Địa Trung Hải, Kan và cs đã có những nghiên cứu bệnh ởngười vùng này Còn ở Châu Á, ngoài những nghiên cứu đã được kể trên thìKlegg và Weatheral đã có một số nghiên cứu những đặc điểm di truyền bệnhnày ở Thái Lan Những nghiên cứu trên đã giúp cho việc tổng hợp tổng thểbệnh cảnh lâm sàng huyết học của bệnh HbH cũng như toàn bộ các bệnh α-thalassemia nói chung [13]

Ngoài bệnh thalassemia, những nghiên cứu về hemoglobin được thựchiện vào giai đoạn đầu thế kỷ XX đã thông báo về một loại bệnh đặc trưngbởi sự có mặt của những tế bào hồng cầu hình liềm gây ra hiện tượng tan máutrong cộng đồng dân Mỹ gốc Phi Nhưng cho đến tận cuối những năm 1940,nguyên nhân của căn bệnh này vẫn chưa được làm sáng tỏ Vào năm 1949,khi điện di mẫu máu của những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm,Itano cùng với Pauling và cs đã phát hiện ra sự có mặt của một loạihemoglobin bất thường mà không tìm thấy ở người khỏe mạnh Rõ ràng rằngbệnh hồng cầu hình liềm là một bệnh lý có tổn thương ở mức độ phân tử củahemoglobin nằm trong các tế bào hồng cầu Phân tử hemoglobin bất thườngnày được đặt tên là HbS Sau sự kiện này, rất nhiều bệnh lý có liên quan đến

Hb có mặt trong hồng cầu, và rất nhiều hemoglobin bất thường trong đó cóHbC, HbD, HbE, đã được xác định từ các bệnh nhân thiếu máu tan máu Cáccông trình này đóng góp phần lớn vào sự phát triển của chuyên ngành Hóahọc - Protein, chẳng hạn như hiểu rõ thành phần acid amin của hemoglobin vàcác phương pháp phân tích trình tự acid amin

Trang 19

Tại Nhật Bản, vào những năm đầu của 1960, phòng thí nghiệm củagiáo sư Susumu Shibata ở trường Đại học Y Khoa thuộc Đại học Yamaguchi

đã xác nhận sự tồn tại của một căn bệnh tương tự như HbS Căn bệnh nàytrong một thời gian dài được coi như một bệnh mang tính chất địa phương củavùng Iwate Bệnh nhân luôn xanh tím và máu thì có màu nâu đen như màuchocolate Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích cấu trúc của chuỗi globin

để tìm đột biến gây bệnh Người ta nhận thấy có sự thay thế acid amin thứ 87

là Histidine (His) ở đầu N của chuỗi globin α bằng Tyrosine (Tyr), và làm rõnguyên nhân gây xanh tím chính là bệnh HbM Phát hiện này đã đặt tên chophân tử Hb bất thường là HbM - Iwate [5]

Lehman (1972) mô tả sự phân bố bệnh hemoglobin trên bản đồ thếgiới Bệnh lý hemoglobin là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên do sự đề

kháng của người mang gene bệnh chống lại ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum Sự phân bố không đồng đều của các bệnh lý hemoglobin ở những

đất nước khác nhau phản ánh sự tương tác phức tạp giữa các loại gene với sự

đề kháng của người mang gene chống lại ký sinh trùng sốt rét Những yếu tốkhác như hôn nhân cận huyết, tuổi mẹ, sự lưu lạc gene và những tác độngngầm khác cũng làm tăng tần suất gene bệnh [29], [32]

Hình 1.5 Sự phân bố bệnh thalalassemia trên thế giới

“Nguồn: Weatherall, 2010” [32]

Trang 20

Các bệnh lý Hb ngày nay không còn giới hạn trong bất kỳ vùng lãnhthổ đặc biệt nào do sự di dân Vì vậy, ngày càng xảy ra rộng rãi khắp thế giới

và có vai trò trong vấn đề sức khỏe toàn cầu [17]

Người ta ước tính: Mỗi năm có hơn 300.000 trẻ em sinh ra bị bệnh lý ditruyền này, trong đó có đến hơn 80% những đứa trẻ này sinh ra ở những đấtnước có thu nhập kinh tế thấp và trung bình [31]

Bảng 1.2 Ước tính số trẻ sinh ra mắc bệnh lý hemoglobin hằng năm

β-thalassemia phân bố rộng rãi ở vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Ấn

Độ và Pakistan và ở khắp nơi khu vực Đông Nam Á [31]

HbE được tìm thấy ở Đông Ấn Độ, Bangladesh, Miến Điện và khắpĐông Nam Á, tần suất rất cao ở vùng Đông Bắc Thái Lan và một vài vùng ở

Ấn Độ, Việt Nam và Indonexia HbE khi đồng di truyền với β-thalassemia (dịhợp tử kép HbE/β-thalassemia) thường biểu hiện lâm sàng nặng nề, ước tínhkhoảng 50% dạng nặng của β-thalassemia và đây là dạng nặng nhất thườnggặp ở Đông Ấn Độ, Bangladesh và khắp Đông Nam Á [22]

1.5.2 Nghiên cứu trong nước

1.5.2.1 Nghiên cứu bệnh thalassemia theo phân tích thành phần Hb

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu các bệnh hemoglobin đã được bắt đầu từnăm 1963 Ở Hà Nội, đã có nhiều công trình nghiên cứu của Bạch Quốc Tuyên,

Hồ Vân, Nguyễn Đắc Lai và một số tác giả khác ở Viện Huyết học Truyền máutrung ương, công trình nghiên cứu của Nguyễn Công Khanh, Dương Bá Trựccùng cs ở Viện Bảo vệ sức khỏe Trẻ em Ở thành phố Hồ Chí Minh đã có một

Trang 21

số nghiên cứu của Trần Văn Bé, Trần Văn Bình Song những công trình nghiêncứu về bệnh hemoglobin chỉ mới tập trung vào β-thalassemia và HbE.

Từ năm 1985, một số trường hợp bệnh HbH đầu tiên đã được phát hiệntại Bệnh viện Bạch Mai và Viện bảo vệ Sức khỏe Trẻ em Hà Nội Tại Việnbảo vệ Sức khỏe Trẻ em, nhóm bệnh nhi trước đó được xếp vào nhóm “huyếttán chưa rõ nguyên nhân” đã được phát hiện HbH ở hầu hết các trường hợp

Từ đó đến nay, hằng năm đều có thêm một số bệnh nhi mới được phát hiệnbệnh HbH, một số cần phải được truyền máu định kỳ và/hoặc cắt lách [13]

Qua khảo sát 124 người dân tộc Gia Jai, Nguyễn Văn Dũng và cs(2002) nhận thấy tỷ lệ lưu hành bệnh hemoglobin là 39% trong đó sự lưuhành β-thalassemia là 5% và HbE là 34% [4]

Nghiên cứu của Phạm Quang Vinh, Phùng Thị Hồng Hạnh (2009) trên

108 bệnh nhân thalassemia người lớn điều trị tại Viện Huyết Học Truyền MáuTrung ương đã ghi nhận: 57% là β-thalasemia/HbE và cũng là thể nặng nhất,khoảng 33% là HbH, 9% là β-thalassemia [14]

Tác giả Phan Thị Thùy Hoa, Nguyễn Duy Thăng và cs (2011) nghiêncứu ở 130 người Kinh khỏe mạnh từ 12 xã của huyện Minh Hóa, tỉnh QuảngBình tham gia hiến máu tình nguyện đã cho thấy: HbE thể nhẹ chiếm 8,5%, β-thalassemia thể nhẹ chiếm 10,8% Ngoài ra, 10 trường hợp có khả năng manggene α-thalassemia (7,7%) và 8 trường hợp có thể mang gene α-thalassemia(6,2%) Tần suất người Kinh mang gene thalassemia vùng miền núi nàychiếm tỷ lệ khá cao

Khi khảo sát bệnh thalassemia ở nhóm người dân tộc Mường huyệnKim Bôi tỉnh Hoà Bình, Nguyễn Thanh Liêm và cs (2009) nhận thấy bệnh β-thalassemia rất phổ biến ở dân tộc Mường, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình vớitần suất 10,67% [8]

Sean O’Riordan và cs Việt Nam (2010) đã thực hiện nghiên cứu tìnhhình bệnh thalassemia và các biến thể Hb của 9122 người thuộc các nhóm dântộc khác nhau ở miền Nam Việt Nam bằng phân tích Hb (kỹ thuật sắc ký lỏng

Trang 22

cao áp) Nghiên cứu đã ước tính số trẻ mắc bệnh được sinh ra trong một năm(độ tin cậy 95%) như sau:

Bảng 1.3 Ước tính số trẻ mắc bệnh được sinh ra/năm của một số dân tộc ở Việt Nam

“Nguồn: O’Riordan, 2010” [26]

Dân

tộc

thalassemia

743 (137- 3.060)

343 (92-1.033)

1507(536 - 4.655)

(41 - 136)

55 (29 - 93)

167 (18 - 798)

298(88 - 1.027)

(23 - 87)

23 (10 - 44)

67 (1 - 702)

136(34 - 833)

(17 - 187) 0

63 (17 - 187)

(19 - 155)

72 (19 - 155)

(32 - 95)

4 (2 - 6)

60(34 - 101) Tổng

cộng

266(131 - 534)

492(313 - 730)

799(169-3.155)

581(113-2.539)

2138(728 - 6.958)

1.6 VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thừa Thiên - Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam

có tọa độ ở 16-16,8 Bắc và 107,8-108,2 Đông Diện tích của tỉnh là5.053,990 km², dân số theo kết quả điều tra tính đến năm 2012 là 1.115.523người

Trang 23

Thừa Thiên - Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, biển Đông về phíaĐông, thành phố Đà Nẵng về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam,

dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhândân Lào về phía Tây Toàn tỉnh có 06 huyện, 02 thị xã, 01 thành phố với 152 xã,phường, thị trấn, trong đó có thành phố Huế, huyện Phú Vang và hai huyện miềnnúi là Nam Đông và A Lưới

Thành phố Huế là khu vực đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hương vàsông Bồ, có độ cao khoảng 3-4 m so với mực nước biển, diện tích tự nhiên71,68km2, dân số ước tính là 344,581 người (năm 2012), có 27 đơn vị hànhchính gồm 27 phường Thành phố Huế là trung tâm về nhiều mặt của miềnTrung như văn hóa, chính trị, giáo dục, du lịch và đặc biệt là y tế

Huyện Phú Vang là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh ThừaThiên Huế Toàn huyện có 18 xã và 2 thị trấn , năm 2013 dân số trung bìnhtoàn huyện có 186,784 người , mật độ dân số trung bình là 667 người/ km2 , làđịa phương có mật độ dân số cao nhất trong các huyện

Nam Đông nằm ở thung lũng phía Đông dãy Trường Sơn với độ cao500m so với mực nước biển, có chiều dài 37km, nơi rộng nhất là 27km, hẹpnhất là 14km.Dân số 24.546 người (thống kê năm 2012), mật độ dân số bìnhquân 37 người/km2.Toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn, trong đó 6 xã chủ yếu

là đồng bào dân tộc thiểu số.A Lưới là huyện miền núi thứ hai của tỉnh ThừaThiên Huế, có độ cao 700 m so với mực nước biển Diện tích tự nhiên là1.232,73 km2 Dân số 45.546 người (thống kê năm 2012), mật độ dân số bìnhquân 33,8 người/km2 Toàn huyện có 20 xã và 1 thị trấn

Cả hai huyện miền núi này đều có đặc điểm chung là điều kiện kinh tế,văn hoá thấp Tổng dân số hai huyện là 70.092, trong đó đồng bào dân tộcthiểu số chiếm hơn 70%, phân bố tập trung theo các xã

Hai huyện này trước đây là vùng dịch tễ sốt rét Bệnh lý huyết sắc tốthường chiếm tỷ lệ cao ở những vùng dịch tễ sốt rét do cơ chế đề kháng vớiloại ký sinh trùng sốt rét này Tình trạng hôn nhân cận huyết và gia đình đông

Trang 24

con vẫn xảy ra phổ biến trên địa bàn hai huyện, đặc biệt là huyện A Lưới Đây

là những cơ hội cho các loại bệnh di truyền ngày càng lan rộng trong cộngđồng người dân

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA BÀN VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Đề tài được triển khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi chọn

3 khu vực A Lưới, Phú Vang và Thành phố Huế (và các xã, thị xã lân cậnthành phố Huế) đại diện cho các vùng địa lý - kinh tế - xã hội của tỉnh

Thời gian nghiên cứu: Tháng 4/2016 đến tháng 5/2017

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phụ nữ mang thai đến khám thai tại các Trạm Y tế và Trung tâm Y tếhuyện A Lưới, Phú Vang và các Bệnh viện (Trung ương Huế, Đại học Y DượcHuế, Đa khoa Bình Điền) thời gian từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2017

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn phụ nữ mang thai vào mẫu nghiên cứu

Phụ nữ mang thai đến khám và tình nguyện tham gia sàng lọc

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối với phụ nữ mang thai

Các trường hợp sau đây sẽ bị loại khỏi mẫu nghiên cứu:

- Không đồng ý hoặc từ chối tham gia tầm soát hoặc chẩn đoán trướcsinh sau khi được cung cấp thông tin

- Thai kỳ đang có nguy cơ bị sẩy thai

Trang 25

- Thai phụ có tiền sử sẩy thai tự nhiên từ 2 lần trở lên.

- Thai phụ đang mắc bệnh lý sản khoa khác như thiểu ối, nhau tiền đạo

- Sức khỏe và tâm lý thai phụ không ổn định

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang

Δ

p)(1pΖ

- Với p = 0,093, Δ = 0,02 và α = 0,05, theo công thức trên ta tính được

cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là: n = 810 đối tượng

Chúng tôi thống nhất chọn cỡ mẫu là 1000

2.3.3 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số phụ thuộc của nghiên cứu

Tên biến số Loại biến số Cách thu thập Giá trị

Phụ nữ mang thai thiếu

máu

Định tính Kết quả phân tích

CTM

Thiếu máu (+)

Trang 26

Thiếu máu (-)

Thành phần các loại Hb Định tính Kết quả phân tích

điện di Hb

HbA%HbA2%HbF%HbE%

Trang 27

Bảng 2.2. Các biến số độc lập của nghiên cứu

Tên biến số Loại biến số Cách thu thập Giá trị

bảng câu hỏi Tuổi (làm tròn năm)

bảng câu hỏi Tuổi (làm tròn tuần)

bảng câu hỏi

Số lần mang thai, sốcon sinh ra và sốcon bị sảy

bảng câu hỏi Tên dân tộc cụ thể

Sức bền hồng cầu 0,35% Định tính Kết quả XN Âm tính, dương tính

Trang 28

- Bước 2: Phỏng vấn, khám và lấy mẫu cho tất cả các đối tượng nghiêncứu tại các xã của huyện trên địa bàn nghiên cứu

+ Xây dựng phiếu điều tra nghiên cứu

+ Phỏng vấn và khám đối tượng nghiên cứu

+ Lấy mẫu máu: 3 ml máu chống đông EDTA và 2 ml máu đông Máuđược lưu trữ ở nhiệt độ 2 - 60C, và được chuyển về Khoa xét nghiệm Huyếthọc, Trung tâm Huyết học Truyền máu để phân tích

- Bước 3: Phân tích mẫu máu của đối tượng nghiên cứu theo sơ đồ 2.1 và

sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.1 Quy trình phân tích mẫu máu nghiên cứu

Máu chống đông EDTA và huyết thanh

Kết quả bình thường

Kết quả bình thường

Phân tích đột biến để xác định bất thường về gene alpha

Trang 29

Sơ đồ 2.2 Định hướng thể bệnh thalassemia dựa vào kết quả thành phần Hb

2.3.4.2 Phương tiện thực hiện nghiên cứu

- Dụng cụ lấy máu: Bông cồn, kim tiêm

- Ống chống đông EDTA, ống không có chất chống đông, lam kính

- Pipette, eppendorf, cốc mỏ, bình lọc

- Hóa chất sức bền hồng cầu 0,35%, Giemsa, xanh Brilliant Crésyl, DCIP(2,6-Dichlorophenol-indophenol)

- Máy đếm tế bào máu tự động XS 800i

- Máy điện di Hb Hydragel - Sebia (Pháp)

HbA, HbA2 và HbF

HbA2 < 4%

HbF < 1%

HbA, HbA2 và HbF

HbA2 < 4%

HbF 2 - 30%

HbA và HbE HbE 25-35%

Thành phần Hb

HbA và HbA2HbA2 > 4%

HbA và HbE HbE < 25%

Bệnh thalassemia:

- α-thalassemia: HbH, HbBart’s, HbCs.

- β-thalassemia: HbE (đồng hợp tử), dị hợp tử kép β-thalassemia/HbE, β- thalassemia (đồng hợp tử).

- αβ-thalassemia: Bệnh lý AE Barts’

α-thalassemia?

(δβ)-thalassemia HPFH

β-thalassemia

± α-thalassemia?

HbE thể nhẹ + α-thalassemia

HbE thể nhẹ

Trang 30

- Máy giải trình tự ABI PRISM 3100 Genetic Analyzer (Mỹ).

- Máy ly tâm ống nghiệm, máy ly tâm Eppendorf, máy lắc ngang, máytrộn Vortexer BR-2000 của hãng Bio-Rad; Block nhiệt có lắc Thermomixercompact của hãng Eppendorf dùng để tách chiết DNA

- Tủ lạnh thường, tủ lạnh âm sâu

- Hệ thống máy vi tính để phân tích kết quả

2.3.4.3 Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

* Công thức máu:

Công thức máu được thực hiện trên máy đếm tế bào máu tự động XS800i của hãng Sysmex, Nhật Bản

Máy đếm tế bào theo nguyên lý điện trở kháng và quang học Các thông

số cần cho nghiên cứu là: Hb, MCV, MCH

Chỉ số MCV và MCH thường biến đổi trong các bệnh lý Hb Mẫu cóMCV < 80 fl hoặc MCH < 27 pg sẽ được phân tích trong những bước tiếp theo

* Sức bền hồng cầu 0,35%: Sức bền hồng cầu được thực hiện nhằm đánh

giá tình trạng vỡ hồng cầu (hồng cầu của máu toàn phần) hay không vỡ hồngcầu ở môi trường NaCl nhược trương 0,35% Nếu hồng cầu vỡ hoàn toàn kếtquả xem như âm tính và kết luận sức bền hồng cầu bình thường Nếu vẫn cònhồng cầu không vỡ thì kết luận sức bền hồng cầu tăng (hay dương tính), phầnlớn gặp trong bệnh thalassemia

* Dichlorophenol-indophenol (DCIP)

HbE trở nên đục khi tiếp xúc với chất nhuộm xanh DCIP ở nhiệt độ

370C Xét nghiệm này đánh giá tình trạng có tủa (dương tính) hay không cótủa (âm tính) trong môi trường DCIP để sàng lọc bệnh huyết sắc tố E

* Điện di định lượngcác thành phần huyết sắc tố trên máy Sebia

* Tách DNA: Tách DNA các mẫu máu đã được sàng lọc với bộ kít tách

chiết DNA của Qiagen và lưu trữ ở - 20oC

- Phân tích đột biến gene: Tiến trình phân tích đột biến α-thalassemiađược thực hiện theo sơ đồ 2.3

Trang 31

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Chúng tôi thực hiện chương trình nghiên cứu trên vì lợi ích người thamgia nghiên cứu là trên hết, không vì lợi ích cá nhân và không làm tổn hại đếnngười tham gia nghiên cứu

- Người tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng và đồng ý tham gianghiên cứu, đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối tham gia nghiên cứu màkhông có sự ép buộc nào

- Tất cả các thông tin của bệnh nhân tham gia nghiên cứu được xử lý vàcông bố dưới hình thức số liệu, không lưu danh tính cá nhân Số liệu đượcnghiên cứu và lưu trữ cẩn thận

- Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là những phương pháp hiệnđang được sử dụng trên thế giới và Việt Nam để phát hiện, chẩn đoán bệnh

Chương 3

αTHALASSEMIA

?

Gap-PCR khẳng định chẩn đoán

Multiplex Gap-PCR tìm 3 ĐB mất đoạn

KẾT QUẢ

Sequencing gene α1, α2

dò tìm ĐB MLPA ổ gene α

dò tìm ĐB mất đoạn

Trang 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm về dân tộc

Bảng 3.1 Phân bố thành phần dân tộc của đối tượng nghiên cứu

82,10% dân số là người kinh, tiếp đến dân tộc P Kô chiếm 9,75%, Tà Ôi

(5.69%), Cơ Tu (2,26%) Cón lại các dân tộc khác chỉ chiếm 0,4%

3.1.2 Đặc điểm về độ tuổi

Bảng 3.2. Phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 14/03/2018, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Bay (2007), “Thiếu máu”, Bệnh học và điều trị nội khoa, Nxb Y học, tr.7 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Bay (2007), “Thiếu máu”, "Bệnh học và điều trị nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2007
3. Bộ môn huyết học Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Bài giảng Huyết học – Truyền máu sau đại học, Nxb Y học, tr.177 - 180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn huyết học Trường Đại học Y Hà Nội (2006), "Bài giảng Huyết học – Truyền máu sau đại học
Tác giả: Bộ môn huyết học Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Dũng, Võ Thị Lệ, Mai Văn Khanh (2002), “Bước đầu tìm hiểu sự lưu hành bệnh hemoglobin trên người dân tộc Gia Jai tại tỉnh Gia Lai”, Y học TP. Hồ Chí Minh, 6, tr. 126-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Dũng, Võ Thị Lệ, Mai Văn Khanh (2002), “Bước đầu tìmhiểu sự lưu hành bệnh hemoglobin trên người dân tộc Gia Jai tại tỉnh GiaLai”, "Y học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Võ Thị Lệ, Mai Văn Khanh
Năm: 2002
5. Harano T. (2010), Bệnh huyết sắc tố, Sysmex Corporation Scientific Affairs, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harano T. (2010), "Bệnh huyết sắc tố
Tác giả: Harano T
Năm: 2010
6. Phan Thị Thùy Hoa, Nguyễn Duy Thăng, Nguyễn Văn Tránh và cs (2011), “Nhận xét bước đầu về tình hình mang gene bệnh thalassemia ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”, Tạp chí Y học Việt Nam, 373 (2), tr.92-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Thùy Hoa, Nguyễn Duy Thăng, Nguyễn Văn Tránh và cs(2011), “Nhận xét bước đầu về tình hình mang gene bệnh thalassemia ởhuyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Thùy Hoa, Nguyễn Duy Thăng, Nguyễn Văn Tránh và cs
Năm: 2011
7. Nguyễn Công Khanh (2004), “Thalassemia”, Huyết học lâm sàng nhi khoa, tr. 131-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Công Khanh (2004), “Thalassemia”, "Huyết học lâm sàng nhikhoa
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Năm: 2004
8. Nguyễn Thanh Liêm, Dương Bá Trực, Bùi Văn Viên (2009), “Khảo sát bệnh Hb ở nhóm dân tộc Mường huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình”, Tạp chí Nhi khoa, (14), tr. 38-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thanh Liêm, Dương Bá Trực, Bùi Văn Viên (2009), “Khảo sátbệnh Hb ở nhóm dân tộc Mường huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình”, "Tạpchí Nhi khoa
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm, Dương Bá Trực, Bùi Văn Viên
Năm: 2009
2. Trần Văn Bé (1998), Bài giảng huyết học lâm sàng, Trường Đại học Y Dược TP.HCM, Nxb Y học, tr.66 – 70, tr 79 – 83 Khác
9. Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành (2013), Sản phụ khoa, Nxb Y học, tr.17 – 20 Khác
10. Nguyễn Thị Hồng Nga (2002), Sử dụng công thức Shine và Lal trong tầm soát thalasseamia thể ẩn, Luận văn chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Dược TPHCM, tr.40 – 65 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w