1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN

28 643 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh thận mạn và nguy cơ TĐMP, HKTMS Journal of Thrombosis and Haemostasis, 11: 627–633... Bệnh thận mạn và nguy cơ TĐMP, HKTMS Journal of Thrombosis and Haemostasis, 11: 627–633... • CK

Trang 1

LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG CHO

BỆNH NHÂN SUY THẬN

Đà Nẵng, 12.10.2014

ĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QUỐC LẦN THỨ 14

TS.BS Hoàng Bùi Hải Khoa Cấp cứu-HSTC, BV ĐHY Hà Nội

Bộ môn HSCC - ĐHY Hà Nội

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Bệnh thận mạn: 13% dân số (USA)

• Yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh TM

• BN tử vong vì bệnh TM trước khi suy thận

• Khó khăn trong chỉnh liều thuốc ( KS, chống đông?)

Trang 3

BỆNH THẬN MẠN

Chronic kidney disease (CKD)

“Chronic kidney disease is defined as

either kidney damage or a glomerular rate (GFR) of < 60 ml/min/1.73 m2 for three months or longer.”

(*) National Kidney Foundation

Trang 5

Bệnh thận mạn và nguy cơ TĐMP, HKTMS

Journal of Thrombosis and Haemostasis, 11: 627–633

Trang 6

Bệnh thận mạn và nguy cơ TĐMP, HKTMS

Journal of Thrombosis and Haemostasis, 11: 627–633

Trang 7

RUNG NHĨ TRONG BỆNH THẬN MẠN

Không CKD CKD, không lọc máu Lọc máu

Thẩm phân phúc mạc

Reinecke H., et al (2009) JASN; 20:705 - 711

Trang 8

RUNG NHĨ TRONG BỆNH THẬN MẠN

• RN trong BN suy thận giai đoạn cuối 13 – 27%

• CKD liên quan tăng nguy cơ đột quị não và chảy máu ở BN có rung nhĩ

Trang 9

The ACUITY Trial (N=13819)

Ptedictors of Major Bleeding in ACS

Manoukian S.V., et al (2007) J Am Coll Cardiol; 49: 1362-8

Trang 10

Đột quị và chảy máu ở BN rung

Lọc máu 8.89 (7.84 – 10.08) 2.70 (2.38 – 3.07) Thiếu máu cơ tim CKD 5.81 (5.41 – 6.23) 2.00 (1.86 – 2.16)

Trang 11

Đột quị và chảy máu ở BN rung

nhĩ có bệnh thận mạn

• Điều trị bằng Warfarin có liên quan đến việc

giảm yếu tố nguy cơ đột quỵ hoặc tắc mạch hệ thống ở BN có bệnh thận mạn

• Tuy nhiên, cả Warfarin và Aspirin có liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu

Olesen J.B., et al (2012) NEJM: 367 (7): 625 - 35

Trang 12

THUỐC CHỐNG ĐÔNG

vitamin K

Đối kháng trực tiếp thrombin

Thuốc chống đông đường uống mới

Trang 13

Cân bằng lợi ích và nguy cơ

Nguy

cơ tắc

mạch

Nguy cơ chảy máu

Trang 14

• Việc kết hợp warfarin và aspirin chưa có bằng chứng

trong bệnh mạch vành hoặc sau NMCT cấp

Trang 17

(*)Bazinet et al (2005) Thromb Res; 116: 41 – 50

Peng et al (2004) J Pharm Practice Res; 34: 14 – 17

Chow J Clin Pharacol (2003); 43: 586 - 90

Trang 18

LMWH và CKD

Khuyến cáo của hiệp hội các BS lồng ngực hoa kỳ

2012 (American College of Chest Physicians)

BN có bệnh thận mạn giai đoạn nặng (MLCT < 30

ml/phút/1.73 m 2 ) được điều trị với LMWH, chúng tôi khuyến cáo sử dụng liều thấp hơn liều chuẩn (Grade 2C)

Trang 19

Heparin không phân đoạn

• Còn gọi là Heparin chuẩn (Unfractionated heparin, UFH)

• Chuyển hóa ban đầu qua gan và nội mạc

• Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân CKD

• Nếu sử dụng dưới dạng truyền tĩnh mạch có thể dễ dàng xử trí (ngừng thuốc, dùng protamin)

Capodanno D., Angiolillo (2012) Circulation; 125: 2649 - 2661

Trang 20

FONDAPARINUX

• Kháng trực tiếp yếu tố X hoạt hóa

• Sử dụng liều không đổi ở người có chức năng thận bình thường (2,5 mg TDD 1 lần/ngày)

• Không cần giảm liều ở CKD giai đoạn 2,3

Tránh dùng ở giai đoạn 4

Capodanno D., Angiolillo (2012) Circulation; 125: 2649 - 2661

Trang 21

NOAC

Trang 22

DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA NOAC

Trang 23

NOAC với CKD

• Ước tính t1/2 và AUC của NOAC trong huyết tương khi so sánh với người bình thường

CKD stage I & II ~ 14 giờ

( x 1,5 lần)

12 giờ ~ 8.5 giờ

( x 1.4 lần) CKD stage III ~ 18 giờ

(x 3.2 lần) ( tăng 16%)

~ 9 giờ ( x 1.5 lần) CKD stage IV ~ 28 giờ

(x 6.4 lần) (tăng 29%)

~ 9.5 giờ ( x 1.6 lần) CKD stage V ~ 34.1 giờ

(tăng 44%)

No data

1 Stagier et al (2010); 49: 259 – 68

2 Kubitza et al (2010); 70: 703-12

Trang 24

NOAC – biến cố chảy máu & CKD

Healey et al JACC (2010)

Trang 25

Đánh giá chức năng thận vào những thời điểm :

Hàng năm Suy thận gđ I-II CrCl ≥ 60 ml/phút

Mỗi 6 tháng Suy thận gđ III, người >75 tuổi, người dùng dabigatran CrCl 30–60 ml/phút Mỗi 3 tháng Suy thận gđ IV CrCl ≤ 30 ml/phút

• Dabigatran không chọn đầu tay khi mới suy thận, có thể dùng khi đã ổn định

• CrCl 30-49 ml/phút: 150 mg x 2 lần/ngày, giảm xuống 110 mg x 2 lần/ngày nếu “nguy cơ chảy máu cao” hoặc “được khuyến cáo đặc biệt” Cr

• CrCl 15-49 ml/phút: 75 mg x 2 lần/ngày (phê duyệt tại Hoa Kỳ) hoặc khi có các yếu tố báo động khác (vd Verapamil)

• Thuốc ức chế Xa đào thải qua thận 25-35%: có thể được cân nhắc sử dụng

• CrCl 15-49 ml/phút: giảm liều rivaroxaban xuống 15 mg/ngày

• Tránh dùng NOACs cho bệnh nhân đang phải chạy thận: nên chọn VKA

• Đánh giá lại chức năng thận thường xuyên và điều chỉnh liều dùng phù hợp

Dùng NOACs ở người bệnh thận mạn

Camm et al, Eur Heart J (2012); 33:2719 - 47

Trang 26

KẾT LUẬN

1 Cân nhắc nguy cơ chảy máu – tắc mạch

2 Lựa chọn thuốc chống đông phù hợp cho bệnh, cho thời

điểm

3 Lựa chọn liều thuốc chóng đông theo mức độ suy thận

Trang 27

Nguy cơ chảy máu

Ferreiro JL, et al Thromb Haemost 2010;103:1128-1135

Tối ưu hiệu quả-an toàn của chống đông

Trang 28

Xinh chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 23/08/2015, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN